Nghiên cứu điều chỉnh sản lượng rừng trồng làm cơ sở lập kế hoạch quản lý rừng theo tiêu chuẩn của hội đồng quản trị rừng thế giới tại công ty lâm nghiệp hòa bình tỉnh hòa bình (TT) - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

NGUYỄN VIỆT HƢNG

NGHIÊN CỨU ĐIỀU CHỈNH SẢN LƢỢNG RỪNG TRỒNG LÀM CƠ SỞ
LẬP KẾ HOẠCH QUẢN LÝ RỪNG THEO TIÊU CHUẨN CỦA
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ RỪNG THẾ GIỚI TẠI CÔNG TY
LÂM NGHIỆP HÒA BÌNH TỈNH HÒA BÌNH

Chuyên ngành: Lâm sinh
Mã số: 62.62.02.05

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP

HÀ NỘI - 2016
1


Luận án được hoàn thành tại: Trường Đại học lâm nghiệp Việt Nam

Người hướng dẫn khoa học:
- Hướng dẫn: PGS.TS. Vũ Nhâm

Phản biện 1: PGS.TS. Triệu Văn Hùng
Phản biện 2: PGS. TSKH. Nguyễn Duy Chuyên
Phản biện 3: PGS. TS. Trần Quang Bảo

Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Trường họp tại:
Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam

thôn, 10.
Nguyễn Việt Hưng (2016), “Nghiên cứu quá trình
sinh trưởng rừng trồng Keo tai tượng (Acacia
mangium) tại Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình”, Tạp
trí Rừng và Môi trường (77).

54 - 60

2

3

4

3

23 - 26

113-120

12 - 15


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của luận án
Quản lý rừng (QLR) bền vững là một trong những xu thế phát triển chung của ngành Lâm nghiệp
trên toàn Thế giới. Trong xu thế này, QLR bền vững đã được nghiên cứu cụ thể hóa và đánh giá bằng
các tiêu chuẩn, tiêu chí chung của Thế giới thông qua Hội đồng quản trị rừng thế giới (FSC) và
Chương trình phê duyệt các quy trình chứng chỉ rừng (PEFC). Trong quá trình QLR hiện nay, các chủ
rừng đều mong muốn tối đa hóa lợi nhuận một cách bền vững, đảm bảo lợi ích về kinh tế do các sản

Để góp phần giải quyết các vấn đề đang đ t ra cho sự phát triển của Công ty nói riêng và việc
QLR bền vững ở Việt Nam nói chung, luận án “Nghiên cứu điều chỉnh sản lượng rừng trồng làm cơ
sở lập kế hoạch quản lý rừng theo tiêu chuẩn của Hội đồng quản trị rừng thế giới tại Công ty Lâm
nghiệp Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình” là cần thiết. Nghiên cứu này đã được triển khai nhằm xác định thực
trạng sản xuất và kinh doanh của Công ty làm cơ sở cho việc điều chỉnh sản lượng rừng trồng Keo tai
1


tượng về trạng thái cân bằng, ổn định về diện tích và trữ lượng; đồng thời đánh giá tác động môi
trường, xã hội nhằm khắc phục các lỗi, từ đó lập kế hoạch QLR rừng trồng Keo tai tượng theo tiêu
chuẩn QLR bền vững của FSC.
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
* Về khoa học: Bổ sung một số dẫn liệu khoa học cho việc điều chỉnh sản lượng rừng trồng theo
hướng ổn định về diện tích và trữ lượng.
* Về thực tiễn: Hỗ trợ Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình (CTLNHB) trong việc lập kế hoạch quản
lý rừng trồng Keo tai tượng trên cơ sở đảm bảo sản lượng khai thác ổn định hàng năm và duy trì CCR
một cách bền vững.
3. Mục tiêu nghiên cứu
* Mục tiêu tổng quát: Góp phần thực hiện quản lý bền vững rừng trồng ở CTLNHB trên cơ sở
sản lượng rừng ổn định.
* Mục tiêu cụ thể: Xác định được hiện trạng rừng trồng và một số cơ sở khoa học cho việc điều
chỉnh sản lượng rừng; Đề xuất phương án điều chỉnh sản lượng và kế hoạch quản lý bền vững rừng
trồng Keo tai tượng tại CTLNHB.
4. Đối tƣợng và giới hạn nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu: Các chính sách và tài liệu có liên quan đến Bộ tiêu chuẩn Quản lý rừng
bền vững (QLRBV) của FSC áp dụng vào Việt Nam; Rừng trồng sản xuất loài Keo tai tượng (Acacia
mangium); Các hoạt động sản xuất, kinh doanh tác động đến kinh tế, môi trường, xã hội và đa dạng
sinh học trong QLR Keo tai tượng của Công ty.
* Phạm vi nghiên cứu: Diện tích rừng trồng Keo tai tượng thuộc địa phận quản lý của 3 lâm
trường Kỳ Sơn, Lương Sơn và Tu Lý. Tại các lâm trường này và Công ty, luận cán tâp trung nghiên

pháp điều chỉnh SLR phát triển từ đơn giản đến phức tạp, từ l c chỉ điều chỉnh theo diện tích đến điều
chỉnh theo trữ lượng và cao hơn là tính phối hợp diện tích với trữ lượng và hướng cấu tr c rừng theo
mô hình ổn định, mô hình chuẩn.
Quản lý rừng bền vững: Nhiều định nghĩa QLRBV được đưa ra, tuy nhiên hai định nghĩa phổ
biến và được công nhận rộng rãi nhất đó là của ITTO và trong tiến trình Hensinki. Các định nghĩa đều
tập trung vào các vấn đề chính là: QLR ổn định bằng các biện pháp phù hợp nhằm đạt các mục tiêu đề
ra, bảo đảm bền vững về kinh tế, môi trường và xã hội. FSC được thành lập năm 1993 từ 25 quốc gia
khác nhau trên thế giới bao gồm 130 thành viên (đại diện của các cơ quan môi trường, các thương gia,
các cộng đồng dân bản, các ngành công nghiệp và các cơ quan cấp chứng chỉ). Theo Tổ chức quốc tế
về tiêu chuẩn hoá (ISO, 1991) chứng chỉ là sự cấp giấy xác nhận một sản phẩm, một quá trình hay một
dịch vụ đã đáp ứng các yêu cầu nhất định. CCR có 2 phần là chứng chỉ quản lý rừng (FM) và chứng
chỉ chuỗi hành trình sản phẩm (CoC). Hiện có nhiều định nghĩa khác nhau về CCR, nhưng đều bao
hàm hai nội dung cơ bản: Đánh giá độc lập chất lượng QLR theo một bộ tiêu chuẩn quy định và Cấp
giấy chứng chỉ có thời hạn (Nguyễn Ngọc Lung, 2009) [17].
Trên thế giới tiêu chuẩn QLRBV còn mang nhiều nét chung nhất, cần được thể hiện cụ thể hơn
để các quốc gia có thể vận dụng vào điều kiện kinh tế - xã hội của mình thực hiện QLRBV.
Lập kế hoạch quản lý rừng: Kế hoạch QLR thuộc nguyên tắc 7 trong 10 nguyên tắc QLR của
FSC, là nguyên tắc có liên quan tới các nguyên tắc khác và gần như xuyên suốt trong tất cả các hoạt
động QLR của đơn vị xin cấp CCR. Trong kế hoạch QLR cần linh hoạt và sẽ được điều chỉnh nhằm
kết hợp các kết quả giám sát ho c các thông tin khoa học kỹ thuật mới, cũng như đáp ứng những thay
đổi về môi trường và kinh tế - xã hội nhằm từng bước hoàn thiện cho phù hợp với tình hình thực tế.
Kế hoạch QLR không chỉ đề cập đến nâng cao và duy trì SLR mà còn đề cập đến giảm thiểu tác
động môi trường, tác động xã hội và bảo tồn đa dạng sinh học. QLR luôn được điều chỉnh thông qua các
hoạt động giám sát và đánh giá trong quá trình thực hiện kế hoạch QLR. Tuy vậy, nội dung kế hoạch QLR
mới đưa ra một “khung chung” các vấn đề cơ bản để lập kế hoạch QLR, chưa đề cập cụ thể cho từng loại
rừng có chức năng khác nhau và do các chủ QLR khác nhau.
1.2. Ở trong nƣớc
Điều chỉnh sản lượng rừng: Rừng Việt Nam tồn tại hai loại chủ yếu khác nhau về nguồn gốc,
trạng thái cấu tr c cũng như các sản phẩm hình thành, đó là rừng trồng (thường là thuần loài, đồng
tuổi) và rừng tự nhiên (thường là hỗn loài, khác tuổi). Tương ứng với nó là các phương thức khai thác

Lập kế hoạch quản lý rừng: QLRBV có yêu cầu bắt buộc chủ rừng phải xây dựng kế hoạch QLR
và kế hoạch phải thể hiện được những nội dung chính trong nguyên tắc 7 và phù hợp với hệ thống, quy
trình quản lý rừng ở Việt Nam.
Điều trở ngại trong triển khai và lập kế hoạch QLRBV ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay là
nhận thức, những chính sách và hướng dẫn thực hiện QLRBV còn thiếu và nhất là t lệ chi phí cấp
CCR còn cao so với giá thành sản phẩm (một phần do Việt Nam chưa có tổ chức nào được ủy quyền
cấp CCR). Nội dung kế hoạch QLR cần được đơn giản hóa hơn và cụ thể hơn cho các chủ rừng QLR
với chức năng khác nhau có thể áp dụng được.
Chƣơng 2
NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá hiện trạng rừng trồng Keo tai tượng tại Công ty lâm nghiệp Hòa Bình (Diện tích và
phân bố không gian của rừng trồng Keo tai tượng; Cấu trúc rừng trồng Keo tai tượng; Trữ lượng và
sinh trưởng rừng trồng Keo tai tượng; Đánh giá xu hướng phát triển rừng trồng Keo tai tượng).
- Điều chỉnh sản lượng rừng trồng Keo tai tượng của Công ty về trạng thái cân bằng, ổn định
(mục đích kinh doanh rừng trồng Keo tai tượng; Nghiên cứu diện tích bình quân cần trồng và khai thác
hàng năm; Nghiên cứu xác định trữ lượng và hiệu chỉnh trữ lượng giữa điều tra thực tế với Biểu sản
lượng rừng trồng; Điều chỉnh sản lượng rừng trồng Keo tai tượng tính theo diện tích về trạng thái cân
bằng, ổn định trong chu kỳ kinh doanh; Điều chỉnh sản lượng rừng trồng Keo tai tượng tính theo trữ
4


lượng về trạng thái cân bằng, ổn định trong chu kỳ kinh doanh; Đánh giá hiệu quả kinh tế của phương
án điều chỉnh sản lượng rừng trồng Keo tai tượng).
- Đánh giá hoạt động quản lý rừng trồng Keo tai tượng của Công ty lâm nghiệp Hòa Bình theo
tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững (Tác động môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học; Tác động xã hội).
- Lập kế hoạch quản lý rừng trồng Keo tai tượng (Cơ sở xây dựng phương án lập kế hoạch quản
lý rừng trồng Keo tai tượng; Kế hoạch khắc phục tồn tại trong hoạt động quản lý rừng trồng Keo tai
tượng; Kế hoạch thực hiện điều chỉnh sản lượng rừng trồng Keo tai tượng trong lập kế hoạch quản lý
rừng).

tương ứng với 12 OTC/Lâm trường theo 4 cấp tuổi (từ tuổi 4 đến tuổi 7).
- Phương pháp đo đếm trong OTC: Trên ô tiêu chuẩn đo toàn bộ D1,3, Hvn và xác định cấp phẩm
chất của cây. Phẩm chất cây trong OTC được chia thành 3 cấp độ: tốt (a), trung bình (b) và xấu (c).
2.2.2.4. Xử lý nội nghiệp
5


 Nghiên cứu cấu trúc rừng
- Phân bố số cây theo cỡ đường kính cây (N-D1.3).
Phân bố Weibull là phân bố xác xuất của biến ngẫu nhiên liên tục với miền giá trị (0 đến +).
Hàm mật độ có dạng: F(x)= ..x-1.e-.x
(2.2)
Trong đó  và  là hai tham số của phân bố Weibull. Khi các tham số của Weibull thay đổi thì
dạng đường cong phân bố cũng thay đổi theo. Tham số  đ c trưng cho độ nhọn, tham số  đ c trưng
cho độ lệch của phân bố (Vũ Tiến Hinh, 2012) [11]. Nếu  = 1 phân bố có dạng giảm; =3 phân bố có
dạng đối xứng; >3 phân bố có dạng lệch phải; 
tượng chia cho chu kỳ 7 năm.
- So sánh diện tích rừng trồng Keo tai tượng theo tuổi thực tế với diện tích khai thác Keo tai
tượng bình quân/năm để điều chỉnh diện tích khai thác/ năm sao cho sang chu kỳ sau diện tích khai
thác/năm sẽ đạt được cân bằng, ổn định.
Điều chỉnh khối lượng khai thác/năm về trạng thái cân bằng, ổn định:
- Xác định khối lượng khai thác/ năm của rừng trồng Keo tai tượng 7 tuổi hiện tại.
- Dự tính khối lượng khai thác/năm của các tuổi dưới (6, 5, 4.....) khi đạt 7 tuổi.
- So sánh khối lượng khai thác/năm của tuổi 7 hiện tại với khối lượng khai thác dự tính của các
tuổi cấp dưới khi đạt 7 tuổi để điều chỉnh sao cho khối lượng khai thác/ năm luôn cân bằng và ổn định.
2.2.3. Đánh giá hoạt động QLR của Công ty
2.2.3.1. Đánh giá tác động môi trường theo các tiêu chí: Bảo đảm bảo tồn đa dạng sinh học và
các giá trị khác như nước, đất….; Duy trì các chức năng sinh thái và thể thống nhất của rừng; Bảo vệ
các loại động, thực vật quý hiếm và môi trường sống.
2.2.3.2. Đánh giá tác động xã hội theo các tiêu chí: Đảm bảo lợi ích của người dân và cộng đồng
sống trong ranh giới của lâm trường và Công ty; Đánh giá sự khác nhau giữa các hộ có cơ hội tham gia
vào các hoạt động QLR của Công ty và các hộ không tham gia; Sự đồng thuận của người dân và các
tác động đến người dân trong cộng đồng khi thực hiện các hoạt động QLR.
2.2.3.3. Các bước thực hiện đánh giá tác động môi trường và xã hội: Bước 1: Đánh giá trong
phòng. Bước 2: Đánh giá ngoài hiện trường. Bước 3: Tham vấn các cơ quan hữu quan và đối tác Bước
4: Họp kết th c đánh giá.
2.2.4. Lập kế hoạch quản lý rừng trồng Keo tai tƣợng cho Công ty
Bao gồm: Các bước lập kế hoạch QLR; Giám sát và đánh giá thực hiện Kế hoạch quản lý rừng;
Ước tính hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường.
Chƣơng 3
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU
3.1. Điều kiện tự nhiên
Thuận lợi: Đất và khí hậu trong khu vực Công ty quản lý cũng rất thích hợp với sinh trưởng phát
triển các loài cây gỗ mọc nhanh như Keo lai, Keo tai tượng, Luồng…là những cây trồng chủ lực để tạo
nguồn nguyên liệu cho sản xuất ván dăm, ván thanh và ván MDF. Sông Đà chảy qua địa bàn Công ty
tạo thuận lợi cho vận chuyển thủy lâm sản.

Lƣơng sơn

Kim Bôi

Lạc Thủy

Tu Lý

Kỳ Sơn

Tân Lạc

Lạc Sơn

Tổng số

Keo lai
Keo TT
Bạch đàn
Thông
Luồng
Keo+Sấu
Rừng tự nhiên
Tổng số

144,30
811
118,30
0
4


52,40
1.437
0
0
0
0
117,60
1.607

12,50
31,0
0
0
0
0
524,80
555,80

0
112,30
0
37,50
0
0
71,90
184,20

261,0
3.552,40



Bảng 4.3: Quy luật phân bố N-D1.3
Năm
trồng
2012

2011

2010

2009

Lâm trƣờng

Phƣơng trình lý thuyết

χ2 tính toán

χ2tra bảng

KL

Lương Sơn

N=1-e^(-0,061*D^2,835)

1,42

5,99


H+

Kỳ Sơn

N=1-e^(-0,012*D^3,466)

3,75

9,49

H+

Tu Lý

N=1-e^(-0,011*D^3,466)

4,97

7,81

H+

Lương Sơn

N=1-e^(-0,057*D^3,687)

6,50

7,81


H+

Kỳ Sơn

N=1-e^(-0,001*D^4,128)

6,30

7,81

H+

Tu Lý

N=1-e^(-0,002*D^3,675)

4,14

7,81

H+

Từ bảng 4.3 cho thấy: Trong tất cả các kết quả tính toàn đều cho giá trị χ2tra bảng> χ2tính toán điều
này chứng tỏ các phân bố lý thuyết với các hệ số α và λ đã xác định đều mô phỏng tốt cho các phân bố
thực nghiệm, hay nói cách khác phân bố Weibull có thể biểu thị tốt cho quy luật phân bố số cây theo
đường kính cho các lâm phần nghiên cứu.
Nhìn vào giá trị α của các kết quả trên có thể nhận thấy giá trị α ở các lâm trường thuộc tuổi 6 và
tuổi 7 đều có xu hướng lệch phải. Tức là phân bố số cây tập trung nhiều ở các cỡ đường kính lớn hơn
đường kính trung bình. Còn lại đều có giá trị α < 3 tức là phân bố lệch trái. Điều này chứng tỏ rằng số

2010

2009

Lâm trƣờng
Lương Sơn
Kỳ Sơn
Tu Lý
Lương Sơn
Kỳ Sơn
Tu Lý
Lương Sơn
Kỳ Sơn
Tu Lý
Lương Sơn
Kỳ Sơn
Tu Lý

a
-0,809
-0,656
-0,389
-0,109
-0,549
-0,575
-0,011
-0,822
-0,662
0,510
-0,381

ta
-14,57
-11,28
-5,57
-2,14
-7,53
-6,11
-2,08
-10,40
-5,34
4,45
-4,20
-6,23

tb
57,14
44,22
31,76
31,69
40,87
29,13
23,90
44,13
23,89
23,46
38,09
32,94

t0,5
1,96


2009

Lâm trƣờng
Lương Sơn
Kỳ Sơn
Tu Lý
Lương Sơn
Kỳ Sơn
Tu Lý
Lương Sơn
Kỳ Sơn
Tu Lý
Lương Sơn
Kỳ Sơn
Tu Lý

a
-5,460
-9,673
-9,742
-7,153
-9,481
-10,652
-9,062
-5,597
-6,668
-9,500
-10,656
-11,462

-6,37
-9,47
-9,83
-6,00
-8,25
-14,17
-9,64
-4,65
-5,33
-10,39
-10,61
-11,33

tb
17,90
18,25
19,21
14,91
17,12
27,73
21,37
13,69
14,13
23,31
22,12
22,99

t0,5
1,96
1,96

Lâm trƣờng
Lương Sơn
Kỳ Sơn
Tu Lý
Bình quân

Tuổi 4
(2012)

Tuổi 5
(2011)

Tuổi 6
(2010)

Tuổi 7
(2009)

Lƣợng tăng trƣởng
bình quân hàng
năm (m3/ha/năm)

78,23
59,75
73,81
70,60

83,80
72,12
79,62

trưởng hàng năm ở các Lâm trường này (hình 4.4).
Hình 4.4: Tăng trƣởng bình quân của 03
Qua hình 4.4 cho thấy khả năng tăng trưởng
Lâm trƣờng theo tuổi rừng
hàng năm ở các Lâm trường không đồng đều. Lượng
tăng trưởng hằng năm của Lâm trường Lương Sơn
đồng đều hơn so với hai Lâm trường còn lại và đạt
năng suất cao ở cuối chu kỳ kinh doanh (tuổi 7).
Lâm trường Kỳ Sơn giảm mạnh ở tuổi 6 và tăng
mạnh ở tuổi 7, Lâm trường Tu Lý từ tuổi 5 đến tuổi
6 giảm nhẹ và tăng mạnh ở tuổi 7. Vì vậy đối với hai
Lâm trường Tu Lý và Kỳ Sơn, nếu mức độ tăng
trưởng này liên tục trong các chu kỳ kinh doanh thì
cần hạ cấp tuổi khai thác để r t ngắn chu kỳ kinh
doanh của Lâm trường.
Đánh giá chung về tăng trưởng bình quân hàng năm của rừng trồng Keo tai tượng ở CTLNHB
cho thấy: Công ty cần có các biện pháp thâm canh để nâng cao năng suất bình quân lên khoảng 120 m3/
ha khi rừng đạt tuổi 7 và mức tăng trưởng bình quân cần đạt từ 17 m3/ha/năm. Trong quá trình thâm
canh cần tập trung áp dụng các biện pháp nuôi dưỡng rừng có mức tăng trưởng thấp hơn như Kỳ Sơn
để nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty.
4.1.4. Xu hƣớng phát triển rừng trồng Keo tai tƣợng tại Công ty
Công ty đang có kế hoạch trồng rừng đến năm 2028 tăng tổng diện tích rừng trồng lên 11.336,2
ha, chia làm 02 giai đoạn, 2015-2021 và 2022-2028.
11


Bảng 4.7: Kế hoạch trồng rừng đến năm 2028 của Công ty
Năm

2015

30

700
58
20

700
58
20

700
58
20

700
58
20

700
58
20

6,630
284
0

10,525,2
671
140


Đảm bảo duy trì chứng chỉ rừng một cách bền vững. Hướng tới mục tiêu với diện tích trồng rừng
bình quân hàng năm khoảng 750 ha/ năm, nâng cao sản lượng rừng trồng từ 98 - 99 m3/ ha/ chu kỳ lên
100 - 120m3/ ha/ chu kỳ đối với chu kỳ 7 năm. Diện tích khai thác bình quân hàng năm là 411,9
ha/năm và cung ứng gỗ nguyên liệu đảm bảo sản lượng đạt trên 40.000 m3/năm.
4.2.2. Diện tích bình quân cần trồng và khai thác hàng năm
Từ các tài liệu thu thập được, hiện trạng quy hoạch sử dụng đất của 3 Lâm trường nghiên cứu
được tổng hợp và thể hiện trong bảng 4.8.
Bảng 4.8: Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
Loại đất
Tổng diện tích
1. Nhóm đất nông nghiệp
1.1. Đất nông nghiệp
1.2. Đất lâm nghiệp
1.2.1. Đất rừng tự nhiên
1.2.2. Đất rừng trồng
2. Đất phi nông nghiệp
3. Đất chưa sử dụng

Tổng diện tích
ha
%
7.671,6
5.386,04
768,69
4.617,35
2.222,75
2.394,60
906,67
1.378,89


1.330,90
326,90
1.004
213,20
643,10

1.810,50
0
1.810,50
1.205,90
604,60
321,50
451,40

Nguồn: CTLNHB,2015

Căn cứ vào bảng quy hoạch sử dụng đất ở ba Lâm trường Lương Sơn, Tu Lý và Kỳ Sơn (bảng
4.8) cho thấy diện tích đất chưa sử dụng còn khá lớn là 1.378,89 ha (chiếm 17,97% tổng diện tích của
cả 3 lâm trường). Nguyên nhân chủ yếu là do trong khu vực còn nhiều dãy n i đá nên không sử dụng
được. Đất sử dụng cho các hoạt động lâm nghiệp chiếm tỉ lệ cao hơn so với nhóm đất phục vụ cho sản
xuất nông nghiệp và chủ yếu cho các hoạt động trồng rừng (Đất rừng trồng chỉ chiếm 31,21% và đất
rừng tự nhiên chiếm 28,97%) đây là một trong những lợi thế cho hoạt động sản xuất kinh doanh rừng ở
khu vực.
12


Trên cơ sở xác định diện tích kinh doanh rừng Keo tai tượng ở ba Lâm trường Lương Sơn, Tu
Lý và Kỳ Sơn ổn định và cân bằng trong chu kỳ kinh doanh rừng tiếp theo, đề tài đã tổng hợp tổng
diện tích ổn định ở ba Lâm trường này và thể hiện trong bảng 4.9.
Bảng 4.9: Diện tích rừng trồng Keo tai tƣợng điều chỉnh (ha)

811

Lâm trƣờng
Kỳ Sơn
205,3
205,3
205,3
205,3
205,3
205,3
205,3
1.437

Tu Lý
90,7
90,7
90,7
90,7
90,7
90,7
90,7
635

Lâm trường Lương sơn có tổng diện tích rừng đang trồng keo tai tượng là 811 ha, tương ứng với
từng tuổi là 115,9 ha. Lâm trường Kỳ Sơn có tổng diện tích trồng Keo là 1.437 ha, diện tích ổn định
cho từng tuổi được tính là 205,3 ha. Lâm trường Tu Lý có tổng diện tích trồng keo tai tượng là 635 ha,
tương ứng với diện tích ổn định cho từng tuổi là 90,7 ha. Từ diện tích ổn định cho từng tuổi ở các lâm
trường, Luận án dần điều chỉnh diện tích thực theo hướng ổn định.
4.2.3. Xác định trữ lƣợng rừng hiện có
Kết quả tính toán về trữ lượng (M) của rừng trồng Keo tai tượng trên ba Lâm trường: Lương

4
5
6
7
4
5
6
7
4
5
6
7

M hiệu chỉnh (m3/ha)
78,23
83,80
91,26
99,70
59,75
72,11
77,71
98,33
73,80
79,62
84,67
99,43

M biểu (m3/ha)
77,57
89,11


Diện
tích
(ha)

2015 (1)
2014 (2)
2013 (3)
2012 (4)
2011 (5)
2010 (6)

105
130
100
90
136
150

2009 (7)
Cộng

100
811

Trữ lƣợng
(m3)

LT Kỳ Sơn
Diện

11.353,26
16.587,37
17.873,30

130
65,3
39
71
80
100

22.172,73
68.035,83

150
635

Trữ lƣợng
(m3)

Diện
tích
(ha)

Trữ lƣợng
(m3)

5.240,23
6.369,44
8.466,60

bằng và ổn định góp phần thực hiện QLRBV cần phải tiến hành điều chỉnh.
4.2.4. Điều chỉnh sản lƣợng rừng trồng Keo tai tƣợng tính theo diện tích về trạng thái cân bằng,
ổn định trong chu kỳ kinh doanh
Để điều chỉnh sản lượng rừng trồng được cân bằng về diện tích ổn định (diện tích các năm sau
khai thác phải bằng với năm khai thác) cần phải khai thác một số diện tích các độ tuổi. Vì vậy, trên các
quỹ đất trồng rừng của các lâm trường (Lương Sơn là 811 ha, Kỳ Sơn là 1.437 ha và Tu lý 635 ha) thì
diện tích trồng rừng ở các cấp tuổi cần đạt giá trị cân bằng. Trên cơ sở đó, tác giả đã tính toán cân bằng
về diện tích trồng của các lâm trường và thể hiện trên bảng 4.12.

14


Bảng 4.12: Thống kê diện tích rừng trồng thực tại và diện tích rừng trồng phân bố cân bằng theo năm trồng (ha)

Năm
trồng
2015
2014
2013
2012
2011
2010
2009
Cộng

LT Lƣơng Sơn
Diện tích
Diện tích cân
thực
bằng

205,3
230
205,3
225,5
205,3
1.437
1.437

LT Tu Lý
Diện tích
Diện tích cân
thực
bằng
130
90,7
65,3
90,7
39
90,7
70,6
90,7
80,1
90,7
100
90,7
150
90,7
635
635


2020

115

0,9

2019

4,1

99,1

2018

2017

5

6

7

12,7

77,3

38,6

97,4


(tuổi 6 còn lại 18,5 ha); trồng lại 115,9 ha
sau khi khai thác.
Khai thác 25,9 ha tuổi 6 và 90 ha tuổi 7
(tuổi 6 còn lại 124,1 ha và tuổi 7 còn lại
10,3); trồng lại 115,9 ha sau khi khai thác

Trong chu kỳ đầu, xảy ra trường hợp những lâm phần chưa đến chu kỳ khai thác cũng phải khai
thác một phần diện tích để hướng đến mô hình rừng ổn định cho chu kỳ sau. Vì thế, một số lâm phần
sẽ có hiện tượng khai thác non ho c để quá tuổi mới khai thác. Tuy nhiên, cũng chỉ sớm ho c muộn
15


hơn 1 đến 2 năm là tối đa. Ở tuổi 5, cần phải khai thác 3 lứa tuổi khác nhau thì mới đưa lâm phần vào
ổn định. Từ kết quả điều chỉnh diện tích nhằm định hướng mô hình rừng ổn định ở trên.
4.2.4.2. Điều chỉnh diện tích Lâm trường Kỳ Sơn
Diện tích khai thác của Lâm trường Kỳ Sơn ở trạng thái cân bằng là 205,3 ha/năm. Do vậy, luận
án đã lập kế hoạch điều chỉnh cho Lâm trường Kỳ Sơn khai thác và trồng Keo tai tượng cho một chu
kỳ kinh doanh tiếp theo và thể hiện trong bảng 4.14.
Bảng 4.14: Thuyết minh điều chỉnh sản lƣợng rừng tính theo diện tích của Lâm trƣờng Kỳ Sơn (ha)
Năm khai thác

1

Tuổi lâm phần
3
4
5

2


69,7

160,3

2017

45

185

2016

20,3

205,3

2015

Khai thác 205,3 ha tuổi 8 của năm 2020.
Trồng lại 205,3 ha sau khai thác.
Khai thác 165,6 ha tuổi 8 từ năm 2019
và 39,7 ha tuổi 7 năm 2020. Tuổi 7 còn
lại 205,3 ha. Trồng lại 205,3 ha sau khai
thác.
Khai thác 90,5 ha tuổi 7, 26,4 ha tuổi 6
của năm 2019 và 88,4 ha tuổi 8 của năm
2018. Còn 165,6 ha tuổi 6. Trồng lại
205,3 ha sau khai thác.
Khai thác 101,6 ha năm 2018, 34 ha
tuổi 6 của năm 2018 và 69,7 ha của năm


39,3

2019

2018

2

3

Tuổi lâm phần
4
5

6

39

37,8

32,8

Thuyết minh
Khai thác 90,7 ha tuổi 7. Sau đó
trồng lại 90,7 ha.
Khai thác 39,3 ha tuổi 6 và 51,4 ha
tuổi 7 của năm 2019. Tuổi 6 còn lại
90,7 ha. Sau đó trồng lại 90,7 ha.
Khai thác 13,9 ha tuổi 6, 39 ha tuổi


6

22,2

2017

68,5

31,5

2016

59,2
90,7

2015

Thuyết minh

7

Khai thác 22,2 ha tuổi 7 và 68,5 ha
tuổi 8 của năm 2016. Tuổi 7 còn lại
57,9 ha. Sau đó trồng lại 90,7 ha.
Khai thác 31,5 ha tuổi 7 và 59,2 ha
tuổi 8 của năm 2015. Tuổi 7 còn
68,5 ha. Sau đó trồng lại 90,7 ha
Khai thác 90,7 ha tuổi 7. Tuổi 7 còn
lại 59,2 ha. Sau đó trồng lại 90,7 ha.

Bình
quân

LT Lƣơng Sơn
Diện tích Dự tính tuổi 7
thực
(m3/ha)
105,00
10.468,65
130,00
12.961,19
100,00
9.970,14
90,00
8.973,13
136,00
13.559,4
150,00
14.955,22
100,00
9.970,14
115,90

11.551,13

LT Kỳ Sơn
Diện tích
Dự tính tuổi 7
thực
(m3/ha)

7.019,89
80,10
7.964,49
100,00
9.943,19
150,00
14.914,78
90,70

9.019,89

Như vậy bình quân mỗi năm Lâm trường Lương Sơn sẽ khai thác 11.551,13 m3 gỗ Keo tai tượng
trên diện tích cân bằng là 115,90 ha, Lâm trường Kỳ Sơn khai thác 20.185,12 m3 gỗ Keo tai tượng trên
diện tích ổn định 205,30 ha còn Lâm trường Tu Lý khai thác 9.019,89 m3 gỗ keo tai tượng trên diện
tích 90,70 ha.
4.2.5.1. Điều chỉnh sản lượng Lâm trường Lương Sơn
17


Từ kết quả bảng 4.11 và bảng 4.16, sản lượng khai thác của Lâm trường Lương Sơn được điều
chỉnh cân bằng ở một chu kỳ kinh doanh tiếp theo được tính toán và trình bày trong bảng 4.17.
Bảng 4.17: Điều chỉnh sản lƣợng khai thác rừng tính theo trữ lƣợng cho Lâm trƣờng Lƣơng Sơn (ha, m3)
Năm khai

Diện tích

Sản lƣợng dự tính

Diện tích


130,00

12.961,19

115,90

11.551,13

-1410,06

2019

100,00

9.970,14

115,90

11.551,13

1.580,98

2018

90,00

8.973,13

115,90


100,00

9.970,14

115,90

11.551,13

1.580,98

3

3

Như vậy sản lượng khai thác ở Lâm trường Lương Sơn trong 3 năm tới cần phải khai thác cả cấp
tuổi dưới 7 để đạt ổn định cân bằng về diện tích và trữ lượng khai thác. Dự tính việc khai thác trong
từng năm cụ thể được trình bày trong bảng 4.18 và hình 4.8.
Bảng 4.18: Thuyết minh điều chỉnh sản lƣợng rừng tính theo trữ lƣợng cho Lâm trƣờng Lƣơng Sơn (m3)
Tuổi lâm phần
Năm khai thác
1
2
3
4
5
6
7
10.468,65
1.082,47
2021

Diện tích
Sản lƣợng dự tính
Diện tích cân
Sản lƣợng
Sản lƣợng cân bằng
khai thác
thực
tuổi 7
bằng
điều chỉnh
245,00
24.090,11
205,30
20.185,12
-3.904,99
2021
192,00
18.878,77
205,30
20.185,12
1.306,34
2020
124,50
12.241,71
205,30
20.185,12
7.943,41
2019
190,00
18.682,12

Tuổi lâm phần
Năm khai thác
1
2
3
4
5
6
7
20.185,12
2021
3.904,99
16.280,14
2020
25.98,64 12.241,71 5.344,77
2019
13.337,35 6.847,77
2018
15.767,43 4.417,69
2017
18.197,51
1.987,61
2016
20.185,12
2015

Với việc điều chỉnh trữ lượng trong chu kỳ kinh doanh này, đến các chu kỳ sau thì lượng khai
thác sẽ ổn định là 20.185,12 m3. Để đạt lượng khai thác ổn định trên cho các chu kỳ tiếp theo, trong
chu kỳ này cần khai thác sớm 1 tuổi ở năm 2019, 2020 và khai thác muộn 1 tuổi ở các năm 2016,
2017, 2018.

9.019,89
5.142,05
2019
70,60
7.019,89
90,70
9.019,89
2.000,00
2018
80,10
7.964,49
90,70
9.019,89
1.055,40
2017
100,00
9.943,19
90,70
9.019,89
-923,30
2016
150,00
14.914,78
90,70
9.019,89
-5.894,89
2015

Sản lượng khai thác ở lâm trường Tu Lý trong 3 năm tới cần phải khai thác ở các độ tuổi không
phải tuổi khai thác để đạt ổn định cân bằng về diện tích và trữ lượng khai thác. Dự tính việc khai thác

5

5.762,79
2.201,71

6

6.818,19
3.125,00

7

5.894,89
9.019,89

Việc điều chỉnh trữ lượng trong chu kỳ kinh doanh này, đến các chu kỳ sau thì lượng khai thác
sẽ ổn định là 9.019,89 m3. Để đạt lượng khai thác ổn định trên cho các chu kỳ tiếp theo, các năm khai
thác chủ yếu muộn hơn một tuổi so với tuổi khai thác.
4.2.6. Hiệu quả kinh tế của phương án điều chỉnh sản lượng rừng trồng Keo tai tượng
Luận án nghiên cứu có xem xét đến hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường khi điều chỉnh sản
lượng rừng trồng trong chu kỳ kinh doanh 7 năm (2015-2021).
19


Với các điều kiện sản xuất
Chỉ số/ Lãi
kinh doanh hiện tại (giả định giá
9%
10%
11%

đã được. Tuy nhiên đây là các lỗi sẽ được khắc phục trong tương lai thông qua hệ thống giám sát và
đánh giá chung trong kế hoạch QLR sẽ được xây dựng và phê duyệt.
4.3.2. Đánh giá tác động xã hội
4.3.2.1. Tác động tích cực
Thông qua các hoạt động trồng rừng, Công ty đã thu h t được lao động nhàn rỗi trong dân, tạo
thêm việc làm và thu nhập cho người lao động, góp phần xoá đói, giảm nghèo, phát triển KT-XH, ổn
định tình hình an ninh chính trị trong địa bàn. Tăng cường ch t chẽ mỗi quan hệ với người dân địa
phương thông qua hợp tác trồng rừng, bảo vệ rừng. Đời sống người dân được cải thiện, trình độ dân trí
dần nâng cao, góp phần hạn chế tệ nạn xã hội, tiêu cực xảy ra.
4.3.2.2. Tác động bất lợi đến xã hội
Trong quá trình đánh giá đã nhận thấy có 7 lỗi mắc phải do chưa tuân thủ về giảm thiểu tác động
xã hội (không có sổ đỏ, không có bản đồ, chuyển đổi diện tích rừng tự nhiên trước năm 1994…).
Những lỗi này có thể khắc phục được trong thời gian tới.
4.4. Lập Kế hoạch quản lý rừng trồng Keo tai tƣợng cho Công ty giai đoạn 2015 - 2021
4.4.1. Cơ sở xây dựng phƣơng án lập kế hoạch quản lý rừng trồng Keo tai tƣợng
Từ thực tiễn sản xuất Lâm nghiệp của các Công ty tại tỉnh Quảng Ninh, Ph Thọ, Bắc Giang và
Hòa Bình, qua nghiên cứu cho thấy hiện nay việc trồng rừng được thực hiện theo phương thức thâm
canh, được đầu tư tốt theo chiều sâu từ khâu cây giống, làm đất, bón phân, xác định thời vụ trồng và
chăm sóc sau khi trồng tốt nên t lệ thành rừng rất cao. Qua đây luận án sẽ tiến hành điều chỉnh sản
lượng rừng và lập kế hoạch quản lý rừng cho phương án t lệ thành rừng là 100%.
4.2.2. Kế hoạch khắc phục tồn tại trong hoạt động quản lý rừng trồng rừng Keo tai tƣợng
Trồng rừng không theo kế hoạch cụ thể. Trồng rừng mang tính chất bộc phát khai thác đến đâu
trồng đến đó, dẫn đến kém hiệu quả sản lượng thu được từ khai rừng trồng còn thấp.
Lập kế hoạch QLR chi tiết cho ba lâm trường đại diện đầy đủ các hoạt động quản lý rừng, trên
cơ sở điều chỉnh cân bằng ổn định về diện tích và sản lượng góp phần đảm bảo lợi ích kinh tế, môi
trường và xã hội.

20



40.756
40.756
40.756
40.756
40.756
40.756
40.756
285.293

Lƣơng Sơn
11.551,13
11.551,13
11.551,13
11.551,13
11.551,13
11.551,13
11.551,13
80.857,88

Lâm trƣờng
Kỳ Sơn
20.185,12
20.185,12
20.185,12
20.185,12
20.185,12
20.185,12
20.185,12
141.295,8


21


hanh khô nguy cơ xảy ra cháy rừng cao (tháng 10 đến tháng 3 năm sau). Xác định rõ các khu vực có
nguy cơ xảy ra cháy rừng cao. Trang bị các thiết bị phòng cháy, chữa cháy rừng. Tăng cường công tác
tuyên truyền, tập huấn cho công nhân và nhân dân địa phương về công tác phòng chữa cháy.
Kế hoạch phòng trừ sâu bệnh hại: Cây con ở khu vực vườn ươm (bệnh do nấm; sâu, kiến,
mối…) và cây ở rừng trồng (một số loại sâu bệnh hại Keo tai tượng như sâu quấn lá; mối; kiến; dế cắn
ngọn; bọ hung cắn vỏ…). Tiến hành kiểm tra, theo dõi giám sát thường xuyên kịp thời phát hiện sâu
bệnh và xử lý.
4.4.3.4. Kế hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng
Kế hoạch mở mới, duy tu đường xá: Đánh giá hiện trạng đường lâm sinh, xác định cụ thể và lập
phương án tu sửa đường xá đưa vào kế hoạch khai thác hàng năm. Lập dự toán chi phí cải tạo, nâng
cấp. Kinh phí bình quân 115 triệu đồng/ năm (chi tiết trong bảng 4.28 luận án).
Kế hoạch xây dựng các công trình dịch vụ, phúc lợi, dân dụng: ủng hộ xây dựng nhà tình nghĩa,
quỹ khuyến học của các xã, đóng góp kinh phí xây dựng trường học ở các địa phương, đóng góp trong
cả chu kỳ là 182 triệu (chi tiết trong bảng 4.29 luận án).
4.4.3.5. Kế hoạch giảm thiểu tác động bất lợi đến môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học và xã hội
Kế hoạch giảm thiểu tác động bất lợi đến môi trường và đa dạng sinh học: Sử dụng phân vi sinh
dùng trong gieo ươm; Quản lý sâu bệnh hại cây rừng bằng phương pháp phòng trừ tổng hợp (IPM)
nhằm làm tăng năng suất cây trồng, hạn chế tác động xấu đến mô trường sinh thái...
Kế hoạch bảo tồn đa dạng sinh học: Rà soát lại toàn bộ hiện trạng rừng và các loài động vật;
Xác định các loài nguy cấp quý hiếm và phân bố; Xác định các mối đe dọa; Giao khoán quản lý bảo vệ
rừng cho người dân sở tại, tuyên truyền; Phục hồi các sinh cảnh sống cho các loài quý hiếm.
Kế hoạch giảm thiểu tác động bất lợi đến xã hội: Tiến hành xây dựng các dải rừng để cách ly
khu vực khai thác, khu vực trồng rừng; Cho phép trồng xen các loài cây ngắn ngày như đỗ, lạc, vừng,
sắn, ngô… Phối hợp liên kết với người dân những diện tích đang bị xâm lấn.
4.4.3.6. Kế hoạch nhân lực và đào tạo nhân lực
Kế hoạch về nhân lực: Biên chế đủ lực lượng nòng cốt với tổng số lao động trung bình hàng năm
các Lâm trường cần là 200 người. Chi phí dự kiến trả lương trong giai đoạn 2015 - 2021 là: 51.400


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status