BÁO CÁO TỐT NGHIỆP: " TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY DỆT MAY HOÀ THỌ " - Pdf 19


TRƯỜNG ………………….
KHOA……………………….

[\[\
Báo cáo tốt nghiệp

Đề tài:

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
KINH DOANH VÀ THỰC TRẠNG CÔNG
TÁC QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU TẠI
CÔNG TY DỆT MAY HOÀ THỌ SVTH : Huyình Thi – Låïp 20QT.

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU
TẠI CÔNG TY DỆT MAY HOÀ THỌ PHẦN I

CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KHOẢN PHẢI THU.

I. KHÁI NIỆM, VAI TRÒ, MỤC TIÊU VÀ CHỨC NĂNG CỦA QUẢN TRỊ TÀI
CHÍNH.

4.1. Những nhiệm vụ cơ bản:
Muốn khai thác và phân phối vốn có hiệu quả người quản trị tài chính phải lập kế
hoạch một cách cẩn thận cho các hoạt động dự kiến tương lai và sau đó đánh giá hiệu quả của
dòng ngân quỹ này trong điền kiện tài chính của công ty. Trên cơ sở những dự kiến tương lai

SVTH : Huyình Thi – Låïp 20QT.

họ cũng lập kế hoạch về khả năng thanh toán cho các hoá đơn và các khoản nợ khi đến hạn.
Yêu cầu về khả năng thanh toán có thể đòi hỏi phải khai thác vốn tăng thêm.
Phân tích tài chính, hoạch định và kiểm soát là những quá trình nghiên cứu và cũng là
nhiệm vụ của nhà quản trị tài chính.
4.2. Chức năng huy động vốn:
Mỗi nguồn vốn có những đặc tính khác nhau như: chi phí, thời gian và trách nhiệm đặt
lên mỗi tài sản và các yêu cầu khác từ các nguồn cung cấp vốn, trên cơ sở các đặc tính này
nhà quản trị tài chính phải cân nhắc, lựa chọn các nguồn tài trợ hợp lý với tình hình tài chính
của công ty.
Các quyết định tài trợ sẽ tạo ra một cấu trúc vốn với các công tác đòn bẩy liên quan
đến rủi ro tài chính. Về mặt sở hữu việc huy động vốn vốn có thể tăng nợ, chi phí nguồn nợ sẽ
rẻ hơn nguồn tự có, nhưng Công ty phải luôn đối phó với việc thanh toán các khoản nợ đấu
hạn.
4.3. Chức năng phân phối vốn:
Phân phối là xác định phân chỉ nguồn lực tài chính cho các hoạt động khác nhau của
công ty. Phân phối vốn sẽ giải quyết vấn đề đầu tư vào tài sản nào, bao nhiêu. Phân phối phải
được tiến hành phù hợp với mục tiêu cơ bản là cực đại hoá giá trị tài sản cho các cổ đông.
Trong chức năng này, nhà quản trị tài chính phải tiến hành:
 Xác định mức độ thích hợp các tài sản thanh toán.
 Mức tài sản lưu động tối ưu trên cơ sở cân nhắc giữa khả nămg sinh lợi và sự mềm dẽo
liên quan với chi phí duy trì nó. Ngày nay, vai trò của họ vẫn tồn tại song nó đã mở rộng
sang cả các tài sản Có dài hạn và các khoản Nợ.
 Đầu tư vốn xem như là việc phân bổ vốn vào các tài sản cố định. Ngân sách đầu tư bao

a. Khái niệm của vốn luân chuyển:
Vốn luân chuyển gộp là giá trị của tài sản lưu động tài trợ bằng nguồn vốn, bao gồm:
 Tiền mặt.
 Khoản phải thu.
 Tồn kho.
Các tài sản này có khả năng chuyển hoá thành tiền mặt trong một chu kỳ kinh doanh.
Vốn luân chuyển này là giá trị ròng của giá trị còn lại của tài sản lưu động được tài trợ
bằng nguồn vốn dài hạn. b. Đặc điểm của vốn luân chuyển:
Tài sản lưu động thường chiếm tỉ trọng lớn trong tổng tài sản của công ty. Đặc điểm
trong các ngành sản xuất có chu kỳ kinh doanh dài nên tồn kho và các khoản phải thu lớn.
Tài sản lưu động có tốc độ quay vòng nhanh.
=> Tóm lại, từ hai đặc điểm trên ta thấy được tầm quan trọng của vốn luân chuyển,
nến nhà quản trị quản lý vốn lưu động lỏng lẽo khoản phải thu và tồn kho tăng nhanh, tốc độ
quay vòng chậm thì sẽ làm hiệu quả kinh doanh giảm.
5.2. Nội Dung Của Quản Trị Vốn Luân Chuyển:
Các quyết định cơ bản của công ty trong quản trị vốn luân chuyển tác động đến
khả năng thanh toán và cơ cấu thời hạn nợ. Các quyết định này chịu ảnh hưởng các cân nhắc
rủi ro và tính sinh lợi, quyết định tính quản trị vốn luân chuyển tác động đến khả năng thanh
toán của tài sản, bao gồm :
 Quản trị tiền mặt.
 Quản trị khoản phải thu.
 Quản trị tồn kho.
Các quyết định tác động đến việc lựa chọn cơ cấu tài trợ, cơ cấu thời hạn dựa trên cơ
sở cân nhắc giữa chi phí và rủi ro của nó. a. Quản trị tiền mặt:


khả dụng. Biện pháp kiểm soát chi tiêu với mục tiêu tăng vốn trôi nổi trong các nghiệp vụ
thanh toán, tập trung các khoản thanh toán.
b. Quản trị khoản phải thu:
Quản trị khoản phải thu nhằm mục tiêu cơ bản là tìm ra giới hạn hợp lý cho việc mở
tín dụng và cách thức huy động các nguồn lực cho công tác thu nợ. Quyết định liên quan đến
công tác quản trị khoản phải thu bao gồm:
 Xác định các tiêu chuẩn tín dụng.
 Thời hạn tín dụng.
 Thủ thuật đánh giá tín dụng.
 Chính sách thu nợ.
Các quyết định này quan trọng đối với doanh số, lợi nhuận cũng như độ lớn của khoản
phải thu trong công ty. Như vậy, nhà quản trị tài chính cần phải hết sức thận trọng trong công
tác quản trị khoản phải thu.
Nhà quản trị tài chính luôn quan tâm là làm sao phải giảm tối đa các khoản phải thu ở mức
thấp nhất và tránh những mất mát ở mức cho phép có thể chấp nhận được, khách hàng có thể
làm cho chúng ta lâm vào tình cảnh và nguy cơ rủi ro về tài chính cao khi họ cố tình kéo dài
khoản nợ hoặc không chịu thanh toán, điều đó buột doanh nghiệp phải phát sinh chi phí như:
 Doanh nghiệp phải sử dụng nhiều nguồn lực hơn trong việc thu nợ.
 Doanh nghiệp phải đầu tư nhiều hơn vào tài sản lưu động.
Do đó, doanh nghiệp phải đề ra một chính sách thu nợ mềm dẽo, hiệu quả để vừa tránh
xảy ra tình trạng làm mất lòng tin lẫn nhau vừa giảm tỉ lệ mất mát ở mức có thể chấp nhận
được. c. Quản trị tồn kho:
Tồn kho là khoản hết sức quan trọng trong cơ cấu tài sản lưu động, các quyết định về
tồn kho đều được các nhà quản trị sản xuất, tài chính hết sức quan tâm. Tồn kho cần được giữ
ở một mức hợp lý gồm có hàng hoá và nguyên vật liệu nhằm đảm bảo cho nhu cầu sản xuất
và tiêu thụ. Tránh thiếu hụt khi nhu cầu tăng lên, tồn kho cần được dự trữ cho hoạt động bình

lên nhưng mặt khác lại muốn làm cho khoản phải thu ngày càng nhỏ dần đi và tạo được lợi
nhất.
2. Mục Đích Của Khoản Phải Thu.
2.1. Những lợi ích của việc tăng khoản phải thu:
 Khi tăng khoản phải thu tức là doanh số bán ra tăng, tiết kiệm được chi phí cố định biên.
 Tăng vị thế cạnh tranh của công ty, tăng thị phần và mở rộng thị trường.
 Tuy phí tổn mua chịu khá cao nhưng nhiều khi khoản này cũng chỉ tương ứng với độ rủi
ro mà người bán phải gánh chịu.
 Nó là công cụ để quảng cáo để đẩy mạnh tiêu thụ cho nhà sản xuất kinh doanh.
2.2. Những bất lợi của việc tăng khoản phải thu:
 Tăng vốn đầu tư kéo theo chi phí vốn tăng.
 Khoản nợ khó đòi tăng, mất mát nhiều hơn công ty sẽ bị thiệt hại khi không đòi được nợ.
 Các chi phí khác cũng tăng lên khi tăng khoản phải thu như: chi phí quản lý, chi phí thu
nơ, chi phí thông báo
3.Các Biến Số Của Một Chính Sách Tài Chính:
Giá bán, chất lượng sản phẩm, danh tiếng của công ty, quảng cáo, phạm vi bảo đảm, thoả
thuận giao nhận và dịch vụ hậu mãi là những yếu tố kiểm soát được. Trong khi đó, chính sách
tín dụng là một yếu tố quyết định quan trọng khác liên quan đến mức độ, chất lượng và rủi ro
của doanh thu bán hàng. Chính sách tín dụng của doanh nghiệp được thực hiện thông qua việc
kiểm soát bởi 4 biến số sau:
3.1. Tiêu chuẩn tín dụng:
Là nguyên tắc chỉ đạo định rõ sức mạnh tài chính tối thiểu và có thể chấp nhận được
của những khách hàng mua chịu. Theo nguyên tắc này, những khách hàng hay từ chối yêu cầu
của khách hàng chủ yếu dựa trên lòng tin ở những điền kiện thực tế khách hàng. Vì vậy, yêu
cầu của một hệ thống tín dụng phải là: có thể lượng hoá mức độ đáng tin cậy của khách hàng,
có thể đo lường so sánh mức độ khác biệt của khách hàng. Đảm bảo tính nhất quán cho các
quyết định tín dụng, đảm bảo đơn giản trong quá trình đánh giá khách hàng.
Tiêu chuẩn tín dụng xác định mức độ chấp nhận đối với các yêu cầu tín dụng. Về mặt
lý luận tiêu chuẩn tín dụng có thể hạ thấp đến mức mà tính sinh lợi của lượng bán tăng thêm
vượt quá chi phí cho khoản phải thu tăng thêm.

quan trọng quyết định đến khách hàng nếu họ chấp nhận chiết khấu hoặc không muốn hưởng
chiết khấu đó. Đó là khoản tiền mà công ty hứa sẽ thanh toán cho khách hàng với kỳ vọng họ
sẽ trả tiền ngay, nó sẽ là giảm lợi nhuận của bên bán nhưng bù lại công ty sẽ có được chi phí
cơ hội cho một kế hoạch khác. Vì vậy, quyết định chiết khấu bao nhiêu cần cân nhắc kỹ phần
tiết kiệm vốn và phần mất đi do giảm giá.
3.4. Mức rủi ro mất mát phải chấp nhận:
Mở rộng tiêu chuẩn tín dụng có thể phải bao hàm một sự chấp nhận rủi ro không đòi
nợ được. Trong những trường hợp như vậy có thể coi sự mất mát này như là một chi phí được
cộng thêm vào trong quá trình tính toán, thông thường mất mát được tính bằng tỷ lệ % so với
doanh thu.
3.5. Chính sách thu nợ:
Chính sách thu nợ có mục đích là sử dụng các nguồn lực của công ty để thực hiện việc
thu tiền đối với các hoá đơn quá hạn.
Biến số cơ bản của chính sách thu nợ là giá trị kỳ vọng của các thủ tục thu nợ trong
một thời gian nhất định, giá trị kỳ vọng của thủ tục thu nợ càng cao thì càng hạ thấp tỉ lệ và
rút ngắn thời hạn thu tiền.
Để cân nhắc cho chi phí thủ tục của các thủ tục thu nợ ta giả sử rằng lượng bán không
còn ảnh hưởng đến sự cố gắng thu nợ. Như vậy, cần cân nhắc giữa một bên là giảm đầu tư
vào các khoản phải thu và giảm mất mát còn bên kia là sự tăng chi phí kiểm soát tín dụng,
tăng cường việc thu tín dụng. Một khoản phải thu chỉ tốt như mong muốn khi nó được thanh
toán trước hoặc đúng hạn, công ty không thể chờ quá lâu đối với hoá đơn quá hạn trước khi
khởi sự thủ tục thu tiền quá sớm, hoặc nếu không hợp lý sẽ làm tăng chi phí và có thể làm mất
lòng tin khách hàng.
3.6. Tài Trợ Từ Khoản Phải Thu.
a. Uỷ nhiệm các khoản phải thu:
“K%/ Dnet P day S”

SVTH : Huyình Thi – Låïp 20QT.

Doanh nghiệp có thể có một khoản vay nợ tính bằng tỷ lệ % giá trị của các khoản phải

đầu tư, việc chuyển đổi tiền, sức mua nó càng nguy hiểm hơn đối với các khoản phải thu khi
nó rơi vào đúng thời hạn thanh toán nợ của khách hàng.
4.3. Lãi suất:
Khi cần vốn vào đầu tư để kinh doanh thì doanh nghiệp sẽ cần rất nhiều đến sự tài trợ
vốn của ngân hàng, các nhà cho vay thì lãi suất được tính toán một cách kỹ lưỡng. Lãi suất
liên quan đến việc mở rộng tín dụng, muốn tăng doanh số bán ra thì phải mở rộng chính sách
tín dụng thì phải cần đến vốn. Nếu khoản phải thu khách hàng vẫn không giảm thì công ty
không những không trả được lãi vay mà còn làm giảm khả năng thanh toán nợ đối với các nhà
cung cấp, nó sẽ góp phần làm gia tăng chi phí của công ty. Do vậy, lãi suất ngân hàng cũng là
yếu tố tác động rất lớn đến việc mở rộng các chính sách phải thu tại công ty, nó còn là căn cứ
để công ty có các chính sách chiết khấu hợp lý đối với khách hàng và cũng là căn cứ để công
ty cho khách hàng nợ trong một thời gian nhất định đối với các khách hàng không mở tín
dụng.
4.4. Chi phí cơ hội:

SVTH : Huyình Thi – Låïp 20QT.

Chi phí cơ hội của vốn là sự mất đi lợi ích từ vốn bị khách hàng chiếm dụng, phần vốn
đó sẽ tạo ra cơ hội lớn hơn cho sự sinh lợi nếu ta có được khoản nợ của khách hàng trả trước
cho ta. Việc cho khách hàng nợ tiền tạo ra cơ hội tăng doanh số bán nhưng ta lại mất đi cơ hội
để có một khoản lợi nhuận khác.
Giả sử một nhà đầu tư không còn đầu tư nào khác nên đã đến Công ty đầu tư vào kinh
doanh thay vì bỏ tiền vào ngân hàng, việc đầu tư vào kinh doanh với kỳ vọng sẽ tạo ra một
khoản lợi nhuận lớn hơn từ lãi suất ngân hàng. Vì vậy, chúng ta có thể dựa vào lãi suất ngân
hàng để xác định chi phí cơ hội vốn của khách hàng như sau:

Với việc tính toán như trên sẽ cho ta một công thức tính chiết khấu cho khách hàng

61 -> 75
71 -> 90
30%
26%
21%
16%
4%
3%
Lãi suất TGNH < lãi suất chiết khấu < lãi suất tiền vay.
Kt = Ct*D / Sa

SVTH : Huyình Thi – Låïp 20QT.

Tổng số 100%
Sự phân tích này mang lại tác dụng rất hữu ích nhất là khi các khoản phải thu được
xem xét dưới góc độ sự biến động về mặt thời gian. Bởi vậy, nó có thể tạo ra một phương
thức theo dõi hiệu quả đối với các khoản phải thu.
5.3. Mô hình số dư khoản phải thu:
Phương pháp này đo lường phần doanh số bán chịu của mỗi tháng vẫn chưa thu được
tiền tại thời điểm cuối tháng đó và tại thời điểm kết thúc của tháng tiếp theo.
 Ưu điểm: nó hoàn toàn không ảnh hưởng đến sự phân bổ hợp lý những khoản nợ còn tồn
đọng theo thời gian.
 Nhược điểm: vẫn có thể có những độ lệch ngẫu nhiên xuất phát từ mô hình bình quân và
chúng ta có thể chấp nhận hay không chấp nhận độ lệch chuẩn này.
Cung cách thanh toán các khoản tín dụng thương mại của khách hàng trong các ngành công
nghiệp khác nhau và tại các khu vực địa lý khác nhau thì rất khác nhau, nên mô hình này sẽ
không thể áp dụng chung cho tất cả các ngành công nghiệp, địa lý nó sẽ không phù hợp.
6. Phân Tích Các Thông Số Tài Chính:
Các thông số tài chính là công cụ hữu ích để phân tích điền kiện và hiệu suất tài chính.
Chúng ta có thể chia thành 4 loại chính đó là:
SVTH : Huyình Thi – Låïp 20QT. SVTH : Huyình Thi – Låïp 20QT. PHẦN II

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU
TẠI CÔNG TY DỆT MAY HOÀ THỌ.

A. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY DỆT MAY HOÀ THỌ.
I. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN.
1. Giới Thiệu Về Công Ty:
Công ty dệt - may Hoà Thọ được khởi công xây dựng vào năm 1961, chính thức đi
vào hoạt động năm 1963. Trước đây Công ty có tên gọi là SICOVINA, là một trong bốn thành
viên thuộc công ty kỹ nghệ bông vải Việt Nam.
Hiện nay Công ty là thành viên của tổng công ty dệt may Việt Nam. “VINATEX”
thuộc bộ công nghiệp Việt Nam.
Công ty dệt may Hoà Thọ nằm ở phía Nam thành phố Đà Nẵng, thuộc xã Hoà Thọ-
Hoà Vang-tp Đà Nẵng. Phía tây cách quốc lộ 1A khoảng 1Km, phía Bắc cách trung tâm thành
phố Đà Nẵng khoảng 8Km.
Địa chỉ: 36 Ông Ích Đường-Hoà Vang-Tp Đà Nẵng.
Tên giao dịch: HOTEXCO.

trả đủ lương cho CB-CNV, cuối năm 2000 Công ty quyết định giải thể ngành dệt và Công ty
điều chuyển số công nhân sang làm việc cho các ngành khác.
Năm 2002 Công ty đã khánh thành và đưa vào hoạt động nhà máy số2 gồm 8 chuyền
máy với máy móc thiết bị được nhập từ Mỹ, Nhật có tổng vốn đầu tư ban đầu là 5,5 tỷ đồng.
Hiện nay số lao động của Công ty là 3770 người và có 31.000 cọc sợi được phân bổ
cho các xí nghiệp thành viên của Công ty, thị trường tiêu thụ vải sợi của Công ty là các tỉnh
Quảng Nam, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, tp Hồ Chí Minh và Tp Hà Nội, thị trường may mặc của
Công ty chủ yếu là các nước EU.
II. CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÔNG TY.
1. Chức Năng Của Công Ty:
Công ty dệt may Hoà Thọ là một doanh nghiệp Nhà nước được ghi rõ trong quyết định
thành lập doanh nghiệp, thông qua hoạt động sản xuất kinh doanh để khai thác có hiệu quả
các nguồn lực được giao nhằm tạo ra hàng hoá, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất
khẩu, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Chức năng quan trọng nhất của Công ty vẫn là chức năng sản xuất, thực hiện các chức
năng kinh tế xã hội mà tổng công ty dệt may Việt Nam đã đề ra. Tiếp tục xây dựng và cũng cố
lề lối làm việc của một công ty quốc dân.
Giúp phần thúc đẩy ngành dệt may Việt Nam ngày càng phát triển và ngày càng có
chất lượng nhằm chuẩn bị cho cuộc cạnh tranh với các công ty dệt may nước ngoài khi nền
kinh tế hội nhập và cạnh tranh bình đẳng không còn sự bảo hộ của Nhà nước.
2. Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Công Ty:
 Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký.
 Xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh.
 Quản lý sử dụng và khai thác các nguồn lực có hiệu quả.
 Tuân thủ triệt để chính sách, chủ trương, chế độ quản lý của tổng công ty Việt
Nam. Quản lý xuất khẩu và giao dịch đối ngoại do Nhà nước quy địn, thực hiện
nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước là nộp thuế.
 Thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động, bảo vệ sản xuất và bảo vệ môi trường, tạo
ra công ăn việc làm cho người lao động để họ có thu nhập xã hội.
 Đóng góp ngân quỹ cho các hoạt động xã hội từ thiện của Nhà nước, tham gia hoạt


Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
CÁC ĐƠN VỊ KINH
DOANH VÀ PHỤC VỤ
TỔNG GIÁM ĐỐC
CÁC PHÒNG
CHỨC NĂNG
Trạm phân phối điện
Phòng kinh doanh XNK may
Phòng kinh doanh XNK sợi
Ph kỹ thuật công nghệ may
Phòng kỹ thuật đtư-QLCLSP

quan đến ngành may đều được thông qua sự xem xét của phó tổng giám đốc điều hành
may.
 Phó tổng giám đốc phụ trách sợi: giúp cho tổng giám đốc về mặt kỹ thuật sản xuất và trực
tiếp điều hành nhà máy sợi, có trách nhiệm tư vấn cho tổng giám đốc về lựa chọn, thay thế
máy móc, thiết bị trong ngành.
 Công ty có 8 phòng ban chức năng.
 Phòng tổ chức hành chính: có chức năng quản lý hành chính, tổ chức xử lý và lưu trữ các
hồ sơ, công văn, giấy tờ, tiếp khách và tuyển chọn nhân sự cho Công ty, quản lý lao động
và đào tạo nhân viên
 Phòng kỹ thuật đầu tư-quản lý chất lượng sản phẩm: có chức năng tư vấn, nghiên cứu và
áp dụng những kỹ thuật tiên tiến, khoa học công nghệ đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượng
sản phẩm mà Công ty đã đăng ký như: ISO 9001-2000. Lập kế hoạch đầu tư, cải tiến và
mở rộng quy mô sản xuất với công nghệ cao.
 Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu sợi: phòng có chức năng kinh doanh chuyên ngành sợi
cung cấp sợi cho các xí nghiệp dệt may, cung cấp khách hàng trong nước và xuất khẩu ra
nước ngoài.
 Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu may: may mặc các loại quần sản xuất, tiêu thụ và xuất
khẩu, thực hiện các hợp đồng gia công và các đơn đặt hàng.
 Phòng tài chính kế toán: có chức năng theo dõi, ghi chép, phản ảnh tình hình luân chuyển
và sử dụng tài sản-nguồn vốn của Công ty. Lập báo cáo tài chính, tiền lương, tiền thưởng,
hoạch định tài chính bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, theo dõi tình hình thu chi tài
chính của Công ty.
 Phòng kế hoạch sản xuất-xuất nhập khẩu: có nhiệm vụ tìm kiếm thị trường nước ngoài,
thực hiện nhiệm vụ xây dựng chiến lược kinh doanh xuất nhập khẩu, lập kế hoạch sản
xuất, cung cấp vật liệu, phụ liệu, tiêu thụ sản phẩm
 Văn phòng đại diện: có chức năng kinh doanh các mặt hàng mà Công ty đã cung cấp, tìm
hiểu thị trường và mở rộng kênh phân phối, trực tiếp giao dịch và ký hợp đồng với khách
hàng trên các thị trường đã có và khách hàng mới.
 Phòng kỹ thuật công nghệ: xây dựng-triển khai-kiểm tra-thực hiện các quy trình kỹ thuật
công nghệ sản xuất các loại sản phẩm may và giám sát việc thực hiện các định mức kinh

2004 2005
Tỷ lệ GDP (%) 6.89 7.04 7.24 >7.4 >7.5
Tỷ lệ lạm phát (%) -0.9 0.4 1.4 0.8 0.6
Tỷ lệ thất nghiệp (%) 6.28 6.01 5.8 5.2 4.9
Lãi suất ngân hàng (%) 7.2 6.8 6.8 7.1 7.5
Tỉ giá hối đoái VND/USD 14.500

15.400

16.000

<16.900 <17.500
Với nền kinh tế phát triển như hiện nay nền kinh tế Việt Nam đang dần chuyển mình
trở thành một nề kinh tế năng động và hấp dẫn nhất đối với các nhà đầu tư trong nước và
nước ngoài trong khu vực Đông Nam Á. Việc hội nhập nền kinh tế toàn cầu là một thách thức
đối với nền kinh tế Việt Nam.
Với một tỷ lệ GDP ngày càng cao biểu hiện cho một nền kinh tế đang có tốc độ tăng
trưởng cao. Thu nhập bình quân đầu người tăng lên sẽ là điền kiện thuận lợi trong việc tiêu
dùng của khách hàng, tăng thêm lợi thế cho doanh nghiệp trong cả nước
Tỷ lệ lao động không có việc làm ở mức cao, đây cũng là cơ hội tuyển chọn lao động
cho doanh nghiệp. Vì đối với lao động sản xuất trực tiếp của Công ty không cần thiết phải có
trình độ cao. Nhưng tỷ lệ thất nghiệp lớn cũng là gánh nặng cho xã hội, nó làm cho nền kinh
tế trì truệ biểu hiện cho một nền kinh tế phát triển không toàn diện.
Tỷ lệ lạm phát cũng tăng cao và lãi suất ngân hàng cũng cho được ưu đãi cho lắm làm cho
việc huy động vốn đầu tư gặp nhiều khó khăn. Tỷ giá hối đoái ngày càng lớn đây là cơ hội
cho các doanh nghiệp xuất khẩu và thu ngoại tệ.
1.2. Các yếu tố chính trị-pháp luật:
Việt Nam luôn kiên định với con đường CNXH, luôn tin tưởng vào Đảng. Chính vì
vậy, kể từ khi giành độc lập Việt Nam đã trở thành một quốc gia có nền chính trị ổn định nhất
thế giới, được nhiều chuyên gia kinh tế đánh giá là quốc gia an toàn nhất trong đầu tư. Điều

cho năng suất cao, tạo ra nhiều hàng hoá cho xã hội. Với công nghệ mới và kiến thức sâu rộng
đã kết hợp lại với nhau làm cho hoạt động sản xuất của Công ty ngày càng hiệu quả hơn.
Bên cạnh đó Công ty đã tốn rất nhiều chi phí cho việc thay đổi máy móc thiết bị, công
nghệ ngày càng cao tạo ra sản phẩm ngày càng có chu kỳ sống ngắn dần lại nếu như Công ty
không ngừng cải tiến thì đây là một nguy cơ đối với Công ty. Nhưng ngược lại tạo ra sự cạnh
tranh đó sẽ là cơ hội cho Công ty.
2. Môi Trường Vi Mô.
Môi trường kinh tế vi mô bao gồm các yếu tố trong ngành và là yếu tố ngoại cảnh đối
với doanh nghiệp, quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành kinh doanh đó, nó
có mối quan hệ tương tác lẫn nhau vừa là cơ hội vừa là đe doạ đối với Công ty trong những
điền kiện khác nhau. Mối quan hệ giữa các yếu tố khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh
tranh, các trung gian tài chính và doanh nghiệp được phản ảnh trên mô hình.

Các nhân tố chính yếu thuộc môi trường vi mô của Công ty.
2.1. Nhà cung cấp:
Trong hoạt động kinh doanh việc bảo đảm cho hàng hoá được lưu thông một cách liên
tục và việc kinh doanh không bị gián đoạn phụ thuộc vào các yếu tố khác nhau trong đó chiụ
Các trung gian

Nhà cung cấp Nguyên liệu
Itochi
Nishizawa
Nomura
Polyester
Polyester
Polyester
Azerbaizan Bông thiên nhiên
Đặc điểm: đây là những nhà cung cấp đã có truyền thống lâu đời. Với chất lượng
nguyên vật liệu rất có uy tín nên Công ty đã chọn các nhà cung cấp Nhật Bản để cung cấp sợi
Polyester cho mình và đây cũng là nhà cung cấp cho ngành dệt may Việt Nam. Chất lượng, uy
tín, tài chính hùng mạnh và tính chuyên nghiệp là những đặc tính vốn có của các nhà cung cấp
của Công ty.
Từ khi đi vào hoạt động sản xuất Công ty đã thay đổi rất nhiều nhà cung cấp nguyên
liệu bông thiên nhiên, nhưng những năm gần đây Công ty đã chọn Azerbaizan là nhà cung cấp
bông thiên nhiên chính thức cho Công ty với những đặc tính về uy tín, chất lượng, giá cả phù
hợp và có mối quan hệ rất mật thiết đã tạo nên những nhà cung cấp bền vững cho Công ty.
Ngoài ra, Công ty còn nhập thêm nhiều máy móc, thiết bị, phụ tùng để thay thế, công
nghệ hư hỏng không đạt hiệu quả trong quá trình sản xuất, được cung cấp bởi những nước có
ngành công nghệ cao như: Nhật, Mỹ, Canada, EU và Trung Quốc
2.2. Đối thủ cạnh tranh:
Đặc điểm: tốc độ tăng trưởng của ngành dệt may hiện nay là khá cao vì nhiều công ty
đổ xô vào thị trường này để chiếm lấy thị phần. Vì vậy, cạnh tranh ngày càng gây gắt, hiện
nay ngoài việc phải đối phó với các đối thủ cạnh tranh trong nước như: công ty dệt may Tây
Đô với uy tín và chất lượng đã dần chiếm lĩnh thị trường và có thị phần khá cao, công ty dệt
may 29-3 công ty dệt may Hoà Thọ còn phải đối phó với các công ty từ nước ngoài như:
công ty dệt may Trung Quốc tuy thị phần chưa cao ở thị trường Việt Nam, nhưng lại có tốc độ
tăng trưởng rất cao đây là sự đe doạ lớn cho tổng công ty dệt may Việt Nam nói chung và
công ty dệt may Hoà Thọ.


25.68%
Khách hàng Miền Trung 30.827.326.722

46.213.088.174

49.91%
Khách hàng Miền Nam 28.315.216.332

39.794.961.141

40.54%
Khách hàng nước ngoài+khác 51.301.248.388

89.927.833.567

75.29%
Đặc điểm: nhưng khách hàng của Công ty bao gồm tất cả các thành phần kinh tế
như:công ty TNHH, công ty Nhà nước, công ty tư nhân và những cơ quan xí nghiệp có nhu
cầu may mặc. Từ trước đến nay khách hàng chính của Công ty vẫn là những khách hàng Miền
Trung chủ yếu là thị trường Đà Nẵng và thị trường Tp HCM. Trong những năm gần đây thị
trường xuất khẩu là thị trường tiêu thụ mạnh nhất đối với Công ty vì có doanh thu lớn từ
ngoại tệ.
Hầu hết các khách hàng này đều hợp tác làm ăn với Công ty đã lâu năm và luôn có
mối quan hệ tốt đẹp. Tuy nhiên trong số đó cũng có nhưng công ty vừa là khách hàng vừa là
đối thủ cạnh tranh trong ngành và phần lớn khách hàng của Công ty là khách hàng mua đi bán
lại.
2.3. Các tổ chức trung gian: bao gồm các tổ chức, cá nhân trợ giúp Công ty trong
việc câu dẫn bán hàng và đưa sản phẩm của Công ty đến tay người tiêu dùng, các tổ chức tài
chính, các cấp chính quyền địa phương, thông tin đại chúng
+ Những công ty phân phối: là những công ty có điền kiện kho bãi, đội ngũ, phương

môn kỹ thuật cao.
Lao động có trình độ đại học cũng tăng cao qua các năm, đây cũng là chính sách tuyển
dụng của Công ty để đáp ứng nhu cầu quản lý hành chính đòi hỏi nhân viên phải có trình độ
cao nghiệp vụ chuyên môn trong quản lý. Như vậy , việc tuyển chọn lao động của Công ty
cũng thật sự rõ ràng hơn, Công ty tuyển nhân viên có trình độ phổ thông vào các ngành sản
xuất trực tiếp, tuyển kỹ thuật vào các ngành kỹ thuật máy móc và tuyển nhân viên có trình độ
đại học và lao động gián tiếp quản lý hành chính văn phòng
Trong số lao động có trình độ đại học thì tỷ lệ này chiếm rất ít trong tổng số lao động
của Công ty. Với cơ cấu này chứng tỏ đang rất cần tuyển chọn thêm lao động có trình độ đại
học vào công việc văn phòng và vào các phân xưởng sản xuất.

Tổng số và kết cấu lao động của Công ty.

2001 2002 2003 So sánh
2002/2001 2003/2002
Các chỉ tiêu
Số

Tỉ tr
(%)
Số

Tỉ tr
(%)
Số

Tỉ tr
(%)
Số


19
1056
197
168.4
156.1
453
169
117.4
130.8
 Đại học
 Trung cấp
 Kỹ thuật
 Lđ phổ thông
51
25
80
1739

2.7
1.3
4.2
91.8
61
26
97
2964

1.9
0.8
3.1

 Lđ trực tiếp
132
115
17
1763

7
6.1
0.9
93
166
161
5
2982

5.3
5.1
0.2
94.7
191
184
7
3579

5.1
4.9
0.2
94.9
34
46

18.7
81.3
508
745
198.4
154
-320
942
68.8
144.4
Tlệ Đhọc/quản lý 44.3 37.9 36.9
1.3. Lao động phân theo tính chất công việc: Cả lao động trực tiếp và lao động gián
tiếp đều tăng trong năm 2003 cho việc cho việc hoạt động của xí nghiệp II và III. Trong lao
động gián tiếp thì lao động quản lý là tăng đều và đáng kể, còn lao động trực tiếp lại giảm đi
rất nhiều, nguyên nhân là do chính sách cắt giảm lao động và tuyển chọn lao động có trình độ
văn hoá 12/12 để tạo ra mặt bằng trình độ chung.
Do tính chất của các mặt hàng mà Công ty đang kinh doanh nên Công ty đã ký kết hợp
đồng ngắn hạn với một số lao động trực tiếp nên việc số lao động trong năm biến đổi liên tục
nên cơ cấu lao động cũng khó xác định chính xác và việc tuyển vào và nghỉ việc cũng biến
động liên tục làm cho tỷ trọng lao động trực tiếp và gián tiếp không có tỷ lệ nhất định.
1.4. Lao động phân theo thâm niên: Tỷ lệ lao động dưới 1 năm đang dần dần giảm
xuống rõ rệt. Điều này cho thấy tính chất ổn định của công việc đối với công nhân là rất tốt.
Trong đây do tính chất công việc không ổn đị nên Công ty chỉ ký hợp đồng ngắn hạn thường
tăng cao khi vào mùa vụ có đơn đặt hàng nhiều và giảm đi khi đã hết mùa vụ, nhưng những
năm lại đây gường như không còn tính chất mùa vụ nữa mà công việc trở nên liên tục và công
việc vì thế cũng không ngừng tăng lên dẫn đến số lao động trên 1 năm tăng lên làm cho công
nhân yên tâm hơn trong công việc của mình.
1.5. Chính sách tiền lương:

SVTH : Huyình Thi – Låïp 20QT.


781

820

93

113.5

39

105

Thu nhập bình quân
726

841

905

115

115.9

64

107.7
Trong những năm gần đây khi mà Công ty đang dần ổn định sản phẩm và tìm kiếm thị
trường mới và luôn ổn định thị trường cũ thì Công ty đang ngày càng kinh doanh có hiệu quả
tốt hơn. Thực tế chứng minh điều này khi tiền lương bình quân và thu nhập bình quân qua các

Hiện nay Công ty gồm có 7 nhà máy, xí nghiệp thành viên trong và ngoài khuôn viên
của Công ty với diện tích là 115.283m
2
, trong đó diện tích chưa sử dụng là 46.056m
2
. Có
1.553 máy móc thiết bị các loại và hơn 31.000 cọc sợi được phân bổ ở các nhà máy, xí nghiệp
thành viên của Công ty. Cơ sở vật chất phục vụ cho việc quản lý không ngừng được hoàn thiện.
Nhìn chung mặt bằng của Công ty đang dần hoàn thiện và mở rộng nhằm khai thác hết
diện tích còn chưa sử dụng của mình để phân khu cho từng bộ phận, ngành nghề và tạo được
tính liên tục của dây chuyền sản xuất đối với các mặt hàng có nhiều công đoạn
Xí nghiệp may I Hoà Thọ: được thành lập năm 1997 gồm 8 chuyền (45 công nhân /1
chuyền, 2 chuyền với mỗi chuyền có 35 công nhân/1 chuyền) được trang thiết bị máy móc
chuyên dùng hiện đại nhập khẩu từ Nhật và Mỹ.
Xí nghiệp may II Hoà Thọ: thành lập năm 1999 gồm 8 chuyền (45 công nhân/1
chuyền) được trang thiết bị chuyên dùng hiện đại được nhập khẩu từ Nhật, Tiệp Khắc và Mỹ.
Xí nghiệp may III Hoà Thọ: thành lập vào năm 2002 gồm 8 chuyền được trang thiết bị
máy móc thiết bị của Nhật và Trung Quốc.
Nhà máy may Quảng Nam: nằm ngoài khuôn viên Công ty gồm 8 chuyền (45 công
nhân/1 chuyền). Có tổng diện tích là 7750m
2
, trong đó chưa sử dụng 1757 m
2
.

SVTH : Huyình Thi – Låïp 20QT.

Xí nghiệp may Điện Bàn: nằm ngoài khuôn viên Công ty gồm 6 chuyền (35 công
nhân/1 chuyền) tổng diện tích là 9803m
2

Máy dệt thoi

SOLRS48
SOD
GAG15-108
Sakamoto
Sakamoto
Sakamoto
1959
1959
1998
40
154
12
27.7m/ca/máy
27.7m/ca/máy
27.7m/ca/máy
83.4
83.4
93.5
Thiết bị
sợi
Máy sợi con
Máy sợi con
Máy sợi con
MODEL-MI
NFS12L
SARTO
Rolerts
Marzali

3. Tình Hình Hoạt Động Sản Xuất.
3.1. Tình Hình Sản Xuất.
a. Sàn lượng sản xuất của công ty:
Nhận xét: sản lượng trong những năm gần đây tăng lên không ngừng đạt 130% trong
năm 2003 đối với ngành sợi và đạt 123,2% đối với ngành may. Nguyên nhân của sản lượng
tăng lên là do Công ty đã giải thể một số xí nghiệp dệt hoạt động không hiệu quả và đã đầu tư
vào một số dây chuyền may với công nghệ hiện đại của Tây Âu với công suất hoạt động cao
làm sản lượng sản xuất tăng vọt. Bên cạnh đó Công ty còn cho công nhân làm việc 3ca/1ngày
và những ngày mùa vụ cao thì tct tổ chức tăng ca sản xuất làm cho kế hoạch sản xuất năm sau
luôn cao hơn năm trước.
Đối với ngành sợi do nhu cầu tăng cao nên công ty tổ chức làm việc 3 ac 4 kíp, do đó
tăng mỗi tháng 10 ca sản xuất làm cho sản lượng sựi tăng cao và ổn định. Với việc thay thế
công nghệ mới bước đầu đã cho kết quả hết sức khả quan.
Bảng số liệu tình hình sản xuất

2001 2002 2003 2002/2001 2003/2002
Sản phẩm
Số
lượng
Tỷ tr
(%)

Số
lượng
Tỷ tr
(%)

Số
lượng
Tỷ tr


1966.6 45

521

54.2 485.1

32.7
-Peco
246.7

7.8

277.8 9

280.9 6

31.1

12.6 3.1

1.1
-PE
1534.1

57.2

2660.6 41.5

1766

-Jacket
127

13

399

30.35

615

14

272

214 216

54.1
-Quần âu
90

11

0

0

1640

43


Stđ (%) Stuyệt đối

Stđ(%)
Tổng GTSXCN
94956

114008 198971 19052

247.7 84963

367.5

Sợi
63120

70921

103499 7801

112.4 32578

145.9

-Cotton
22091

35132

46598


172.2

May
31836

43087

95472

11251

135.3 52385

221.6

-Jacket
4139

13079

13360

8940

316.0 281

102.1

-Quần âu

trong sản xuất và tiêu thụ, không phải phụ thuộc vào chỉ số mùa vụ và trông chờ vào các đơn
đặt hàng của khách hàng. Công ty đã định hướng cho mình theo con đường tự sản xuất và tiêu
thụ, và cũng do nhu cầu tăng cao thêm vào đó là chất lượng sản phẩm và của Công ty được
khách hàng tin dùng. Máy móc thiết bị mới góp phần vào sản lượng sản xuất cao của Công ty
tạo ra lượng sản phẩm đủ cung cấp và tiêu thụ trên thị trường.
3.2. Tình hình tiêu thụ.
a. Khối lượng tiêu thụ:
Nhận xét: Qua bảng phân tích dưới đây cho thấy sản lượng tiêu thụ trong các năm qua
tăng đều. Tuy không có sự đột biến trong tiêu thụ, nhưng sản lượng tiêu thụ đã cho thấy tính
chất ổn định của thị trường đã có, sản lượng năm sau luôn cao hơn năm trước cho thấy Công
ty đã dần tìm kiếm và mở rộng nhiều thị trường có tìm năng. Một số chính sách tín dụng của
Công ty đối với khách hàng cũng được mở rộng hơn và vẫn có lợi nhuận trong việc mở rộng
chính sách tín dụng, trước đây các chính sách tín dụng của Công ty chủ yếu là các công ty
quốc dân do Nhà nước quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính của công ty nên các công ty
nay dù ít nhiều cũng có nền tài chính từ chính phủ tài trợ. Do đó, Công ty chỉ mở tín dụng
trong phạm vi hẹp, hiện nay Công ty đã mở rộng chính sách tín dụng cho tất cả các khách
hàng có nhu cầu xin cấp tín dụng đây cũng là nguyên nhân là cho sản lượng tiêu thụ tăng cao.
Một số sản phẩm như sợi có chất lượng cao xuất khẩu ra thị trường nước ngoài và đây cũng là
mụ tiêu tiêu thụ sản phẩm của Công ty, góp phần là tăng tổng sản lượng tiêu thụ hàng năm.
Bảng số liệu tình hình tiêu thụ
2001 2002 2003 2002/2001 2003/2002
Sản phẩm
Số
lượn
g
Tỷ tr
(%)
Số
lượn
g


34.2

713

22.2

-Cotton
820

75.1

1540

51.4

1931

45.1

720

87.8

391

25.4

-Peco
216


1745

49.6

45

3.3

338

24.0

May(1000cái)

1222

100

3440

100

4386

100

2218

181.5


0

0

1620

40

-54

-100

1620-Sơ mi
0

0

0

0

189

3

0

nhưng tốc độ tăng không bằng năm 2002, bởi lẽ trong năm 2002 có sự đột biến trong tiêu thụ,
thị trường mới tiềm năng mới vào được tiêu rất đáng kể, sang năm 2003 sản phẩm đã phần
nào bình ổn ở thị trường này nhu cầu không thật sự đột biến như năm2002 nữa. Do đó sản
phẩm tiêu thụ tuy có tăng cao nhưng tốc độ tăng có phần giảm xuống.
Bảng số liệu giá trị tiêu thụ (ĐVT: triệu đồng)

2002/2001 2003/2002
Sản phẩm 2001 2002 2003
Stuyệt đối

St đối (%) Stuyệt đối

St đối (%)
Tổng GTTT
79093

128019 216159

48926

176.9

88140

148.4
Sợi 27309

74900

106995

27851

1360.6

23217

77.7
May 51784

53119 109164
1335

2.6

56045

105.5
-Jacket 6214

7968 17466
1754

28.2

9498

119.2
-Quần âu 51780

0 43666

nhu cầu của khách hàng , các đơn đặt hàng, quá trình sản xuất trong Công ty và nhu cầu dự
kiến, tổng hợp số liệu từ các năm trước. Công ty đã xác định mức nguyên vật liệu cho sản
phẩm, từ đó xác dịnh mức tồn kho nguyên vật liệu. Tuy nhiên, điều này phụ thuộc vào nguồn
vốn mà Công ty có được và diện tích kho bãi để dự trữ nguyên vật liệu, và do vấn đề về tài
chính không cho phép Công ty đặt hàng nhiều lần để giảm chi phí cho một lần đặt hàng. Nên
Công ty thường đặt hàng nguyên vật liệu từ 100 tấn đến 300tấn/1lần và có lúc vượt quá
300tấn khi nó đến mùa vụ tiêu thụ cao.
b. Tồn kho sản phẩm:
Bảng số liệu tình hình tồn kho (ĐVT: triệu đồng)

2002/2001 2003/2002
Sản phẩm 2001 2002 2003
Stuyệt đối Stđ (%) Stuyệt đối Stđ(%)
Tổng tồn kho
19.783 26.450 35.223

6.667

133.7 8.773

133.2
Sợi các loại
16.723 21.463 28.199

4.74

128.3 6.736

131.4
May các loại

2001 2002 2003 2002/2001 2003/2002
Chỉ tiêu
Giá trị
Tỷ
tr%
Giá trị
Tỷ
tr%
Giá trị
Tỷ
tr%
S
tương
đối
Stđ
%
Số
t đối
Stđ
%
Phần tài sản
A/ TSLĐ và ĐTNH
42.390

31.8

67.196

37.8 64.195 35


14.8
1.5
1.672
0
26.752
35.223
549

0.9

14.8
19
0.3
1.792

14.540
6.666
1.907
324.2

168.8
133.7
364.1
-860-8.933
8.773
-2.080


47.7
0.9
19.6
0

108.870
0
92
3.257

61.1
0
0.05
1.05
112.986
200
54
3.714
62.4
0.5
0.03
2.07
45.353
-1.194
-26.048
3.257
171.4

0.35



87.6

171.995

96.5 172.326 95.1 55.336 147.4 331

100.2

I. Nợ ngắn hạn
II. Nợ dài hạn
III. Nợ khác
44.871
71.538
250

33.7
53.7
0.2

59.288
112.265
502

33.2
63
0.03
57.718
114.519
88


I. Nguồn vốn-quỹ
II. Nguồn kphí.
16.582
0

12.4

6.213
6

3.49
0.01
8.816
7

4.89
0.01
-10.369
6

37.5

2.603
1

141.9
116.6

Tổng nguồn vốn 133.241


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status