Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV DP TWII cho các cơ sở điều trị trên địa bàn tỉnh bình thuận giai đoạn từ 2014 2015 - Pdf 37

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

MAI XUÂN TOÀN

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN DƯỢC
PHẨM TRUNG ƯƠNG 2 (CODUPHA) CHO CÁC
CƠ SỞ ĐIỀU TRỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH
THUẬN GIAI ĐOẠN TỪ 2014 - 2015
LUẬN VĂN DƯỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP I

Hà Nội 2016


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

MAI XUÂN TOÀN

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN DƯỢC
PHẨM TRUNG ƯƠNG 2 (CODUPHA) CHO CÁC
CƠ SỞ ĐIỀU TRỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH
THUẬN GIAI ĐOẠN TỪ 2014 - 2015

LUẬN VĂN DƯỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK 60720412

Người hướng dẫn khoa học:

CHƯƠNG I. TỔNG QUAN........................................................................... 3
1.1.TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH DƯỢC VIỆT NAM .......... 3
1.1.1.Tình hình nhập khẩu ngành dược năm 2015 . ................................... 3
1.1.2.Về hiệp định TPP tác động đến ngành dược .................................... 4
1.1.3.Tình hình cung ứng thuốc hiện nay .................................................. 6
1.2.KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH MTV DƯỢC PHẨM TRUNG
ƯƠNG II (CODUPHA)............................................................................... 9
1.2.1. Tổng quát về Công ty (CODUPHA) . ............................................. 9
1.2.2.Lịch sử hoạt động của Công ty TNHH MTV DP Trung Ương II ... 10
Quá trình hình thành ................................................................................. 10
Quá trình phát triển ................................................................................... 12
Hình 3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty TNHH MTV DP TW2 ..... 14
1.2.3.Khái quát về kết quả kinh doanh của công ty TNHH MTV TWII.. 17
1.2.4.Tầm nhìn chiến lược & Sứ mệnh của Công ty TNHH MTV TW2
(CODUPHA): ........................................................................................... 19
1.2.5. Hoạt động........................................................................................ 19
1.2.6. Thế mạnh ........................................................................................ 20
1.2.7. Nhập khẩu - Thông quan................................................................ 21
1.2.8.Trung tâm phân phối........................................................................ 21
1.2.9. Kho thuốc - Bảo quản .................................................................... 22
1.2.10. Phân phối ...................................................................................... 22
1.2.11.Tiếp thị - Đấu thầu ......................................................................... 24
1.3.PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP... 25
1.4. KHÁI QUÁT VỀ TỈNH BÌNH THUẬN ............................................ 29
1.4.1. Điều kiện tự nhiên........................................................................... 29


1.4.2.CƠ CẤU TỔ CHỨC NGÀNH Y TẾ TỈNH BÌNH THUẬN NĂM
2015........................................................................................................... 30
1.4.2.1. Sở Y tế tỉnh Bình Thuận. ............................................................. 30

3.1.3.4.Kết quả doanh thu từ nhóm thuốc Ký sinh trùng & Nhiễm Khuẩn
của các bệnh viện trên địa bàn tỉnh Bình Thuận năm 2015...................... 50
3.1.3.5.Kết quả doanh thu từ nhóm thuốc Gây Tê - Mê của các bệnh viện
trên địa bàn tỉnh Bình Thuận năm 2015. .................................................. 51
3.1.3.6.Kết quả doanh thu từ nhóm thuốc Hô hấp của các bệnh viện trên
địa bàn tỉnh Bình Thuận năm 2015........................................................... 52
3.2. PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH
MTV DP TRUNG ƯƠNG II TẠI BÌNH THUẬN. ................................... 53
3.2.1. Chiến lược sản phẩm của Công ty TNHH MTV DP TW2 tại Bình
Thuận ........................................................................................................ 53
3.2.2. Chiến lược giá áp dụng tại Bình Thuận .......................................... 55
3.2.3. Chiến lược khách hàng tại Bình Thuận. ......................................... 57
3.2.4. Chiến lược phân phối tại Bình Thuận:............................................ 59
3.2.5. Chiến lược cạnh tranh, xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh tại thị trường
Bình Thuận: .............................................................................................. 60
4.1. BÀN LUẬN VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH: ............ 62
4.1.1. Bảng cân đối kế toán:...................................................................... 62
4.1.2. Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH
MTV DP Trung Ương II tại Bình Thuận từ 2014 - 2015:........................ 62
4.1.3. Doanh số bán hàng của Công ty TNHH MTV DP Trung Ương II
theo từng bệnh viện trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. .................................. 63
4.1.4. Doanh số bán hàng của Công ty TNHH MTV DP Trung Ương II
theo nhóm thuốc tại địa bàn tỉnh Bình Thuận........................................... 64
4.1.5. Doanh thu từ nhóm thuốc Ký sinh trùng & Nhiễm Khuẩn, nhóm
thuốc Gây tê - Mê của các bệnh viện trên địa bàn tỉnh Bình Thuận năm
2015........................................................................................................... 65
4.2. VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI BÌNH THUẬN: .................. 66
4.2.1. Chiến lược sản phẩm: ..................................................................... 66
4.2.2. Chiến lược giá tại Bình Thuận:....................................................... 66
4.2.3. Chiến lược chăm sóc khách hàng tại Bình Thuận: ......................... 67

FDI

Tiếng Việt

Foreign Direct Invesment
Gross Domestic Product
Good Manufacturing Practises
Good Pharmacy Practises

Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Tổng sản phẩm quốc nội
Thực hành tốt sản xuất thuốc
Thực hành tốt nhà thuốc

CTTNHH

Công ty Trách nhiệm hữu hạn

MTV DP

Một thành viên Dược phẩm

DN

Doanh nghiệp

PTHĐKD

Phân tích hoạt động kinh doanh



Đô la Mỹ

VCSH

Vốn chủ sở hữu

VTYT

Vật tư y tế

WTO

World Trade Oganization

Tổ chức thương mại thế giới


DANH MỤC CÁC BẢNG

STT

TÊN BẢNG

TRANG
30

1

Bảng 2.1.Chỉ số và biến số nghiên cứu


Bảng 3.5: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Công
ty Codupha tại tỉnh Bình Thuận theo nhóm đấu thầu.

43

7

Bảng 3.6.Doanh số bán hàng của Công ty cho các đơn
vị khám chữa bệnh trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

45

8

Bảng 3.7.Doanh thu bán hàng theo nhóm thuốc tại
Bình Thuận

47

9

Bảng 3.8.Doanh thu nhóm Ký sinh trùng & nhiễm
khuẩn từ các bệnh viện trên địa bàn Bình Thuận năm
2015

49

10


Hình 1.1.Tình hình nhập khẩu thuốc của Việt Nam từ
2008 - 2015

4

2

Hình 1.2. Tăng trưởng ngành dược Việt Nam từ 2010
đến 2015

7

3

Hình 3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty TNHH
MTV DP TW2

36

4

Hình 3.2: Biểu đồ biểu thị nhân lực công ty TNHH
MTV TW2 năm 2015

37


ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong những năm trở lại đây, nền kinh tế Việt Nam có sự phát triển

Với mong muốn tìm hiểu kết quả và hoạt động kinh doanh của Công ty
TNHH MTV DPTWII (CODUPHA) tại Bình Thuận, chúng tôi thực hiện đề
tài: "Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV DP TWII
cho các cơ sở điều trị trên địa bàn tỉnh Bình Thuận giai đoạn từ 2014 2015"
Với hai mục tiêu:
1. Phân tích doanh thu bán hàng của Công ty TNHH MTV DP TW2 cho
các cơ sở điều trị trên địa bàn tỉnh Bình Thuận năm 2014 - 2015.
2. Phân tích chiến lược bán hàng của Công ty TNHH MTV DP TW2
cho các cơ sở điều trị tại Bình Thuận năm 2014 - 2015.
Từ đó có những đánh giá sự vận dụng chiến lược cung ứng thích hợp
nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty.

2


CHƯƠNG I. TỔNG QUAN

1.1.TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH DƯỢC VIỆT NAM
1.1.1.Tình hình nhập khẩu ngành dược năm 2015 [1].
Trong 9 tháng đầu năm nay cả nước đã nhập khẩu 1.6 tỷ USD các mặt
hàng dược phẩm tăng khoảng 10.8% so với cùng kỳ năm trước. Với mức tăng
trưởng từ nhập khẩu vượt trên 2 tỷ USD dù các tháng cuối năm giá trị nhập
khẩu có chậm lại so với cùng kỳ. Danh mục nhập khẩu từ các quốc gia nhiều
nhất có Pháp, Ấn Độ, Đức, Hàn Quốc chiếm 40% tổng giá trị nhập khẩu [1].
Pháp vẫn là nguồn cung lớn nhất thị trường dược phẩm VN năm nay
hơn 208 triệu USD, tăng 20% so với năm trước. Một số thị trường có biến
động tăng mạnh hơn 30% có Nga, Tây Ban Nha, Ba Lan, Thụy Điển. Thị
trường thuốc Việt hàng năm cung cấp khoảng 50% nhu cầu hơn 3 tỷ USD cả
nước [2].
Chi tiêu thuốc bình quân đầu người Việt Nam hiện nay quanh mức 35 37 USD/năm vẫn ở mức thấp so với nhiều nước lân cận như Thái Lan (60



sẽ được trúng thầu bệnh viện vì vậy cần có các biện pháp cần thiết để bảo vệ
các hãng dược trong nước. Tuy nhiên việc gia nhập TPP cũng mang lại một số
mặt tích cực như sẽ có nhiều doanh nghiệp nước ngoài liên kết đầu tư trong nước
cả về nghiên cứu phát triển lẫn sản xuất và phân phối dược phẩm.
Hiện nay có khoảng 10 doanh nghiệp FDI tham gia sản xuất dược tại
Việt Nam trong đó chủ yếu đến từ Mỹ như OPV, Ampharco, Boston Pharma,
và Sanofi Aventis của Pháp, Novartis của Thụy Sĩ. Phía Việt Nam có một số
doanh nghiệp lớn như Dược Hậu Giang, Pymepharco, Domesco, Imaxpharm,
Traphaco, OPC, SPM, Mekophar. Khoảng ¾ các doanh nghiệp lớn đã niêm
yết trên sàn chứng khoán trừ một số doanh nghiệp như Pymepharco,
Mekophar.
Như đã đề cập ở trên, các doanh nghiệp Việt đều tập trung các sản
phẩm thuốc generic vì vậy có sự trùng lập chức năng công dụng tạo nên sự
cạnh tranh lẫn nhau khá lớn ngay tại thị trường trong nước. Theo Thông tư 01 và
Nghị định số 63/2014/NĐ-CP về quy định đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế đã
giúp nhà nước tiết kiệm 20% - 35% tiền đấu thầu nhờ vào tiêu chí lựa chọn giá
chào thầu thấp[26] [27]. Nghị định này cũng đã gây ảnh hưởng đáng kể đến
các công ty dược phẩm trong nước khi thuốc bệnh viện chiếm một tỷ trọng
nguồn thu rất lớn nay gặp sự cạnh tranh các công ty dược phẩm nước
ngoài[27].
Bên cạnh việc cạnh tranh khốc liệt sẽ khiến một số loại thuốc thông
thường sẽ phải hạ giá thì một số loại thuốc giá rẻ nhưng chất lượng không cao
vì vậy sẽ làm thời gian chữa bệnh tăng lên và do đó chi phí điều trị có khi
tăng hơn. Một số công ty dược Việt Nam trong những năm gần đây đã mở
rộng thị trường sang các nhà thuốc bán lẻ để bù cho nguồn thu từ bệnh viện.
Cũng do một phần nguyên nhân này mà các doanh nghiệp dược trong 2 năm
gần đây đã tăng trưởng chậm lại và chuyển sang mở rộng các kênh phân phối
khác như các nhà thuốc bán lẻ hay nghiên cứu phát triển dòng thuốc mới [1]

tổng chi y tế. Công nghiệp bào chế dược phẩm phát triển mạnh về số lượng
doanh nghiệp và mặt hàng. Đến nay, sản xuất trong nước đã đáp ứng khoảng
50% tổng nhu cầu thuốc của nhân dân.
Trong những năm qua, diễn biến thị trường thuốc tại Việt Nam tương
đối phức tạp. Một số biện pháp bình ổn giá thuốc đã được thực hiện như quản lý
đấu thầu thuốc trong bệnh viện công, dự trữ thuốc, khuyến khích phát triển
thuốc sản xuất trong nước, cấm sử dụng lợi ích dưới mọi hình thức để tác
động tới thày thuốc và người dùng nhằm thúc đẩy việc kê đơn, sử dụng
thuốc.… Tuy vậy, việc kiểm soát giá thuốc trên thị trường Việt Nam vẫn còn là một
thách thức lớn. Giá thuốc ở Việt Nam vẫn còn cao so với giá tham khảo quốc
tế, kể cả đối với thuốc biệt dược và thuốc gốc. Đấu thầu thuốc chưa có hiệu
quả trong việc giảm giá thuốc bệnh viện. Một số thuốc có rất ít số đăng ký
được cấp, tạo ra tình trạng độc quyền, làm tăng giá một số loại thuốc. Việt
Nam vẫn phụ thuộc vào nhập khẩu để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của
nhân dân. Đến nay vẫn phải nhập khẩu đến 90% nguyên liệu và bao bì làm
thuốc để phục vụ sản xuất trong nước [14]. Thuốc biệt dược đắt hơn thuốc gốc
nhưng vẫn chiếm tỷ lệ lớn thị phần, do chưa có những quy định phù hợp để
khuyến khích sử dụng thuốc gốc. Sử dụng thuốc (đặc biệt kháng sinh) không
hợp lý đang có xu hướng gia tăng dẫn đến kháng thuốc trong cộng đồng, tăng
tác hại của thuốc, cũng như tăng chi phí thiết yếu cho mua thuốc. Phác đồ điều
trị chuẩn chưa được xây dựng và cập nhật nên thiếu tiêu chuẩn để kiểm soát
đơn thuốc do bác sỹ chỉ định [15]. Thuốc trong nước còn trùng lặp nhiều mặt
hàng, có nhiều thuốc cùng hoạt chất, chủ yếu là thuốc thông thường, rẻ tiền,
khả năng cạnh tranh chưa cao. Chưa đầu tư thuốc chuyên khoa đặc trị hoặc
thuốc yêu cầu sản xuất với công nghệ cao. Khi thị trường thuốc cung cấp
bằng và trên nhu cầu của cộng đồng lại nảy sinh vấn đề mất

7




ổn giá thuốc trên thị trường để đáp ứng nhu cầu về thuốc phục vụ công tác
chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân [2],[5].
Trong quá trình giám sát, đánh giá kết quả thực hiện chính sách bình ổn
giá thuốc, một số nghiên cứu cho thấy dù tốc độ gia tăng giá đã được kiềm
chế, nhưng giá thuốc ở Việt Nam vẫn còn ở mức cao so với các nước trong
khu vực và quốc tế . Một báo cáo nhanh về quy trình tiếp cận Insulin ở Việt
Nam cũng cho thấy giá một số thuốc liên quan đến bệnh tiểu đường ở Việt
Nam cao hơn giá quốc tế cùng loại (từ 1,02 đến 6,6 lần). Số liệu từ hệ thống
trao đổi thông tin giá thuốc của khu vực Tây Thái Bình Dương (WPRO) cũng
cho thấy giá thuốc trong cơ sở y tế công lập ở Việt Nam cao hơn giá tham
khảo quốc tế, đặc biệt đối với thuốc điều trị lao, đái tháo đường và một số
thuốc kháng sinh. Theo kinh nghiệm của nhiều nước trên thế giới, kể cả các
nước OECD, quản lý giá thuốc là lĩnh vực phức tạp, liên quan đến lợi ích của
nhiều bên gồm người bệnh, BHYT, bác sỹ, bệnh viện, doanh nghiệp sản xuất,
nhập khẩu, phân phối thuốc, các hiệu thuốc. Các chính sách nhằm giảm giá
thuốc cần được nghiên cứu và điều chỉnh liên tục dựa trên đánh giá tác động
đến các bên liên quan.

1.2.KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH MTV DƯỢC PHẨM TRUNG
ƯƠNG II (CODUPHA).
1.2.1. Tổng quát về Công ty (CODUPHA) [12] .
Tên công ty: Công ty TNHH MTV DP Trung Ương 2
Tên viết tắt: CODUPHA
Ngày thành lập: 26/11/1975.
Vốn điều lệ: 182.700.000.000 đồng (tương đương: 18.270.000 cổ phần; mệnh
giá: 10.000 đồng/cổ phần)

9


dưới sự giám sát của Bộ Y tế. CODUPHA được cấp giấy phép nhập khẩu số
1.19.1.012 GP ngày 05/11/1993.
Năm 1994, CODUPHA thành lập chi nhánh tại Hà Nội. Qua hơn 10
năm phát triển, đến nay chi nhánh CODUPHA Hà Nội đã thực hiện việc cung cấp
thuốc và các sản phẩm y tế tới hầu hết các tỉnh thành miền Bắc.
Năm 1997, CODUPHA thành lập chi nhánh tại thành phố Cần Thơ.
Hiện tại, chi nhánh CODUPHA Cần Thơ đã cung cấp thuốc và các sản phẩm
y tế cho hầu hết các tỉnh thành thuộc khu vực đồng bằng Sông Cửu Long.
Năm 2002, CODUPHA thực hiện đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất
dược phẩm đạt GMP WHO tại nước CHDCND Lào.
Năm 2007, CODUPHA thành lập chi nhánh tại thành phố Buôn Ma
Thuột tỉnh ĐăkLăk để thực hiện việc phân phối thuốc và các sản phẩm y tế
cho các nhà thuốc và hệ thống bệnh viện thuộc khu vực Tây Nguyên và miền
Trung.
Năm 2008, CODUPHA thành lập chi nhánh tại thành phố Vinh, tỉnh
Nghệ An để thực hiện việc phân phối thuốc và các sản phẩm y tế cho các nhà
thuốc và hệ thống bệnh viện khu vực Bắc Trung Bộ.
Năm 2009, CODUPHA lần lượt thành lập thêm hai (02) chi nhánh tại
Hải Phòng nhằm thực hiện tốt việc phân phối các sản phẩm y tế tại khu vực
Bắc Bộ và chi nhánh Quảng Ngãi mở rộng phục vụ việc phân phối thuốc và
các sản phẩm y tế tại khu vực miền Trung.
Năm 2010, căn cứ nghị định 25/NĐ-CP Nghị định của Chính phủ ngày
19 tháng 3 năm 2010 của Chính Phủ về việc chuyển đổi Công ty nhà nước
thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở
hữu; Quyết định 046/QĐ-TCT Quyết định của Tổng công ty ngày 29 tháng 6
năm 2010 về việc chuyển Công ty Dược phẩm trung ương 2 thành Công ty
trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu, Công ty
Dược Phẩm TW2 chính thức được đổi thành Công ty trách nhiệm hữu hạn
11



Các phòng ban hoạt động chủ động, tự chịu trách nhiệm trước Ban
Giám đốc, đứng đầu là Giám đốc. Phó Giám đốc kinh doanh chỉ đạo và chịu
trách nhiệm các phòng KD-Marketing, văn phòng đại diện, bộ phận kho vận.
Kế toán trưởng chỉ đạo và chịu trách nhiệm toàn bộ hệ thống tài chính doanh
nghiệp.
Tuy nhiên công ty không chỉ áp dụng cơ cấu chức năng đơn thuần mà
đã thực hiện nhiều cải cách. Hệ thống kênh liên lạc, đường liên lạc không bó
hẹp, cứng nhắc mà thực hiện tương đối mềm dẻo, phù hợp với chức năng
nhiệm vụ, phù hợp với thị trường và đặc điểm riêng của công ty.

13


Sơ đồ tổ chức

Hình 3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty TNHH MTV DP TW2

14


Nhân lực của Công ty TNHH MTV DP Trung Ương II năm 2015
Bảng 3.1.Cơ cấu nhân lực Công ty TNHH MTV DP Trung Ương II
Chức danh nghề nghiệp
Dược sỹ ĐH
Bác sỹ
Cử Nhân và Cao đẳng
Dược sỹ TH
Dược tá
Trình độ khác

360

100%

Tình hình nhân sự Công ty TNHH MTV TW2
10
%

13
%

9
%

Hiện nay tổng số nhân viên
công ty..360...nhân viên. Trong
đó có:
Dược sỹ đại học

Bác sỹ, Cử nhân và Cao đẳng

68
%

Dược sỹ TH, Dược tá
là trình độ khác

Hình 3.2: Biểu đồ biểu thị nhân lực công ty TNHH MTV TW2 năm 2015

Ban lãnh đạo công ty xác định Công ty TNHH MTV DP TW2 là một


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status