Gi¸o ¸n H×nh häc 6
N¨m häc 2015 - 2016
CHƯƠNG I: ĐOẠN THẲNG
TIẾT 1: ĐIỂM. ĐƯỜNG THẲNG
Ngày soạn : 18/08/2015
Ngày dạy : 21/08/2015. Lớp 6A
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nắm được điểm là gì ? Đường thẳng là gì ?
- Hiểu quan hệ điểm thuộc (không thuộc) đuờng thẳng.
2. Kĩ năng
- Biết vẽ điểm, đường thẳng.
- Biết đặt tên cho điểm, đường thẳng.
- Biết kí hiệu điểm, đường thẳng; sử dụng kí hiệu ∈ (thuộc) ∉ (không thuộc).
3. Thái độ
- Có ý thức cẩn thận, chính xác và thói quen dùng thước khi vẽ đường thẳng.
4. Định hương phát triển năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác …
- Năng lực quan sát.
II. CHUẨN BỊ
Giáo viên: Thước thẳng
Học sinh: Đọc trước bài: “ Điểm. Đường thẳng ”.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Vấn đáp, thuyết trình, hoạt động nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1, Ổn định tổ chức:
2, Kiểm tra bài cũ:
- GV dành thời gian hướng dẫn HS sử dụng vở bài tập và chuẩn bị các dụng cụ để học tập bộ
môn.
Cách vẽ điểm ?
- HS: Quan sát hình 2 sgk.
- GV: Đọc tên điểm trong hình ?
- GV: Ở trong hình 2 ta hiểu:
+ 1 điểm mang hai tên A và C.
+ 2 điểm A và C trùng nhau.
- GV: Thông báo: hai điểm phân biệt; bất cứ
hình nào cũng là một tập hợp các điểm ; một
điểm cũng là một hình.
- GV: Chú ý:
+ 2 điểm khác nhau mang hai tên khác nhau.
+ 1 điểm mang nhiều tên nghĩa là nhiều điểm
trùng nhau tại đó.
- Dùng cách chữ cái in hoa A, B, C, … để đặt tên
cho điểm.
- Dùng một dấu ( . ) để biểu diễn điểm.
- Hai điểm trùng nhau:
Ví dụ: Điểm A và điểm C
A.C
- Hai điểm phân biệt là hai điểm không trùng
nhau.
Ví dụ:
A.
.B
- Hình là tập hợp của các điểm.
- Một điểm cũng là một hình.
Hoạt động 2. ĐƯỜNG THẲNG
d
- Điểm A thuộc đường thẳng d, kí hiệu A ∈ d.
Trêng THCS ........
2
Gi¸o ¸n H×nh häc 6
N¨m häc 2015 - 2016
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
b, c trong sgk.
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
- Điểm B không thuộc đường thẳng d, kí hiệu B
∉ d.
- GV: Thông báo
Với một đường thẳng ta vẽ được những điểm
thuộc đường thẳng a và những điểm không
thuộc đường thẳng a.
4, Củng cố:
• Làm bài 1. (sgk/104)
- - GV: Giao đề bài trên bảng.
- - HS: Vẽ hình vào vở từ đó đặt tên cho điểm và đường thẳng.
Trêng THCS ........
3
Gi¸o ¸n H×nh häc 6
N¨m häc 2015 - 2016
- Biết dùng thước để vẽ, để kiểm tra ba điểm thẳng hàng hoặc không thẳng hàng.
- Biết sử dụng thành thạo các thuật ngữ: nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa
3. Thái độ
- Có ý thức cẩn thận, chính xác và thói quen dùng thước khi vẽ ba điểm thẳng hàng.
4. Định hương phát triển năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác …
- Năng lực quan sát.
II. CHUẨN BỊ
Giáo viên: Thước thẳng, hệ thống bài tập
Học sinh: Đọc trước bài: “Ba điểm thẳng hàng”.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Vấn đáp, thuyết trình, hoạt động nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1, Ổn định tổ chức:
2, Kiểm tra bài cũ:
- GV: Nêu câu hỏi kiểm tra bài cũ
Câu 1.
- Hãy vẽ đường thẳng a rồi lấy các điểm A, C, D thuộc đường thẳng a ?
Câu 2.
- Hãy vẽ đường thẳng b rồi lấy điểm A và C thuộc b, lấy điểm B ∉ b ?
Gi¸o viªn: ........ -
Trêng THCS ........
4
Gi¸o ¸n H×nh häc 6
N¨m häc 2015 - 2016
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
- GV: Để vẽ ba điểm thẳng hàng hoặc kiểm tra
xem ba điểm cho trước có thẳng hàng hay không
ta dùng dụng cụ nào ? Hãy nói rõ cách làm ?
- HS: Nêu cách tiến hành.
- GV: Hướng dẫn HS sử dụng thước thẳng để vẽ
và kiểm tra 3 điểm thẳng hàng.
* Làm bài tập 8 sgk:
- HS: Tỉến hành trên SGK và đứng tại chỗ nêu.
- GV: Cho trước bốn điểm A, B, C, D. hãy vẽ Bài tập 8:
điểm O sao cho:
- Ba điểm O, A, D thẳng hàng.
- Ba điểm O, C, B thẳng hàng.
- GV: Từ khái niệm ba điểm thẳng hàng, em hãy
mở rộng ra thế nào là nhiều điểm thẳng hàng ?
Gi¸o viªn: ........ -
Trêng THCS ........
5
Gi¸o ¸n H×nh häc 6
N¨m häc 2015 - 2016
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
- Điểm O sao cho B nằm giữa A và O.
- GV: Quan sát ba hình vừa vẽ để tìm hiểu những
nội dung sau:
+ Mỗi hình đều có mấy điểm ?
+ Các điểm này có đặc điểm gì ?
+ Có điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại
không ?
+ Có đúng mấy điểm nằm giữa hai điểm còn lại ?
- GV: Thông báo: Không có khái niệm điểm nằm
giữa khi ba điểm không thẳng hàng.
- GV: Đưa hình vẽ phản ví dụ đã chuẩn bị trên
bảng phụ.
4, Củng cố:
• Làm bài 11. (sgk/107)
+ Biết cách vẽ đường thẳng đi qua hai điểm.
Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn : 10/09/2015
Ngày dạy : 11/09/2015. Lớp 6A
TIẾT 3: ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nắm vững có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt.
2. Kĩ năng
- Biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm.
- Biết phân loại vị trí tương đối của hai đường thẳng trên một mặt phẳng.
- Biết suy luận hai đường thẳng có hai điểm chung thì trùng nhau.
3. Tư duy
- Cẩn thận và chính xác khi vẽ đường thẳng đi qua hai điểm.
4. Định hương phát triển năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác …
- Năng lực quan sát.
II. CHUẨN BỊ
Giáo viên: Thước thẳng, hệ thống bài tập, bảng phụ vẽ hình bài 15, bài 21.
Học sinh: Đọc trước bài: “Đường thẳng đi qua hai điểm”.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Vấn đáp, thuyết trình, hoạt động nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1, Ổn định tổ chức:
2, Kiểm tra bài cũ:
HS 1:
- Thế nào là ba điểm thẳng hàng ? Ba điểm không thẳng hàng ?
nào ?
- GV: Một em lên bảng vẽ đường thẳng đi qua A và
B bằng phấn trắng, một em khác lên bảng vẽ lại
A
bằng phấn đỏ.
- GV: Lưu ý kĩ năng vẽ chính xác.
- GV: Qua thực nghiệm trong vở cũng như trên
bảng, em hãy cho biết vẽ được mấy đường thẳng đi
qua hai điểm A và B ?
- HS: Đọc phần nhận xét ở sgk.
• Nhận xét: (sgk/108)
- GV: Trong phần nhận xét gồm hai phần:
- Phần đầu khẳng định điều gì ?
- Phần sau khẳng định điều gi ?
- GV: Cấu trúc “có một và chỉ một” đã được sử
dụng trong tính chất nào đã học ?
- HS: Tại chỗ trả lời miệng bài tập 15 sgk.
• Bài 15. (sgk/109)
B
Hoạt động 2. TÊN ĐƯỜNG THẲNG
2. Tên đường thẳng
- GV: Đưa hình vẽ trên bảng.
x
a
- GV: Trong hình có ba đường thẳng, được đặt tên
theo ba cách khác nhau. Đó là những cách nào ?
A
chung thì trùng nhau ?
- GV: Như vậy, về vị trí mà nói người ta căn cứ vào
dấu hiệu nào để phân biệt hai đường thẳng trùng
nhau, cắt nhau, song song ?
nhau.
b) Đường thẳng cắt nhau.
- Hai đường thẳng cắt nhau là hai đường
thẳng chỉ có một điểm chung. Điểm chung
gọi là giao điểm của hai đường thẳng đó.
c) Hai đường thẳng song song
- Hai đường thẳng song song là hai đường
thẳng không có điểm chung.
* Chú ý: (SGK/tr109)
- GV: Nêu chú ý.
- HS: Đọc chú ý.
4, Củng cố:
- HS nhắc lại các kiến thức đã học trong bài.
- Làm bài 15: HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
5, Hướng dẫn tự học:
- Biết cách vẽ đường thẳng đi qua hai điểm và đặt tên đường thẳng.
- Nắm được các vị trí tương đối của hai đường thẳng.
- Bài tập về nhà: 3) ; 4) ; 5) trang 6 sgk.
- Đọc trước bài: “Thực hành: Trồng cây thẳng hàng”.
+ Xem lại khái niệm ba điểm thẳng hàng.
Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn : 10/09/2015
1, Ổn định tổ chức:
2, Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
- GV hướng dẫn học sinh ra sân thực hành.
3, Bài mới:
- ĐVĐ: Ba điểm thẳng hàng có rất nhiều ứng dụng trong thực tế: Giúp trồng các cây cột điện
thẳng hàng với nhau để tạo sự vững chắc và tiết kiệm dây dẫn; giúp trồng các cây thẳng hàng với
nhau hay chôn các cọc hàng rào thẳng hàng…
- Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1. THÔNG BÁO NHIỆM VỤ
- GV: Sử dụng 2 cây đã trồng sẵn ở sân vận động
làm 2 cột mốc và giao nhiệm vụ:
+ Chọn các cọc hàng rào thẳng hàng giữa 2
cột mốc A và B.
+ Đào hố trồng cây thẳng hàng với 2 cây A và
B đó.
- GV: Nhắc lại nhiệm vụ phải làm trong tiết này ?
- GV: Khi nào thì ba điểm A, B, C thẳng hàng ?
- GV: Khi nào thì nhiều điểm thẳng hàng ?
- GV: Để trồng được các cây hay chôn cọc hàng rào
thẳng hàng thì ta phải tiến hành như thế nào ?
Hoạt động 2. TÌM HIỂU CÁCH LÀM
- GV: Thực hiện mẫu cách tiến hành, nhắc học sinh
ghi lại.
- HS: Học sinh quan sát cách làm.
- GV: Hãy nêu lại các bước mà thầy giáo đã làm ?
thẳng hàng.
Hoạt động 3. THỰC HÀNH
2. Thực hành
- GV: Hãy thực hiện công việc trên bằng cách đóng
trước 2 cọc tại 2 vị trí cách xa nhau, sau đó chôn tiếp
2 cọc nữa thẳng hàng với 2 cọc trước đó.
- HS: Học sinh thực hành theo nhóm đó phân công.
Nhóm trưởng ghi phiếu thực hành.
- GV: Giáo viên quan sát các nhóm học sinh, nhắc
nhở, điều chỉnh khi cần thiết. Chú ý an toàn thực
hành.
Hoạt động 4. ĐÁNH GIÁ
- GV: Giáo viên đi đánh giá kết quả thực hành của
từng nhóm.
- HS: Tập trung lớp,
- GV: Nhận xét chung về kết quả thực hiện công
việc được giao, những hạn chế trong thực hành, ý
thức của cá nhân.
4, Củng cố:
- Thu dọn dụng cụ thực hành.
- Rửa chân tay và chuẩn bị cho tiết học sau.
5, Hướng dẫn tự học:
- Về nhà có thể nhờ người khác cùng thực hành lại.
- Đọc trước bài: “ Tia ”.
+ Nắm được cách vẽ tia và hiểu thế nào là hai tia đối nhau.
+ Mang thước thẳng để vẽ hình.
Rút kinh nghiệm:
Gi¸o viªn: ........ -
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Vấn đáp, thuyết trình, hoạt động nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1, Ổn định tổ chức:
2, Kiểm tra bài cũ:
- GV: Nêu câu hỏi kiểm tra bài cũ
- Vẽ đường thẳng xy và điểm O thuộc đường thẳng xy ?
- GV: Nhận xét, chốt lại và cho điểm.
3, Bài mới:
- ĐVĐ:
- Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1. TIA
1. Tia
- GV: Dùng phấn màu tô phần đường thẳng Ox.
- GV: Giới thiệu tia gốc O (tia Ox), tương tự giới
thiệu tia Oy.
- GV: Thế nào là tia gốc O ?
- GV: Đưa ra định nghĩa như sgk.
- GV: Giới thiệu cách đặt tên cho một tia và nhấn - Định nghĩa. (sgk/111)
mạnh: tia Ox bị giới hạn tại điểm O và không bị
O
giới hạn về phía x.
Gi¸o viªn: ........ -
Trêng THCS ........
Hoạt động 2. HAI TIA ĐỐI NHAU
2. Hai tia đối nhau
- GV: Quan sát hai tia Ox và Oy ở hình 26 có gì • Khái niệm. (sgk/112)
đặc biệt ?
x
O
- GV: Chốt lại Ox và Oy là hai tia đối nhau.
- GV: Thế nào là hai tia đối nhau ?
Ox và Oy là hai tia đối nhau.
- GV: Hai tia Ox và Oz ở hình vẽ trên có phải là
hai tia đối nhau không ? Vì sao ?
- GV: Cho tia O’x vẽ tia O’y sao cho O’x và O’y là
hai tia đối nhau như thế nào ?
- GV: Chốt lại cách vẽ hai tia đối nhau và đưa ra • Nhận xét. (sgk/112)
nhận xét.
- HS: Làm ?1.
y
Hoạt động 3. HAI TIA TRÙNG NHAU
3. Hai tia trùng nhau
- Tia AB và tia Ax trùng nhau.
- GV: Vẽ tia Ax ?
- GV: Lấy B thuộc tia Ax. Vẽ tia AB ?
B
A
- GV: Quan sát hai tia Ax, AB có gì đặc biệt ?
- GV: Chốt lại và giới thiệu hai tia trùng nhau.
N¨m häc 2015 - 2016
4, Củng cố:
- Làm bài 22:
+ GV nêu yêu cầu của bài.
+ HS đứng tại chỗ nêu cách điền từ.
+ GV nhấn mạnh lại phát biểu.
5, Hướng dẫn tự học:
- Nắm được khái niệm tia, khái niệm hai tia trùng nhau và hai tia đối nhau.
- Biết cách vẽ tia, vẽ hai tia đối nhau.
- Bài tập về nhà: 23) ; 24) trang 113 sgk.
- Chuẩn bị giờ sau: “Luyện tập”.
+ Xem lại các kiến thức đã học từ đầu chương trình.
+ Chuẩn bị thước kẻ, bút chì để vẽ hình.
Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn : 28/09/2015
Ngày dạy : 02/10/2015. Lớp 6A
TIẾT 6: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Hệ thống lại các kiến thức về tia, vị trí của hai tia.
- Biết thế nào là hai tia đối nhau.
2. Kĩ năng
- HS biết vẽ tia, hai tia đối nhau qua mô tả của bài toán.
- HS phân loại được hai tia chung gốc.
- HS biết sử dụng ngôn ngữ hình học để phát biểu định nghĩa dưới các dạng khác nhau.
3. Tư duy
HS 2.
- Thế nào là hai tia đối nhau ?
- Cho tia Ox, vẽ tia đối của tia Ox và đặt tên ?
- Vẽ hai tia đối nhau và đặt tên ?
- GV: Nhận xét, chốt lại và cho điểm.
3, Tổ chức luyện tập:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1. CHỮA BÀI TẬP
* Làm bài 24:
- HS: Lên bảng vẽ hình và trình bày lời giải.
- GV:Nhận xét kết quả và cách trình bày ?
- GV: Chữa lại theo lời giải bên.
* Làm bài 25:
- GV nhắc lại yêu cầu của bài.
- HS: Trình bày trên bảng.
- GV: Xem và chữa bài tập của học sinh dưới
lớp.
- GV: Nhận xét kết quả và cách trình bày ?
• Bài 24. (sgk/113)
x
A
O
nằm cùng phía đối với điểm A.
- HS: Tại chỗ trả lời.
b) Hình tại thành bởi điểm A và một phần đường
- GV: Ghi bảng
thẳng chứa tất cả các điểm nằm cùng phía đối
- GV: Chốt lại các khái niệm về tia.
với điểm A là tia gốc A.
- GV: Thế nào là hai tia đối nhau ?
* Làm bài 32:
• Bài 32. (sgk/114)
- GV: Chọn đúng ở bài 32.
a) Hai tia Ox và Oy chung gốc thì đối nhau (sai)
- GV:Vẽ hình minh họa câu a, b là sai ?
b) Hai tia Ox và Oy cùng nằm trên một đường
- GV: Chốt lại
thẳng thì đối nhau (sai)
+ Hai tia chung gốc
c) Hai tia Ox và Oy tạo thành một đường thẳng
Gi¸o viªn: ........ -
Trêng THCS ........
15
Gi¸o ¸n H×nh häc 6
N¨m häc 2015 - 2016
nằm giữa A, M.
• Bài 28. (sgk/113)
* Làm bài 28:
- GV: Nêu yêu cầu của bài.
x
y
N
O
M
- HS: Đọc bài toán và vẽ hình.
a) Hai tia: Ox, Oy (OM, ON) đối nhau gốc O.
- HS: Quan sát hình vẽ và trả lời.
b) O nằm giữa hai điểm M, N.
- GV: Chốt lại và ghi bảng.
- GV: Từ b) suy ra cách chứng minh 1 điểm • Bài 29. (sgk/114)
nằm giữa hai điểm.
M
B
A
C N
* Làm bài 29:
- GV: Nêu yêu cầu của bài.
a) A nằm giữa hai điểm M, C
b) A nằm giữa hai điểm B, N.
4, Củng cố:
- Định nghĩa tia gốc O.
- Cách vẽ tia gốc O ?
- Thế nào là hai tia đối nhau?
- Cách vẽ hai tia đối nhau?
- Biết mô tả hình vẽ bằng cách diễn đạt khác nhau.
3. Thái độ
- Vẽ hình cẩn thận, chính xác.
- HS biết nhận xét đánh giá bài của bạn, đánh giá kết quả học tập của bản thân.
- Chủ động lĩnh hội kiến thức, có tinh thần hợp tác trong nhóm.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác …
- Năng lực quan sát.
II. CHUẨN BỊ
Giáo viên: Thước thẳng
Học sinh: Đọc trước bài: “Đoạn thẳng”, thước kẻ, bút chì.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Vấn đáp, thuyết trình, hoạt động nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1, Ổn định tổ chức:
2, Kiểm tra bài cũ:
- GV: Nêu câu hỏi kiểm tra bài cũ.
Câu 1.
- Cách vẽ đường thẳng AB (A, B cho trước) ?
- GV: Nhận xét, chốt lại và cho điểm.
3, Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1. ĐOẠN THẲNG AB LÀ GÌ ?
- GV: Đánh dấu hai điểm A, B trên bảng.
1. Đoạn thẳng AB là gì ?
- GV: Vẽ đoạn thẳng AB.
A
+ còn gọi là đoạn thẳng BA.
- HS: Tại chỗ trả lời.
- GV: Chốt lại: Người ta dùng tên hai đầu mút
để đặt tên cho đuờng thẳng. Biết tên đoạn thẳng
sẽ biết được hai đầu mút.
- HS: Làm bài 35 sgk/116
- HS: Tại chỗ trả lời.
- GV: Chốt lại câu d) đúng và nhấn mạnh một
điểm của đoạn thẳng có thể điểm đó trùng với
đầu mút, hoặc nằm giữa hai đầu mút.
Hoạt động 2. BÀI TẬP CỦNG CỐ
- HS: Làm bài 34 sgk/116
• Bài 34. (sgk/116)
- GV: Vẽ hình của bài toán ?
a
A
B
C
- GV: Có mấy đoạn thẳng ? Kể tên các đoạn
thẳng đó ?
Có ba đoạn thẳng: AB, AC và BC
Hoạt động 3. ĐOẠN THẲNG CẮT ĐOẠN THẲNG, CẮT TIA, CẮT ĐƯỜNG THẲNG
2. Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt
đường thẳng.
- Đoạn thẳng AB và CD cắt nhau:
- HS: Quan sát h.33
- GV: Mô tả hình vẽ đó ?
- GV: Vẽ các trường hợp về hai đoạn thẳng cắt
A
18
Gi¸o ¸n H×nh häc 6
N¨m häc 2015 - 2016
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
A
y
x
H
B
4, Củng cố:
* Làm bài 37:
- HS: Đọc bài toán và vẽ hình ra nháp.
- HS: Vẽ hình trên bảng.
• Bài 37. (sgk/116)
A
B
- GV: Nhận xét hình vẽ của bạn ?
ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Biết độ dài đoạn thẳng là gì ?
- HS biết được độ dài đoạn thẳng là một số dương.
- HS hiểu được sự khác biệt giữa độ dài đoạn thẳng và khoảng cách giữa hai điểm.
- HS biết được việc so sánh hai đoạn thẳng thực chất là so sánh hai độ dài của chúng.
2. Kĩ năng
- Biết sử dụng thước đo độ dài để đo đoạn thẳng.
- Biết so sánh hai đoạn thẳng.
3. Thái độ
- Rèn thái độ cẩn thận khi đo đạc.
- HS biết nhận xét đánh giá bài của bạn, đánh giá kết quả học tập của bản thân.
- Chủ động lĩnh hội kiến thức, có tinh thần hợp tác trong nhóm.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác …
- Năng lực quan sát.
II. CHUẨN BỊ
Giáo viên: Thước thẳng có chia khoảng, các loại thước đo chiều dài, máy chiếu Projector, máy
tính.
Học sinh: Đọc trước bài: “Độ dài đoạn thẳng”, thước kẻ, bút chì.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Vấn đáp, thuyết trình, hoạt động nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1, Ổn định tổ chức:
2, Kiểm tra bài cũ:
- GV: Nêu câu hỏi kiểm tra bài cũ.
Câu 1.
- Đoạn thẳng AB là gì ?
va nhấn mạnh có một độ dài và nhấn mạnh: độ
dài là một số lớn hơn 0.
- GV: Giới thiệu khoảng cách giữa hai điểm như
sách giáo khoa và đưa ra chú ý.
- GV: Độ dài và khoảng cách khác nhau như thế
nào ?
- GV: Phân biệt đoạn thẳng và độ dài đoạn thẳng
?
- GV: Đo độ dài đoạn AB, CD trong sgk ?
- HS: Làm bài 40 sgk/119.
A
B
- Độ dài đoạn thẳng AB bằng …
Kí hiệu: AB =
(mm)
hoặc BA =
(mm)
- Nhận xét. (sgk/117)
- Chú ý. (sgk/117)
+ AB = …. mm: khoảng cách giữa 2 điểm A
và B bằng mm.
+ A ≡ B : khoảng cách giữa A và B bằng 0
Hoạt động 2. SO SÁNH HAI ĐOẠN THẲNG
2. So sánh hai đoạn thẳng
- HS: Đọc sách giáo khoa.
- GV: Thế nào là hai đoạn thẳng bằng nhau ?
Gi¸o viªn: ........ -
Trêng THCS ........
21
Gi¸o ¸n H×nh häc 6
N¨m häc 2015 - 2016
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
- GV: Chốt lại bằng cách đánh dấu hai đoạn
thẳng bằng nhau.
- GV: Tương tự hãy thực hiện bài 43 sgk/119
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
A
A
•
Bài
43.
AC < AB < BC
(sgk/119)
B
Ngày soạn : 16/10/2015
Ngày dạy : 23/10/2015. Lớp 6A
TIẾT 9: KHI NÀO THÌ AM + MB = AB ?
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS hiểu được điểm M nằm giữa A và B thì AM + MB = AB và ngược lại.
- HS hiểu được việc đo khoảng cách giã hai điểm trên mặt đất phải căn cứ vào bai điểm thẳng
hàng.
2. Kĩ năng
- Nhận biết được một điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai điểm khác.
- Bước đầu tập suy luận dạng: nếu có a + b = c và biết hai số a, b thì suy ra số thứ ba là c.
3. Thái độ
- Giáo dục tính cẩn thận khi đo độ dài các đoạn thẳng và cộng độ dài.
- HS biết nhận xét đánh giá bài của bạn, đánh giá kết quả học tập của bản thân.
- Chủ động lĩnh hội kiến thức, có tinh thần hợp tác trong nhóm.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác …
- Năng lực quan sát.
II. CHUẨN BỊ
Giáo viên: Thước thẳng, thước cuộn, thước gấp, thước chữ A và bài tập thêm.
Học sinh: Đọc trước bài: “Khi nào thì AM + MB = AB”, thước kẻ, bút chì.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Vấn đáp, thuyết trình, hoạt động nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1, Ổn định tổ chức:
2, Kiểm tra bài cũ:
- GV: Nêu câu hỏi kiểm tra bài cũ.
HS 1: - Các bước đo độ dài một đoạn thẳng ?
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
a) Vẽ ba điểm A, M, B: M nằm giữa A, B ? Giải
thích cách vẽ ?
b) Trên hình vẽ có các đoạn thẳng nào ? Đo độ dài
các đoạn thẳng đó ?
c) So sánh AB với AM + MB ? Rút ra nhận xét ?
- HS: Một học sinh lên bảng.
- GV: Đưa ra một thước thẳng có chia khoảng với
hai điểm A, B cố định, C nằm giữa A và B. (C di
động được).
- GV: Đọc trên thước các độ dài AC, CB và AB ?
AC + CB ? Nhận xét ?
- GV: Chốt lại và đưa ra nhận xét ?
- GV: Cho K nằm giữa M, N thì ta có đẳng thức
nào ?
- GV: Cho PQ + QR = PR thì vị trí của Q với P và
R?
- GV: Giao đề bài trên bảng
a) Vẽ ba điểm A, M, B ; M không nằm giữa A,
B ? Đo AM, MB và AB ?
b) So sánh AM + MB với AB ? Nhận xét ?
- GV: Chốt lại và ghi bảng.
- HS: Đọc ví dụ trong sgk.
- GV: M nằm giữa A, B ta có đẳng thức nào ?
- GV: Trong 3 đoạn thẳng trên ta đã biết độ dài
các đoạn thẳng nào ? Tìm đoạn thẳng còn lại như
thế nào ?
- GV: Chốt lại: cho a + b = c, biết 2 trong 3 số a,
b, c thì tìm được số còn lại.
IK = 9 (cm)
Hoạt động 2. Một vài dụng cụ đô khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất
2. Một vài dụng cụ đô khoảng cách giữa
- GV: Để đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt hai điểm trên mặt đất
đất ta thường dùng các dụng cụ nào ?
- Dụng cụ: thước cuộn bằng vải, thước chữ A.
- GV: Giới thiệu thước cuộn bằng vải, bằng kim
loại.
Gi¸o viªn: ........ -
Trêng THCS ........
24
Gi¸o ¸n H×nh häc 6
N¨m häc 2015 - 2016
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
- GV: Cách đo khoảng cách giữa hai điểm trên
mặt đất ? Chú ý hai TH : thước có độ dài lớn hơn
và nhỏ hơn khoảng cách.
- GV: Chốt lại TH2:
+ gióng đường thẳng đi qua 2 điểm ấy
+ Ôn tập các kiến thức đã học về độ dài đoạn thẳng và cộng đoạn thẳng.
Rút kinh nghiệm:
Gi¸o viªn: ........ -
Trêng THCS ........
25