ĐỒ án mẫu THIẾT kế cải tạo hệ THỐNG THOÁT nươc SÔNG CÔNG - Pdf 37

Đồ án tham khảo
công

Thiết kế httn sinh hoạt tX sông

Mở đầu

Chơng 3: thiết kế mạng lới thoát nớc ma
3.1. VạCH TUYếN MạNG LI THOáT NC MA
3.1.1. NGUYêN TắC.
3.1.2. PHơNG HNG THOáT NC MA THị Xã SôNG CôNG
3.2. XáC địNH LU LẻNG MA TíNH TOáN.
3.2.1. CHN CHU K VẻT QUá CấNG đẫ MA TíNH TOáN.
3.2.2. CấNG đẫ MA TíNH TOáN.
3.2.3. XáC địNH THấI GIAN MA TíNH TOáN.
3.2.4. XáC địNH Hệ Sẩ DSSNG CHảY.
3.2.5. XáC địNH Hệ Sẩ MA KHôNG đềU.
3.2.6. CôNG THỉC TíNH TOáN LU LẻNG NC MA.
3.3. TíNH TOáN THU LC MạNG LI THOáT NC MA.
3.4. KHáI TOáN KINH Tế MạNG LI THOáT NC MA.
3.4.1. KHáI TOáN KINH Tế PHầN đấNG ẩNG.
3.4.2. KHáI TOáN KINH Tế PHầN GIếNG THăM:
3.4.3. GIá THNH QUảN Lí.

Thực hiện: Nguyễn Tiến Dũng Nghiêm Vân Khanh Nguyến Thành Mậu

-1-


Đồ án tham khảo
công

Hà nội, ngày 20 tháng 02 năm 2003
Nhóm tác giả

Thực hiện: Nguyễn Tiến Dũng Nghiêm Vân Khanh Nguyến Thành Mậu

-2-


Đồ án tham khảo
công

Thiết kế httn sinh hoạt tX sông

Chơng 1: Thông tin chung về thị xã Sông Công

1.1. Các điều kiện tự nhiên
Thị xã Sông Công nằm ở phía Bắc thủ đô Hà Nội, trong vùng công nghiệp xung
quanh thủ đô Hà Nội với bán kính R = 60 km. Thị xã sông công thuộc vùng trung du
Bắc bộ, thuộc vùng khí hậu phía Bắc.
Khu công nghiệp Sông Công nằm ở thị xã Sông Công tỉnh Thái Nguyên có toạ độ
21o 28 vĩ độ Bắc và 105o46 kinh độ Đông. Phía Bắc giáp thành phố Thái Nguyên, phía
Đông giáp huyện Phú Bình, phía Tây và Nam giáp huyện Phổ Yên. Khu công nghiệp
Sông Công nằm trong chiến lợc phát triển vùng công nghiệp xung quanh thủ đô Hà Nội
giữ vai trò hết sức quan trọng, là hạt nhân của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
1.1.1. Điều kiện địa hình:
Thị xã Sông Công có địa hình bằng phẳng. Nền dốc dần từ Bắc xuống Nam và từ
Đông sang Tây.
- Cao độ nền cao nhất: 46,8 m (ở phía Bắc khu công nghiệp).
- Cao độ nền thấp nhất: 13,1 m (bờ Sông Công).
- Cao độ nền trung bình dao động trong khoảng 15,0 m đến 17,0 m.


Cực đại hàng tháng, trung bình

o

C

28.3

Cực tiểu hàng tháng, trung bình

Thực hiện: Nguyễn Tiến Dũng Nghiêm Vân Khanh Nguyến Thành Mậu

16.1

-3-


Đồ án tham khảo
công
Độ ẩm

Thiết kế httn sinh hoạt tX sông

Trung bình hàng năm

%

82


Cực đại hàng ngày

mm

353

Số ngày ma hàng năm, trung bình

ngày

142

Lợng ma

(Nguồn số liệu: Trạm khí tợng - Thuỷ văn Thái Nguyên năm 1998)
Khi thiết kế nhà máy xử lý nớc thải, nhiệt độ trong quý ấm nhất và lạnh nhất trong
năm là đáng quan tâm. Theo thống kê, nhiệt độ trung bình trong quý lạnh nhất là 16.1 o
C và 28.3 o C trong quý ấm nhất.
- Gió:
Về mùa đông, gió thờng thổi tập trung ở hai hớng: Hớng Đông Bắc hay Bắc và hớng
Đông hay Đông Nam. Trong nửa mùa đông, các hớng Đông Bắc và Bắc có trội hơn một
chút, nhng từ tháng 2 trở đi có hớng Đông và Đông Nam lại chiếm u thế hơn.
+ Tốc độ gió trung bình 1,9 m/s.
+ Tốc độ gió cực đại 24,0 m/s.
- Nắng:
+ Số giờ nắng trong năm 1588 giờ.
+ Số giờ nắng tháng lớn nhất: 187 giờ (Tháng 8).
+ Số giờ nắng tháng nhỏ nhất: 46 giờ (Tháng 3).
- Bão:


7

Thắng Lợi

25

Phố Cò

16

Cải Đan

7

Các xã, khu vực nông thôn
Bình Sơn

170

Bá Xuyên

55

Tân Quang

21

Vĩnh Sơn

39

5 phờng, tạo ra một khu vực nội thị. Mật độ dân số trung bình trong các phờng tơng đối

Thực hiện: Nguyễn Tiến Dũng Nghiêm Vân Khanh Nguyến Thành Mậu

-5-


Đồ án tham khảo
Thiết kế httn sinh hoạt tX sông
công
thấp, trong khoảng 10-40 ngời/héc-ta. Nếu tính đến thực tế là chỉ một phần của các phờng đợc khai thác sử dụng, mật độ dân số trong các khu vực đó sẽ rất cao.
Các khu vực nông thôn tơng đối tha thớt với mật độ dân số dao động trong khoảng
2-5 ngời/héc-ta.
Khoảng 65% dân số sống dựa vào nông nghiệp, trong khi đó 35% còn lại sống dựa
vào các hoạt động công nghiệp hoặc kinh doanh.

Bảng 1.3. Dân số hiện tại
Hiện trạng năm 2001
Dân số
(ngời)

Diện tích
(ha)

Mật độ dân
số
(ngời/ha)

590


4,704

465

10.1

Cải Đan

890

3,643

533

6.8

5,670

22,443

1,814

12.3

Bình Sơn

1,540

7,239


2.4

Cộng

4,500

21,142

6,581

3.2

Tổng toàn TXSC

10,170

43,525

8,395

5.2

Đơn vị hành chính

Số lợng hộ
gia đình

Các phờng nội thị
Lơng Châu



600

Thực hiện: Nguyễn Tiến Dũng Nghiêm Vân Khanh Nguyến Thành Mậu

-6-


Đồ án tham khảo
Thiết kế httn sinh hoạt tX sông
công
tùng Số 1
số, máy công nghiệp, pistông

2.Nhà máy Y cụ
Số 2

Các sản phẩm mạ phủ, dụng cụ và
thiết bị y tế, các sản phẩm sơn, dụng
cụ cầm tay, sản phẩm nhiệt luyện,
dụng cụ thú y.

4.01

1.100

3.Nhà máy
Điezen Sông
Công


- Đờng Cách Mạng Tháng 8: nối từ đờng Cách Mạng Tháng 10 đến đờng Thắng
lợi dài 700 m chiều rộng mặt đờng rải nhựa 7 m.
- Thị xã Sông Công có vị trí thuận lợi về giao thông đối ngoại và đối nội, có cơ sở
đờng xá khá tốt rất thuận lợi để xây dựng khu công nghiệp.
1.3.2. Cấp nớc
Nhà máy nớc đợc xây dựng ngay tại phía Tây thị xã, nguồn nớc cấp đợc lấy từ
sông Công. Nhà máy đợc xây dựng vào năm 1978 với mục tiêu chủ yếu nhằm phục vụ
các cơ sở công nghiệp nh Nhà máy Đi-ê-zen Sông Công, Nhà máy Phụ tùng Số 1 và Nhà
máy Y cụ Số 2.
Nhu cầu dùng nớc của các bộ phận tiêu thụ chính nh sau:
+ Nhà máy Diezen
: 2000 (m3/ngđ).
+ Nhà máy Phụ tùng
:
300 (m3/ngđ).
+ Nhà máy Y cụ
:
800 (m3/ngđ).
Thực hiện: Nguyễn Tiến Dũng Nghiêm Vân Khanh Nguyến Thành Mậu

-7-


Đồ án tham khảo
Thiết kế httn sinh hoạt tX sông
công
Nhà máy nớc có công suất thiết kế 15.000 m 3/ngày nhng sản lợng nớc hiện nay chỉ
đạt đợc 3.000 - 7.000 m3/ngày. Nhà máy có mặt bằng dự trữ để tăng gấp đôi dây chuyền
sản xuất, tức là nhà máy có thể sẽ có công suất gấp đôi (30.000 m3/ngày).
Quá trình xử lý bao gồm lọc cát nhanh, kết tủa hoá học và khử trùng bằng clo.


Số hộ sử dụng

Tỷ lệ (%)

1

Nớc máy

1163

20.5

2

Giếng khơi

3263

57.5

3

Giếng khoan

458

8.1

4

Phần lớn hệ thống thoát nớc này là các cống gạch có nắp bê-tông. Tổng chiều dài
vào khoảng 4200 m. Chiều rộng của cống thờng vào khoảng 0.5 m. Chiều dài của đờng
ống ngầm vào khoảng 1200 m trong đó 1100 m đặt trong khu vực đờng Thắng Lợi. Các
đờng ống và mơng xả vào các dòng nớc mặt xung quanh hoặc trực tiếp ra sông Công.
Hệ thống thoát nớc ma xuất phát điểm đợc thiết kế để thu gom nớc ma mà không thu
gom nớc thải, mặc dù vậy, nhiều đờng ống thoát nớc bẩn đợc nối vào hệ thống thoát nớc
ma này.
Một điểm đáng ngạc nhiên khác nữa của hệ thống thoát nớc này là ở chỗ hệ thống
này chỉ phục vụ một phần khu vực nội thị. Đơng nhiên, hệ thống thoát nớc không hoàn
chỉnh này sẽ đóng góp vào việc lũ lụt tăng lên trong mùa ma.
Các phơng pháp cũ thi công nối đờng ống có thể gây ra mối lo ngại vì không tạo ra
độ kín khít. Điều này gây ra vấn đề ô nhiễm nớc ngầm do rò rỉ nớc thải vào lòng đất nếu
nh mực nớc ngầm sâu hoặc do sự thẩm thấu của nớc ngầm vào đờng ống nếu mực nớc
ngầm là cao. Sự dịch chuyển của vật liệu xung quanh đờng ống và sự sạt lở của mặt đất
cũng có thể bị gây ra do việc nối ống kém chất lợng. Vì nhiều nguyên nhân, hệ thống
đờng ống hiện nay đợc coi là không thích hợp để nối với hệ thống nớc thải.

Sơ đồ hiện trạng hệ thống thoát nớc ma
( theo tài liệu khảo sát của Công ty VCC)

2. Hệ thống nớc thải
Hiện tại ở thị xã Sông Công , không có hệ thống thu gom và xử lý nớc thải riêng rẽ.
Một điểm đáng lu ý là việc xây dựng nhà máy xử lý nớc thải đã đợc khởi công trong

Thực hiện: Nguyễn Tiến Dũng Nghiêm Vân Khanh Nguyến Thành Mậu

-9-


Đồ án tham khảo

1 114

18.5

3

Hố xí 2 ngăn khô

2 345

39.0

4

Hố xí 2 ngăn ớt

180

3.0

5

Khu vệ sinh công cộng
(kết hợp với bể tự hoại 2-3 khoang)

180

3.0

6

Có thể tiếp tục gây ô nhiễm các tầng chứa nớc của thành phố do sự thẩm thấu của

nớc thải thoát ra từ các khớp nối không kín khít trong các đờng ống thoát nớc bêtông.

Tăng khả năng ngập úng nớc thải trong mùa ma lũ.
3. Các hệ thống thoát nớc ma và nớc thải trong khu công nghiệp, các cơ sở công
nghiệp hiện tại
Các cơ sở công nghiệp hiện có đợc xây dựng từ những năm 1970 đã có hệ thống
tách riêng thoát nớc thải và nớc ma bao gồm trạm xử lý nớc thải bị ô nhiễm nặng từ quá
trình sản xuất. Theo thông báo, do thiếu kinh phí bảo dỡng duy tu, một số đờng ống đã
Thực hiện: Nguyễn Tiến Dũng Nghiêm Vân Khanh Nguyến Thành Mậu

- 10 -


Đồ án tham khảo
Thiết kế httn sinh hoạt tX sông
công
bị vỡ hỏng và chỉ còn lại một hệ thống gần nh là 1 đờng ống. Theo điều tra khảo sát của
Công ty VCC, hiện trạng nớc thải của 3 cơ sở công nghiệp trên đây là một mối lo ngại
vì:



Các trạm xử lý nớc thải hiện tại hoặc là không có, đang ở trong tình trạng hết
sức tồi tệ hoặc không hoạt động đợc.



Việc xả nớc thải ô nhiễm nặng nề (bao gồm các kim loại nặng) vào các cống

và nhà máy Diezen lâu ngày cũng hay bị sự cố, hiện tại đã phải sử dụng đến
tuyến dự phòng.
- Các tuyến 0,4 KV hầu hết đã cũ và quá tải.

1.4. Tóm tắt quy hoạch tổng thể phát triển thị xã đến
năm 2020
1.4.1. Định hớng phát triển không gian về quy mô dân số
Theo Quy hoạch tổng thể của TXSC, đợc phê duyệt năm 1997, một sự phát triển
quan trọng dự kiến sẽ diễn ra trong vòng 20 năm tới. Bảng 1.7 bao gồm dự đoán phát
triển dân số.
Bảng 1.7. Sự phát triển của TXSC theo Quy hoạch tổng thể.
2001

2005

Thực hiện: Nguyễn Tiến Dũng Nghiêm Vân Khanh Nguyến Thành Mậu

2020
- 11 -


Đồ án tham khảo
công

Thiết kế httn sinh hoạt tX sông

Số hộ gia
đình

Số ngời


21.142

7.500

30.000

9.000

35.000

10.170

43.525

17.500

70.000

25.000

100.000

Đô thị/ Nông
thôn

Tổng cộng

Bảng 1.7 cho thấy rằng theo dự kiến dân số sẽ tăng khoảng gấp đôi trong vòng 5
năm tới.

1.4.4. Quy hoạch về thoát nớc
Quy hoạch thị xã Sông Công bao gồm cả KCN (đợc phê duyệt năm 1997) đợc dựa
vào các nét đặc trng sau:

Mạng lới thu gom nên đợc dựa trên cơ sở thu gom riêng biệt nớc thải và nớc ma

Thực hiện: Nguyễn Tiến Dũng Nghiêm Vân Khanh Nguyến Thành Mậu

- 12 -


Đồ án tham khảo
Thiết kế httn sinh hoạt tX sông
công
Tất cả nớc thải phát sinh từ khu vực nội thị của TXSC và KCN đợc vận chuyển
về một nhà máy xử lý chung, đặt tại phờng Phố Cò

Nhà máy xử lý nớc thải đợc xây dựng trên cơ sở xử lý sinh học và xả thải ra
sông Công

Tất cả các cơ sở công nghiệp và các chủ phát thải lớn phải lắp đặt trạm xử lý sơ
bộ

Nguyên tắc thu gom trong những năm đầu tiên nên dựa trên cơ sở thu gom

chung cả nớc thải và nớc ma.
1.4. 5. Quy hoạch khu công nghiệp Sông Công
Thị xã có khu công nghiệp tập trung đất dành để phát triển khu công nghiệp là 320
(ha), bố trí ở phía Bắc thị xã kéo dài từ khu vực nhà máy Y cụ, nhà máy Phụ tùng ô tô,
nhà máy Diezen và khu bãi san trớc nhà máy Phụ tùng ô tô ra đến quốc lộ 3 . Đợc phân


- 13 -


Đồ án tham khảo
Thiết kế httn sinh hoạt tX sông
công
- Tại các cửa xả ra kênh mơng bố trí các ga tách nớc ma/nớc thải.

- Nớc thải sau và nớc ma đợt đầu khi đợc tách tại các ga tách nớc sẽ đợc thu theo
-

hệ thống cống bao nối các ga tách nớc, sau đó đa về khu xử lý.
Trong điều kiện bình thơng không có ma thì chỉ có nớc thải chảy trong các cống
thoát nớc chung.
Cống thoát nớc thiết kế để khi có ma vân tốc nớc chảy trong rãnh đủ lớn để tự
làm sạch.
Nớc ma phần lớn sẽ tự tràn tại các ga tách nớc xả thẳng ra các kênh mơng.
Toàn bộ nớc thải sinh hoạt của thị xã đợc tập trung về khu xử lý đặt ở xã Cải Đan
Nớc thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn sẽ đợc xả ra sông công.

3.Lựa chọn giải pháp.
Lựa chọn giải pháp 1 vì:
- Nớc thải đợc thu gom toàn bộ, không thoát ra các kênh mơng hở gây mùi khó
chịu và gậy ô nhiễm nguồn nớc.
- Hệ thống tách riêng biệt dễ quản lý.

Chơng 2 - Thiết kế mạng lới thoát nớc sinh
hoạt
2.1. Các số liệu cơ bản

- Số giờ thải nớc: 12 h/ngày

2.2. Xác định lu lợng tính toán của khu dân c
2.2.1. Diện tích
Từ bản đồ qui hoạch thành phố cho cuối giai đoạn tính toán ta xác định đợc diện
tích từng khu vực.
a. Khu vực I:
+ Diện tích đất xây dựng: F1 = 463,61 ha.
+ Mật độ dân số
: n1 = 170 ngời/ha.
+ Tiêu chuẩn thải nớc : q01 = 150 l/ngời ngđ.
+ Hệ số xen kẽ các công trình công cộng: 1 = 0,85
b. Khu vực II:
+ Diện tích đất xây dựng: F2 = 340,87 ha.
+ Mật độ dân số
: n2 = 160 ngời/ha.
+ Tiêu chuẩn thải nớc : q02 = 150 l/ngời ngđ.
+ Hệ số xen kẽ các công trình công cộng: 2 = 0,9
2.2.2. Dân số tính toán.
Dân số tính toán là dân số sống ở cuối thời hạn tính toán thiết kế hệ thống thoát nớc
(năm 2020), đợc tính toán theo công thức:
N = F x n x (ngời).
Trong đó:
+ N: Dân số tính toán của khu vực (ngời).
+ n: Mật độ dân số của khu vực (ngời/ha).
+ : Hệ số kể đến việc xây dựng xen kẽ các công trình công cộng trong khu vực
dân c.
+ F: Là diện tích khu vực (ha).
a. Khu vực I:
N1 = F1 x n1 x 1 (ngời).

q0 - Tiêu chuẩn thải nớc q0 = 150 l/ng. ngđ.
+ Khu vực I:
Q1tb =

N 1 ì q 0 66992 ì 150
=
= 10048,8(m 3 / ngd )
1000
1000

Q1tb =

N 2 ì q 0 49085 ì 150
=
= 7362,75(m 3 / ngd )
1000
1000

+ Khu vực II:

+ Lu lợng nớc thải toàn thành phố:
tb

tb

I

tb

Q =Q +Q


tb
s2

Q1tb
7362,75
=
=
= 85 ,22(l / s)
24 ì 3,6 24 ì 3,6

+ Toàn thành phố:
qstb = 116,31 + 85,22 = 201,52 (l/s).
Từ lu lợng trung bình giây tra bảng II - 20TCN 51-84. Ta có hệ số không điều hòa:
Kch.
Với qs1tb = 116,31 (l/s). Kch = 1,567
Thực hiện: Nguyễn Tiến Dũng Nghiêm Vân Khanh Nguyến Thành Mậu

- 16 -


Đồ án tham khảo
Thiết kế httn sinh hoạt tX sông
công
qs2tb = 85,22 (l/s). Kch = 1,63

qstb = 201,52 (l/s). Kch = 1,399
c. Lu lợng nớc thải giây lớn nhất: qsmax
Công thức:
qsmax = qstb x Kch


0.85

66992

150

II

340.87

160

0.9

49085

150

Tổng 840.48

116077

qtbs

Kh

qmax

10048.8 116.31

1000
(ngời)

Trong đó:
Bt - Số bệnh nhân
N - Dân số của thành phố.
Ta có 2 bệnh viện, mỗi bệnh viện có 350 giờng.
+ Lu lợng trung bình ngày:
tb
Qng
=

B ì q 0 350 ì 300
=
= 105
1000
1000
(m3/ngđ)

Trong đó:

Thực hiện: Nguyễn Tiến Dũng Nghiêm Vân Khanh Nguyến Thành Mậu

- 17 -


Đồ án tham khảo
Thiết kế httn sinh hoạt tX sông
công
q0 = 300 (l/ng-ngđ) tiêu chuẩn nớc thải của mỗi bệnh nhân.

H=

10 ì N 10 ì 116077
=
11608
100
100
(học sinh)

Thiết kế 9 trờng học mỗi trờng 1300 học sinh.
Tiêu chuẩn thải nớc q0 = 20 l/ng. ngày.
+ Lu lợng trung bình ngày:
h ì q 0 1300 ì 20
=
= 26
1000
1000
(m3/ng)

tb
Qng
=

+ Lu lợng trung bình giờ :
Qhtb =

tb
Qng

12

Kh

Qtbngd
(m3/ng)

Qhtb
(m3/h)

Qhmax
(m3/h)

qsmax
(l/s)

350

24

300

2.5

105

4.375

10.938

3.04




Đồ án tham khảo
công
1 TH
1300

12

20

1.8

26

1.08

1.94

0.54

9 TH

12

20

1.8

234


- Lu lợng giây lớn nhất lấy lu lợng lớn nhất trong các ca:
q smax =

Qhmax 227,54
=
= 63,21
3,6
3,6
(l/s)

2.3.2. Nớc thải sinh hoạt và nớc tắm cho công nhân:
+ Số công nhân chiếm 55% tổng số công nhân các khu công nghiệp, tức là:
NCN = 0,55 x 20 000 = 11000 ngời.
+ Số công nhân làm việc trong các ca tơng ứng là 50%, 50%.
+ Số công nhân làm việc trong phân xởng nóng là 30% trong đó số công nhân đợc
tắm là 70%.
+ Số công nhân làm việc trong phân xởng nguội là 70% trong đó số công nhân đợc
tắm là 40%.
Bảng 2.3. Lu lợng nớc thải sinh hoạt và tắm của công nhân
trong các khu công nghiệp
Công nhân
Khu

Ca

CN
1
2


30

1650

45

74.25

2.5

70

1155

60

69.3

Nguội

70

3850

25

96.25

3


74.25

2.5

70

1155

60

69.3

96.25

3

40

1540

40

61.6

170.5

l/ng-ca m3/ca

2695



25 N 1 ì K h1 + 35 N 2 ì K h 2
1000 ì T ì 3,6
l/s

Trong đó:
+ N1 và N2: Số công nhân làm việc trong phân xởng nguội và phân xởng nóng
tính với ca đông nhất.
+ Kh1=3 - Hệ số không điều hòa của phân xởng nguội.
+ Kh2=2,5 - Hệ số không điều hòa của phân xởng nóng.
+ Lu lợng nớc tắm lớn nhất:
q smax
=
2

40N 3 + 60 N 4
45 ì 60
l/s

Trong đó:
+ N3 và N4: Số công nhân đợc tắm ở phân xởng nguội và phân xởng nóng với
ca lớn nhất.
max
So sánh qs1 và qs2max lấy giá trị lớn hơn làm lu lợng tập trung.
+ Khu vực công nghiệp I:
25 ì 3850 ì 3 + 35 ì 1650 ì 2.5
= 15,04
1000 ì 3.6 ì 8
l/s
40 ì 1540 + 60 ì 1155


n ì q0
86400 l/s.ha

Thực hiện: Nguyễn Tiến Dũng Nghiêm Vân Khanh Nguyến Thành Mậu

- 20 -


Đồ án tham khảo
Thiết kế httn sinh hoạt tX sông
công
Trong đó:
n: Mật độ dân số (ng/ha)
q0: Tiêu chuẩn thải nớc của khu dân c (l/ng.ngđ)
+ Khu vực I:
n ì q 0 170 ì 150
q r1 = 1
=
= 0,3
86400
86400
(l/s.ha)

+ Khu vực II:
qr 2 =

n 2 ì q 0 160 ì 150
=
= 0,28

+ Triệt để lợi dụng địa hình để xây dựng hệ thống thoát nớc, đảm bảo thu nớc thải
nhanh nhất, tránh đào đắp nhiều, tránh đặt nhiều trạm bơm.

Thực hiện: Nguyễn Tiến Dũng Nghiêm Vân Khanh Nguyến Thành Mậu

- 21 -


Đồ án tham khảo
Thiết kế httn sinh hoạt tX sông
công
+ Vạch tuyến cống phải hợp lý để sao cho tổng chiều dài cống là nhỏ nhất tránh trờng hợp nớc chảy ngợc và chảy vòng quanh.
+ Đặt đờng ống thoát nớc phải phù hợp với điều kiện địa chất thủy văn. Tuân theo
các qui định về khoảng cách với các đờng ống kỹ thuật và các công trình ngầm khác.
+ Hạn chế đặt đờng ống thoát nớc qua các sông, hồ, đờng sắt, đê đập.
+ Trạm làm sạch phải đặt ở vị trí thấp hơn so với địa hình nhng không quá thấp để
tránh ngập lụt. Đảm bảo khoảng cách vệ sinh đối với khu dân c và các xí nghiệp công
nghiệp. Đặt trạm xử lý ở cuối nguồn nớc và gần nơi đặt trạm xử lý nớc mặt.
2.6.2. Các phơng án vạch tuyến mạng lới thoát nớc
Dựa vào nguyên tắc trên mà ta đa ra 2 phơng án vạch tuyến nh sau:
a. Phơng án 1:
- Tuyến ống chính đặt theo trục đờng chính thu toàn bộ nớc thải của khu vực I và
kéo dài theo hớng bờ sông thu nớc thải từ khu vực II và khu công nghiệp tập
trung.
- Trạm xử lý đợc đặt theo sát bờ sông Công, cuối nguồn nớc.
- Các tuyến cống nhánh đợc đặt theo các trục đờng của thành phố.
- Nớc thải từ khu công nghiệp đợc thu theo hệ thống thu nớc riêng rồi tập trung xả
vào hệ thống thoát nớc thị xã và đợc xử lý cùng với nớc thải sinh hoạt của thị xã.
b. Phơng án 2:
- Trạm xử lý đợc đặt theo sát theo sông Công, cuối nguồn nớc.

2.9

2.23

7.83

2

4.38

3.94

3.62

11.94

3

2.84

3.62

3.61

4

5.66

5.3


1.6

2.36

3a

1.97

1.91

2.41

17

1.28

1.29

5

2.07

3.25

3.15

8.47

6


10

2.49

2.23

4.72

11

0.9

1.05

1.95

12

1.1

2.9

4

13

4.33

4.57


5.52

2.21

19

2.55

2.92

2.45

2.36

10.28

20

3.43

3.8

3.46

3.08

13.77

21


24

2.92

2.87

5.79

25

1.64

3.04

4.68

26

1.79

1.42

3.21

27

2.32

1.8


2.16

0.88

2.46

31

5.7

3.27

2.24

11.21

32

4.17

4.46

2.85

11.48

33

1.09


2.47

0.72

7.77

4.49
7.05

0.94

0.82

Thùc hiÖn: NguyÔn TiÕn Dòng – Nghiªm V©n Khanh – NguyÕn Thµnh MËu

3.24

- 23 -


Đồ án tham khảo
công
53
0.72
54

0.94

Thiết kế httn sinh hoạt tX sông
0.92


2.88

8.25

36

7.91

6.49

5.38

19.78

37

2.73

4.5

4.45

4.55

38

3.36

4.23


41

2.28

2.05

2.08

2.34

8.75

42

3.29

4.8

4.16

43

2.75

1.94

2.67

3.44


47

4.73

10.28

9.85

24.86

48

3.3

4.47

4.39

12.16

49

3.95

2.24

1.1

3.37


1.84

9.72

56

3.97

3.59

4.27

3.94

15.77

57

3.8

3.8

58

10.38

10.38

d

công

Thiết kế httn sinh hoạt tX sông

Fi: Tổng diện tích tất cả các tiểu khu đổ nớc thải vào dọc theo
đoạn cống đang xét.
qr: Lu lợng đơn vị của khu vực.
qnnhb = Fi x qr
qnnhb: Lu lợng của các nhánh bên đổ vào đầu đoạn cống thừ n.
Fi: Tổng diện tích tất cả các tiểu khu đổ nớc thải vào đoạn
cống đang xét.
qnvc: Lu lợng vận chuyển qua đoạn cống thứ n, là lu lợng tính
toán của đoạn cống thứ (n - 1).
qttn-1=(qddn-1+qnhbn-1+qvcn-1) x Kch+qttr.
Kch:Hệ số không điều hoà.
qttr:Lu lợng tính toán của các công trình công cộng,nhà máy,
xí nghiệp đổ vào đầu đoạn cống tính toán.
Các bảng tính toán Lu lợng cho từng đoạn ống xem phụ lục Chơng

2.
2.9. Tính toán thuỷ lực mạng lới thoát nớc sinh hoạt
2.9.1. Tính toán độ sâu đặt cống đầu tiên PA 1
Căn cứ vào các bảng tính toán cho từng đoạn ống ở trên ta tiến hành tính toán thuỷ
lực cho từng đoạn ống để xác định đợc: đờng kính ống (D), độ dốc thuỷ lực (i), vận tốc
dòng chảy (v). Sao cho phù hợp với các yêu cầu về đờng kính nhỏ nhất, độ đầy tính
toán, tốc độ chảy tính toán, độ dốc đờng cống, độ sâu chôn cống đợc đặt ra trong qui
phạm.
+ Việc tính toán thuỷ lực dựa vào Bảng tính toán thuỷ lực mạng lới thoát nớc - trờng ĐHXD
+ Độ sâu đặt cống nhỏ nhất của tuyến cống đợc tính theo công thức:
H = h + iL+ Z2 - Z1 + d (m)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status