Luận văn quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ tại trung tâm huấn luyện thuộc tổng cục cảnh sát phòng, chống tội phạm trong bối cảnh hiện nay - Pdf 37

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ GIANG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ
TẠI TRUNG TÂM HUẤN LUYỆN THUỘC TỔNG CỤC CẢNH SÁT
PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2014

1


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ GIANG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ
TẠI TRUNG TÂM HUẤN LUYỆN THUỘC TỔNG CỤC CẢNH SÁT
PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60 14 01 14

Người hướng dẫn khoa học: TS. Phạm Thị Thu Hoa

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Giang

i


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt

Viết đầy đủ

BCA

:

Bộ Công an

BDNV

:

Bồi dưỡng nghiệp vụ

CAND

:

Công an nhân dân


GV

:

Giáo viên

GVTG

:

Giáo viên thỉnh giảng

HĐH

:

Hiện đại hoá

HLV

:

Huấn luyện viên

HL&BDNV

:

Huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ


PTKTDH

:

Phương tiện kỹ thuật dạy học

TBDH

:

Thiết bị dạy học

TC

:

Trung cấp

TT

:

Trung tâm

TTATXH

:

Trật tự, an toàn xã hội


1.5.4. Nội dung chương trình, phương pháp bồi dưỡng ................................32
1.5.5. Cán bộ quản lý giáo dục và đội ngũ người dạy ................................ 33
Tiểu kết Chương 1........................................................................................36
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
NGHIỆP VỤ TẠI TRUNG TÂM HUẤN LUYỆN THUỘC TỔNG
CỤC CẢNH SÁT PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM ................................ 37
2.1. Khái quát về Trung tâm Huấn luyện thuộc Tổng cục Cảnh sát PCTP
37
iii


2.1.1. Quá trình thành lập và phát triển ........................................................37
2.1.2. Biên chế, cơ cấu bộ máy tổ chức và quy mô đào tạo ...........................38
2.2. Thực trạng hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ của Trung tâm Huấn
luyện thuộc Tổng cục Cảnh sát PCTP ..........................................................41
2.2.1. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và học viên về tầm quan
trọng của tổ chức hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho CBCS Cảnh sát ........41
2.2.2. Thực trạng về đội ngũ giáo viên, huấn luyện viên...............................42
2.2.3. Thực trạng chương trình, kế hoạch đào tạo .........................................44
2.2.4. Đặc điểm về chung về học viên và chất lượng học tập của học viên ..........47
2.2.5. Thực trạng về cơ sở vật chất và phương tiện, thiết bị dạy học.............48
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động BDNV ...................................................49
2.3.1. Quản lý chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ ........................................49
2.3.2. Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên, huấn luyện viên .............51
2.3.3. Quản lý hoạt động học tập và rèn luyện của học viên .........................52
2.3.4. Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học ......................54
2.3.5. Quản lý một số yếu tố hỗ trợ hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ ........56
2.4. Đánh giá chung......................................................................................60
2.4.1. Ưu điểm..............................................................................................60
2.4.2. Hạn chế ..............................................................................................61

theo hướng hiện đại ......................................................................................85
3.3.6. Hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa Trung tâm với các đơn vị chức
năng trong việc phối hợp quản lý hoạt động BDNV ................................ 88
3.4. Mối liên hệ của các biện pháp ...............................................................89
3.5. Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đã đề xuất ......91
Tiểu kết Chương 3........................................................................................94
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .............................................................95
1. Kết luận ................................................................................................ 95
2. Khuyến nghị .............................................................................................96
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..........................................................................98
PHỤ LỤC................................................................................................ 101

v


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
Bảng 2.2.
Bảng 2.3.

Tên bảng
Trang
Phân tích chất lượng đội ngũ CBCS Trung tâm ................................
40
Đánh giá nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động
bồi dưỡng nghiệp vụ cho CBCS................................................................
41
Đánh giá của cán bộ quản lý, giáo viên và học viên về
tính phù hợp và hiệu quả của một số chương trình
chương trình bồi dưỡng ................................................................ 43

tại Trung tâm HL&BDNV Cảnh sát ..............................................................
55
Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ
hoạt động BDNV của Trung tâm ................................................................
56
Số lượt CBCS tham gia các khoá ĐT, BD dài hạn và
ngắn hạn giai đoạn 2010 – 2014................................................................
58
Số liệu khen thưởng của CBCS Trung tâm, giai đoạn
2010 – 2014 ................................................................................................
60
Đánh giá chung về hiệu quả quản lý hoạt động BDNV
của Trung tâm HL&BDNV Cảnh sát ................................ 62
Một số ý kiến về nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả
quản lý BDNV của Trung tâm HL&BDNV Cảnh sát ................................
63
Kết quả khảo sát tình cấp thiết và tính khả thi của các
biện pháp quản lý hoạt động BDNV đề xuất ................................
92

vi


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Tên sơ đồ

Trang

Sơ đồ 1.1.


giới, trong nước diễn biến phức tạp, các loại tội phạm, đặc biệt là tội phạm có
tổ chức, tội phạm có tính chất quốc tế, tội phạm sử dụng công nghệ cao…có
chiều hướng gia tăng với phương thức, thủ đoạn phạm tội ngày càng tinh vi.
Điều đó đòi hỏi Ngành CAND nói chung, bản thân mỗi CBCS Công an nói
riêng phải không ngừng học tập, bồi dưỡng nâng cao bản lĩnh chính trị và
trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
Để nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động trong CAND, ngày 19 tháng 5
năm 2011, Bộ Công an đã ban hành Thông tư số 32/2011/TT-BCA quy định
chế độ học tập, bồi dưỡng thường xuyên trong CAND. Trong đó xác định,
việc học tập, bồi dưỡng thường xuyên là việc làm cần thiết nhằm trang bị, cập
nhật kiến thức mới, bổ sung, nâng cao trình độ kiến thức chuyên môn, nghiệp
vụ và kỹ năng, phương pháp làm việc cho cán bộ, chiến sĩ, đáp ứng yêu cầu
công tác để thực hiện và hoàn thành tốt nhiệm vụ chuyên môn được giao.
Thông tư cũng quy định, nhiệm vụ tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng thường

1


xuyên được giao cho các cơ sở giáo dục trong CAND, trong đó có Trung tâm
Huấn luyện thuộc Tổng cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm, Bộ Công an.
Trung tâm Huấn luyện thuộc Tổng cục Cảnh sát PCTP được đề cập
trong luận văn này có tên đầy đủ là Trung tâm Huấn luyện và bồi dưỡng
nghiệp vụ Cảnh sát thuộc Cục Chính trị - hậu cần Cảnh sát PCTP, Tổng cục
Cảnh sát phòng, chống tội phạm, Bộ Công an. Trung tâm được thành lập năm
2003. Trải qua quá trình 11 năm xây dựng và phát triển, Trung tâm đã từng
bước khẳng định được vị thế, trở thành địa chỉ BDNV uy tín của Lực lượng
Công an. Hiện nay, mỗi năm Trung tâm phối hợp với các đơn vị trong và
ngoài Ngành Công an tổ chức được từ 12-15 khoá huấn luyện và bồi dưỡng
chức danh, bồi dưỡng chuyên đề cho khoảng từ 1000 - 1300 học viên. Bên
cạnh những thành tựu đã đạt được, công tác bồi dưỡng thường xuyên của

Trung tâm trong bối cảnh hiện nay, đồng thời tiến hành khảo nghiệm để
khẳng định tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động BDNV tại Trung tâm Huấn luyện thuộc Tổng cục Cảnh sát
PCTP.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động BDNV tại Trung tâm Huấn luyện thuộc Tổng cục
Cảnh sát PCTP.
5. Giả thuyết khoa học
Hoạt động BDNV tại Trung tâm Huấn luyện thuộc Tổng cục Cảnh sát
PCTP đã đạt được một số kết quả nhất định. Tuy nhiên hoạt động này còn bộc
lộ một số bất cập như: người dạy và người học chưa nhận thức được tầm quan
trọng của công tác BDNV, chưa có động lực mạnh mẽ trong giảng dạy và học
tập; nội dung, hình thức tổ chức và phương pháp tiến hành hoạt động BDNV
chưa gắn kết; cơ sở vật chất phục vụ hoạt động BDNV còn thiếu…
Nếu áp dụng biện pháp quản lý phù hợp sẽ góp phần nâng cao chất
lượng hoạt động BDNV ở Trung tâm Huấn luyện thuộc Tổng cục Cảnh sát
phòng, chống tội phạm, Bộ Công an.

3


6. Phạm vi nghiên cứu
- Luận văn tập trung nghiên cứu những biện pháp quản lý hoạt động
BDNV tại Trung tâm Huấn luyện thuộc Tổng cục Cảnh sát phòng, chống tội
phạm, Bộ Công an.
- Các số liệu thống kê được sử dụng trong luận văn là số liệu tại Trung
tâm Huấn luyện thuộc Tổng cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm trong giai
đoạn từ năm 2010 đến năm 2014.

Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý hoạt động BDNV trong
CAND
8.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đề xuất những biện pháp quản lý hoạt động BDNV phù hợp với thực tế
và có tính khả thi, qua đó giúp tăng cường hiệu quả hoạt động BDNV của
Trung tâm Huấn luyện thuộc Tổng cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm và
các Trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ có điều kiện tương tự trong
Lực lượng CAND.
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham
khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ
trong Lực lượng Công an nhân dân
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ tại
Trung tâm Huấn luyện thuộc Tổng cục Cảnh sát Phòng, chống tội phạm.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ tại Trung
tâm Huấn luyện thuộc Tổng cục Cảnh sát Phòng, chống tội phạm trong bối
cảnh hiện nay.

5


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
NGHIỆP VỤ TRONG LỰC LƯỢNG CÔNG AN NHÂN DÂN
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Tại Đại hội X, Đảng chủ trương đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo,
phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Một trong những điểm lưu ý là
nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; đổi mới cơ cấu tổ chức, cơ chế quản
lý, nội dung, phương pháp dạy và học; thực hiện "chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã

thường xuyên” (2004); Nguyễn Kiều Oanh với luận án Tiến sĩ giáo dục:
"Quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên Đại học
theo cách tiếp cận CDIO (2013); Phạm Hồng Hải với đề tài luận văn Thạc sĩ:
“Quản lý công tác huấn luyện giáo dục Quốc phòng - An ninh cho sinh viên
tại Trung tâm giáo dục Quốc phòng Hà Nội I” (2012);…
Về nghiên cứu công tác bồi dưỡng nghiệp vụ trong Công an nhân dân
có đề tài: “Thực trạng và giải pháp của công tác đào tạo lại và bồi dưỡng
thường xuyên trong lực lượng CAND” do Trịnh Văn Đãi chủ nhiệm đề tài; đề
tài: “Giải pháp thực hiện công tác bồi dưỡng chức danh trong lực lượng
CAND” do Nguyễn Đăng Sáu chủ nhiệm đề tài; đề tài: “Giải pháp nâng cao
hiệu quả công tác đào tạo lại và bồi dưỡng nghiệp vụ của lực lượng Cảnh sát
nhân dân trong tình hình mới” do Nguyễn Duy Thư chủ nhiệm đề tài...
Các đề tài, công trình nghiên cứu trên đã đề cập đến các khía cạnh khác
nhau của công tác bồi dưỡng thường xuyên trong Công an nhân dân. Tuy
nhiên chưa có đề tài nào tìm hiểu về biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng
thường xuyên tại một cơ sở giáo dục cụ thể trong Ngành CAND.
1.2. Khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Quản lý
1.2.2.1. Khái niệm quản lý
Quản lý là một dạng lao động xã hội đặc biệt, điều khiển các hoạt động
lao động, vừa có tính khoa học, tính nghệ thuật, vừa là sản phẩm có tính lịch
sử. K.Marx đã viết: “Bất cứ lao động xã hội hay cộng đồng trực tiếp nào,
được thực hiện ở quy mô tương đối lớn, đều cần ở một chừng mực nhất định
đến sự quản lý; quản lý xác định sự tương hợp giữa các công việc cá thể và
hoàn thành những chức năng chung xuất hiện trong sự vận động của các bộ
phận riêng rẽ của nó” [27, tr.19]

8





Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý là những tác động chủ thể quản lý
trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các
nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội
lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất và quản
lý một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thể người - thành viên của
hệ - nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt mục đích dự kiến.” [18, tr.15].
Theo tác giả Hà Thế Ngữ: “Quản lý là một quá trình định hướng, quá
trình có mục tiêu, quản lý là một hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống
nhằm đạt được mục tiêu nhất định” [20, tr.8].
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý là quá trình tác động gây ảnh
hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu
chung” [1, tr.17].
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý là
hoạt động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý)
đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ
chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức”[12, tr.3].
Mặc dù được diễn đạt khác nhau, tuy nhiên các định nghĩa trên đều chỉ ra
được những đặc trưng cơ bản của khái niệm quản lý. Có thể khái quát như sau:
Quản lý là sự tác động một cách liên tục có tổ chức, có định hướng của
chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý để chỉ huy, điều khiển, liên kết các yếu
tố tham gia vào hoạt động thành một chỉnh thể thống nhất,điều hòa hoạt động
của các khâu, các cấp sao cho phù hợp với quy luật để đạt đến mục tiêu đã
xác định.
Khái niệm trên thể hiện mối quan hệ giữa hai thành phần: chủ thể quản
lý và khách thể quản lý. Đây là mối quan hệ ra lệnh - phục tùng, không đồng
cấp và có tính bắt buộc. Chủ thể quản lý (người quan lý, tổ chức quản lý) đề
ra mục tiêu, dẫn dắt điều khiển các đối tượng quản lý để đạt được mục tiêu
định sẵn. Khách thể quản lý (đối tượng quản lý) gồm: con người, thế giới vô

cơ sở phân tích các thông tin quản lý, căn cứ vào những tiềm năng đã có và
những khả năng sẽ có mà xác định rõ hệ thống mục tiêu, nội dung hoạt động,
các giải pháp cần thiết để chỉ rõ trạng thái mong muốn của đối tượng khi kết
thúc các hoạt động.

11


Cụ thể, chức năng kế hoạch hoá giúp xác định trạng thái xuất phát và
những phân tích về trạng thái đó của tổ chức; xác định nhu cầu và các mục
tiêu để suy ra những hướng phát triển cơ bản, trong đó có tính tới nhu cầu bên
ngoài và bên trong. Lựa chọn những hướng ưu tiên, dự kiến những mục tiêu
cần đạt và các tiêu chuẩn đánh giá. Ngoài ra giúp đưa ra phương án chọn lựa
có tính đến tiềm năng của nguồn lực dự trữ và những mong muốn chủ quan.
- Chức năng tổ chức:
Tổ chức là quá trình tổ chức, sắp xếp, liên kết giữa các yếu tố công việc
- con người - bộ máy sao cho phù hợp, ăn khớp với nhau cả trong nội bộ từng
yếu tố. Nhờ chức năng tổ chức mà hệ thống quản lý trở nên có hiệu quả, cho
phép các cá nhân góp phần tốt nhất vào mục tiêu chung. Tổ chức được coi là
điều kiện của quản lý, đúng như V.I. Lê-Nin đã khẳng định: “Chúng ta phải
hiểu rằng muốn quản lý tốt - còn phải biết tổ chức về mặt thực tiễn nữa". Yếu
tố trung tâm của tổ chức là con người. Thực chất của tổ chức là thiết lập mối
quan hệ bền vững giữa con người, giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý.
Tổ chức tốt sẽ khơi nguồn các động lực, tổ chức không tốt sẽ làm triệt tiêu
động lực và giảm sút hiệu quả quản lý.
- Chức năng chỉ đạo
Chỉ đạo là quá trình tác động ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến hành
vi và thái độ của những người khác nhằm đạt các mục tiêu đã đề ra. Chỉ đạo
thể hiện quá trình ảnh hướng qua lại giữa chủ thể quản lý và mọi thành viên
trong tổ chức nhằm góp phần thực hiện hoá các mục tiêu đã đặt ra.

nhân loại được kế thừa, bổ sung, trên cơ sở đó không ngừng tiến bộ. Quản lý
giáo dục (QLGD) là một loại hình quản lý xã hội, tức là quản lý mọi hoạt
động giáo dục trong xã hội.
Các nhà lý luận đã có nhiều công trình nghiên cứu và đưa ra những
khái niệm quản lý giáo dục khác nhau. Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản
lý nhà trường hay nói rộng ra là quản lý giáo dục là quản lý hoạt động dạy và
học nhằm đưa nhà trường từ trạng thái này sang trạng thái khác và dần đạt tới
mục tiêu giáo dục đã xác định” [14, tr.47].
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống tác
động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm

13


cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện
được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm
hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu
dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [22, tr.31].
Từ các định nghĩa trên, có thể khái quát: Quản lý giáo dục là hệ thống
tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm tổ
chức điều khiển hoạt động của khách thể quản lý thực hiện các mục tiêu giáo
dục đề ra.
Quản lý giáo dục từ cấp vĩ mô đến vi mô đều hướng tới sử dụng có
hiệu quả những nguồn lực dành cho giáo dục để đạt được kết quả có chất
lượng cao nhất. Quản lý giáo dục có các đặc điểm cơ bản sau:
Quản lý giáo dục gắn liền với quản lý con người, đặc biệt là lao động sư
phạm của nhà giáo. Chủ thể quản lý giáo dục ở tầm vĩ mô là quản lý của nhà
nước mà cơ quan quản lý trực tiếp là Bộ Giáo dục, Sở giáo dục, Phòng giáo
dục; ở tầm vi mô là quản lý của người đứng đầu các cơ sở giáo dục, nhà
trường, cấp phó và tổ trưởng phụ trách chuyên môn.

tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động của nhà trường được vận hành theo
đúng mục tiêu của hệ thống giáo dục quốc dân.
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường hay nói rộng ra là
quản lý giáo dục là quản lý hoạt động dạy và học nhằm đưa nhà trường từ
trạng thái này sang trạng thái khác và dần đạt tới mục tiêu giáo dục đã xác
định” [14, tr.61]
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo thì “Quản lý nhà trường là thực hiện đường
lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình tức là đưa nhà trường
vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào
tạo đối với Ngành Giáo dục – Đào tạo, đối với thế hệ trẻ và cho từng học sinh,
hay cụ thể hơn “quản lý nhà trường, quản lý giáo dục là tổ chức hoạt động dạy
học… Có tổ chức hoạt động dạy học, thực hiện được các tính chất của nhà
trường phổ thông Việt Nam XHCN… Mới quản lý được giáo dục của Đảng và
biến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng yêu cầu của nhân dân, của đất nước”
Hoạt động dạy học là hoạt động trung tâm của nhà trường, mọi hoạt
động khác đều hướng vào hoạt động trung tâm này. Do vậy bản chất của việc

15


quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy và học, tức là làm sao đưa hoạt
động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để đạt tới mục tiêu giáo dục.
Một cách khái quát: Quản lý trường học là lập kế hoạch, tổ chức chỉ
đạo điều hành và kiểm tra, điều chỉnh quá trình giảng dạy của thầy và hoạt
động học tập của trò, đồng thời quản lý những điều kiện cơ sở vật chất, tinh
thần phục vụ cho hoạt động dạy và học nhằm đạt được mục đích của giáo
dục- đào tạo.
Có thể phân tích nhà trường như một hệ thống gồm 6 thành tố cơ bản
kết hợp chặt chẽ với nhau, gồm: Mục tiêu giáo dục; Nội dung giáo dục;
Phương pháp giáo dục; Giáo viên; Học sinh/học viên/sinh viên; Cơ sở vật


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status