1
Quản lý hoạt động dạy học trực tuyến tại Trung
tâm đào tạo Viettel trong giai đoạn hiện nay
Managing online training activities in Viettel Training Centre nowadays
NXB H. : ĐHGD, 2012 Số trang 116 tr. +
Trần Văn Vui Trường Đại học Giáo dục
Luận văn ThS ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: PGS.TS. Ngô Quang Sơn
Năm bảo vệ: 2012
Abstract: Trình bày cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học trực tuyến tại (DHTT) các
cơ sở đào tạo. Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động dạy học trực tuyến tại Trung tâm
đào tạo Viettel (TTĐTVT); đánh giá thực trạng những điểm mạnh, điểm yếu, những khó
khăn, thuận lợi và nguyên nhân của hoạt động DHTT và công tác quản lý hoạt động
DHTT của TTĐTVT. Nêu một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học trực tuyến tại
Trung tâm đào tạo Viettel trong giai đoạn hiện nay: Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo
viên, nhân viên và học viên về ý nghĩa của hoạt động DHTT; Tăng cường xây dựng và
triển khai quy trình tổ chức DHTT; Tăng cường xây dựng và triển khai quy trình đánh giá
kết quả DHTT; Quản lý hồ sơ học tập trực tuyến của học viên.
Keywords: Dạy học trực tuyến; Hoạt động dạy học; Quản lý giáo dục
Content
Lý do chọn đề tài
Trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế của nước ta hiện nay, công
nghệ thông tin được xem như là một lĩnh vực mũi nhọn thúc đẩy quá trình hội nhập ngày một
nhanh hơn và sâu rộng hơn. Đây là lĩnh vực mới nổi và phát triển rất mạnh mẽ ở Việt Nam trong
Một số không ít cán bộ quản lý chưa nhận thức đầy đủ vai trò của hoạt động DHTT để
bồi dưỡng nguồn nhân lực nên thường coi nhẹ hoạt động này;
Hiểu biết hoạt động DHTT của một số cán bộ, nhân viên còn hạn chế;
Chưa lập kế hoạch sử dụng cơ sở vật chất và nhân lực tham gia;
Chưa ban hành quy định DHTT: dạy học – đánh giá kết quả học tập – cấp chứng chỉ.
Số tài khoản kích hoạt và sử dụng thường xuyên trên hệ thống phục vụ hoạt động DHTT
bị hạn chế ở mức 5000 tài khoản. Đây là số tài khoản người dùng chỉ bằng 1/5 nhu cầu hiện tại;
Xuất phát từ yêu cầu thực tế quản lý hoạt động DHTT nhằm khai thác hiệu quả các nguồn
lực hiện có, đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác quản lý dạy học, tác giả đã chọn nghiên
cứu đề tài: “Quản lý hoạt động dạy học trực tuyến tại Trung tâm đào tạo Viettel trong giai đoạn
hiện nay”.
1. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động DHTT trong các cơ sở giáo dục;
Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động DHTT tại TTĐTVT;
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động
DHTT tại TTĐTVT trong giai đoạn hiện nay đáp ứng được nhu cầu bồi dưỡng nguồn nhân lực và
phù hợp với điều kiện hiện có. 3
2. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
2.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động DHTT tại Trung tâm đào tạo Viettel.
2.2. Đối tượng nghiên cứu
Một số biện pháp quản lý hoạt động DHTT tại TTĐTVT.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận về ứng dụng CNTT trong công tác quản lý hoạt động DHTT;
Khảo sát, đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT trong công tác quản lý hoạt động DHTT;
Đề xuất một số biện pháp phát triển ứng dụng CNTT trong công tác quản lý hoạt động
7. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, các tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung
chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học trực tuyến tại các cơ sở đào tạo
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học trực tuyến tại Trung tâm đào tạo Viettel
Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học trực tuyến tại Trung tâm đào tạo
Viettel trong giai đoạn hiện nay
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TRỰC TUYẾN TẠI CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên thế giới
Mốc thời gian được ghi nhận đầu tiên về dạy học từ xa (DHTX) trên thế giới đó là việc giảng
dạy cho giáo sỹ nhà thờ bằng gửi thư từ những năm 50-60 sau công nguyên. Trong lịch sử hiện đại
mốc thời gian được ghi nhận bởi Isaac Pitman dạy phương pháp ghi tốc ký bằng gửi thư ở Anh năm
1840. Hình thức DHTX được hình thành với sự tham gia của các công nghệ như công nghệ in ấn (học
qua thư từ), công nghệ phát thanh, điện tín v.v tới truyền thông đa phương tiện và liên lạc điện tử vào
những năm 90 của thế kỷ trước. DHTX thực tế đã bắt đầu với sự xuất hiện của Tivi, mạng Internet và
công nghệ Web, và ngày nay là hệ thống học tập điện tử và các công nghệ DHTT từ năm 1982 ở Mỹ -
đánh dấu sự phát triển của công nghệ E-Learning.
1.1.2. Ở Việt Nam
Dạy học trực tuyến ở Việt Nam bắt đầu xuất hiện rõ nét cách đây gần 20 năm. Tiền thân của
nó là đào tạo từ xa được Đài tiếng nói Việt Nam thực hiện. Thuật ngữ “Giáo dục từ xa” được biết
đến từ những năm đầu thập kỷ 60 của thế kỷ XX dưới những khoá học hàm thụ. Sau 30 năm,
Chính phủ ra quyết định thành lập một số đại học mở cho phép đào tạo từ xa. Cho tới nay đã có
trên 12 trường đại học, cao đẳng được Bộ GD&ĐT cho phép tổ chức đào tạo đại học từ xa có cấp
văn bằng và đã có nhiều học viên nghiên cứu và hoàn thành luận văn với đề tài liên quan tới học
tập trực tuyến. Hiện nay ở Việt Nam có tới 50 tổ chức và cá nhân dùng phần mềm mã nguồn mở
Moodle để tổ chức dạy học qua mạng.
Dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông
Môi trường học tập linh hoạt về thời gian, không gian
Nội dung học tập đa dạng, sinh động phù hợp với khả năng và sở trường của từng người.
Một xu thế dạy học tất yếu trong nền kinh tế tri thức.
1.3.2. So sánh với hoạt động dạy học giáp mặt
Phương pháp DHTT hiện nay và trong tương lai gần vẫn chưa thể thay thế hoàn toàn PPDH
truyền thống, mà cần phải có sự kết hợp linh hoạt với nhau để đạt hiệu quả tốt nhất cho QTDH.
1.3.3. Vai trò của dạy học trực tuyến
Dạy học trực tuyến ngày càng trở nên quan trọng và đang dần làm thay đổi mô hình học tập,
cách thức tiếp cận tri thức của nhiều đối tượng tiềm năng. Nó đang làm cho việc học tập trở nên
thú vị hơn, hấp dẫn hơn và thuyết phục hơn.
6
1.4. Quản lý hoạt động DHTT tại các cở sở đào tạo
1.4.1. Đặc điểm của quản lý dạy học trực tuyến
1.4.2. Nội dung quản lý hoạt động dạy học trực tuyến
Bao gồm các nội dung Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo, và Kiểm tra, giám sát đối với các
đối tượng như người học đầu vào/đầu ra, CTDH, tiến trình học tập, và thi, kiểm tra đánh giá. Để
tổ chức hiệu quả DHTT trong nhà trường, hiệu trưởng nhà trường phải tổ chức các nguồn lực, tổ
chức, chỉ đạo và giám sát sự vận hành của hệ thống nhằm đạt mục tiêu đề ra.
Tiểu kết chƣơng 1
Qua tổng quan về vấn đề nghiên cứu, một số khái niệm: quản lý, QLGD, quản lý nhà
trường, quản lý hoạt động dạy học, chất lượng dạy học, DHTT, quản lý hoạt động DHTT , tác
giả rút ra một số kết luận như sau:
(1) Dạy học trực tuyến đã và đang trở thành một xu thế tất yếu trong nền kinh tế tri thức và
tạo ra một cuộc cách mạng về dạy học ứng dụng các phương tiện CNTT&TT. PPDH hiện đại này
sẽ thay đổi cách tiếp cận và lĩnh hội tri thức so với phương pháp học tập truyền thống. Tuy nhiên
nó không phủ định mà hỗ trợ và bổ sung phương pháp học tập truyền thống nhằm đáp ứng nhu
cầu học mọi lúc, mọi nơi của nhiều đối tượng học tập.
(2) Có nhiều cách hiểu và nhiều thuật ngữ liên quan đến DHTT. Hiểu một cách đầy đủ thì
Đối tượng đào tạo: cán bộ, nhân viên của TĐVTQĐ ở cả thị trường trong nước và nước ngoài
Hình thức chứng nhận tốt nghiệp: chứng chỉ hoàn thành khoá học.
2.1.2. Mô hình tổ chức
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ
2.1.4. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên
Trung tâm đào tạo Viettel là một cơ sở chuyên đào tạo về kinh doanh và kỹ thuật cho nhiều
đối tượng học viên là cán bộ, nhân viên của TĐVTQĐ. TTĐTVT có 65 cán bộ, giáo viên và nhân
viên, trong đó có 18 cán bộ, giáo viên cơ hữu và 47 nhân viên. Ngoài ra còn có hàng trục giảng
viên cộng tác từ các cơ sở đào tạo trong nước và nước ngoài.
2.1.5. Cơ sở vật chất
TTĐTVT có hệ thống cơ sở vật chất khá hiện đại phục vụ rất tốt cho tổ chức hoạt động dạy
học và nghiên cứu khoa học.
2.1.6. Tầm nhìn phát triển
2.2. Hoạt động dạy học trực tuyến tại TTĐTVT
2.2.1. Cơ sở pháp lý cho việc triển khai hoạt động DHTT tại TTĐTVT
Việc triển khai các hoạt động DHTT tại TTĐTVT đều tuân thủ các quy định hiện hành của
Nhà nước và của đơn vị chủ quản nhằm ứng dụng CNTT&TT sâu rộng trong hoạt động dạy học
của TTĐTVT.
2.2.2. Thực trạng triển khai dạy học trực tuyến
2.2.2.1. Những điểm mạnh
a) Các lãnh đạo đã định hướng triển khai hình thức DHTT rõ ràng.
b) Đội ngũ cán bộ, nhân viên tham gia triển khai DHTT có kinh nghiệm và trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ hiện tại.
c) Các cán bộ, nhân viên tích cực học tập qua mạng
d) Cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật phục vụ QTDH có chất lượng cao
e) Có chế tài đối với người học tham gia và hoàn thành khoá học
8
2.2.2.2. Những điểm yếu
a) Năng lực thiết kế bài giảng của đội ngũ số hoá tài liệu còn hạn chế
được giao về DHTT;
Xây dựng được một số quy định, quy chế về tổ chức DHTT nhằm thu hút người học
tham gia.
9
Đã tổ chức được hệ thống các đầu mối đơn vị phụ trách hoạt động đào tạo để thành lập
kênh trao đổi thông tin chỉ đạo nghiệp vụ, thông báo, báo cáo theo ngành dọc.
Hệ thống DHTT được triển khai phân tán trên phạm vi toàn quốc nhưng vẫn đảm bảo
quản lý tập trung tại một đầu mối là TTĐTVT;
2.3.1.2. Những điểm yếu
Chưa tăng cường xây dựng và triển khai quy trình tổ chức DHTT nên chưa kiểm soát
chặt chẽ các khâu trong quá trình triển khai;
Chưa xây dựng và triển khai quy trình đánh giá kết quả DHTT;
Chưa thực hiện quản lý hồ sơ học tập của từng CBNV có khoa học;
Chưa hệ thống hoá các biểu mẫu báo cáo;
Chưa quy hoạch tài khoản người dùng, tài khoản quản trị các cấp.
Nhận thức của một số cán bộ quản lý, nhân viên về tầm quan trọng của việc quản lý hoạt
động DHTT còn hạn chế;
Ý thức tham gia học tập của một bộ phận nhân viên còn xem thường, có biểu hiện quan
tâm không đầy đủ tới trách nhiệm tự học của bản thân;
Công tác quản lý không chủ động hoàn toàn được, phần lớn phụ thuộc vào báo cáo hệ
thống và các đầu mối quản lý trực tiếp.
2.3.1.3. Nguyên nhân
Văn hoá vùng miền về ý thức học tập rất khác nhau;
Phạm vi triển khai hoạt động DHTT rất rộng và kéo dài thời gian;
Do các cơ quan, đơn vị có đối tượng cần được đào tạo là các cơ quan, đơn vị tập trung
nhiệm vụ trọng tâm là sản xuất kinh doanh nên thường chưa quan tâm tới chế độ đãi ngộ, khuyến
khích cán bộ, nhân viên tham gia học mà phần lớn do ý thức tự học của họ.
2.3.1.4. Thực trạng quản lý DHTT
a) Về công tác lập kế hoạch: đảm bảo kế hoạch được xây dựng theo quy định, quy trình, có
2.3.3.1. Nhiệm vụ triển khai và quản lý hoạt động DHTT tại TTĐTVT được quan tâm đặc biệt
Kết quả điều tra, khảo sát với 18 ý hỏi của câu 1 trong phiếu điều tra cho thấy 11,11% người
“rất đồng ý” và ~62,53% người “đồng ý” đã tham gia điều tra phản ánh thực trạng và đánh giá
cao vai trò của hoạt động DHTT tại TTĐTVT. Tuy nhiên, có đến 26,36% người được hỏi trả lời
“Không có ý kiến”, “Không đồng ý” và “Phản đối”. Điều này cho thấy còn có nhiều cán bộ, giáo
viên, nhân viên và học viên chưa thực sự quan tâm đến vấn đề được hỏi hoặc không hiểu rõ vấn
đề được hỏi hoặc chỉ đồng tình với câu hỏi ở một khía cạnh nào đó.
2.3.3.2. Mục tiêu triển khai DHTT được rõ ràng
Có 80,39% người được hỏi đồng ý là các bải giảng trên hệ thống có mục tiêu rõ ràng, bên
cạnh đó còn có gần 20% không có ý kiến gì và không đồng ý. Có tới 93,14% người được hỏi trả
lời đồng ý và 67,65% cho rằng “Nội dung của bài giảng trên hệ thống đã phù hợp cho việc tự học
của học viên”.
2.3.3.3. Nhận thức của học viên về tham gia HTTT chưa được đầy đủ
Có 78,43% người được hỏi dành dưới 01 giờ, 20,59% từ 01 đến 02 giờ và có rất ít người
dành được hơn 02 giờ để tham gia HTTT. 18,33% tỏ ra buông xuôi và ít quan tâm đến việc giải
quyết triệt để vấn đề khó khăn trong học tập. Điều này cho thấy quỹ thời gian dành cho học tập
nâng cao trình độ của cán bộ, nhân viên là không có nhiều, phần lớn là tận dụng lúc rảnh rỗi hoặc
cuối giờ làm việc và ý thức tự học chưa cao.
11
2.3.3.4. Nhận thức của cán bộ, nhân viên, học viên về ý nghĩa của quản lý HTTT chưa được
đầy đủ
77,45% người được hỏi thấy được ý nghĩa của kết quả kiểm tra, tuy nhiên vẫn còn hơn 22%
tỏ ra thiếu quan tâm hoặc không sử dụng gì đến kết quả này. Bên cạnh đó chỉ có 64,71% người
được hỏi có sử dụng kết quả thi của cán bộ, nhân viên vào đánh giá chất lượng lao động.
2.3.3.5. Công tác tổ chức kiểm tra, đánh giá KQHT chưa phản ánh trung thực trình độ nhận
thức của người học
Chỉ có 53,92% người được hỏi tin vào kết quả đạt được.
Từ các kết quả điều tra, khảo sát thu thập được, tác giả lấy cơ sở để đề xuất các biện pháp
quản lý nhằm nâng cao chất lượng DHTT của TTĐTVT sẽ được trình bày ở chương 3.
6) Chưa có giải pháp tổng thể để đánh giá chất lượng học tập, kết quả học tập chưa được lưu
hồ sơ một cách khoa học.
CHƢƠNG 3
MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRỰC TUYẾN TẠI
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO VIETTEL
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp
Ngoài việc đảm bảo tính thực tiễn, tính đồng bộ và tính khả thi, các biện pháp đề xuất đảm
bảo tính phối hợp, tính mục tiêu và tính kế thừa.
3.2. Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học trực tuyến
3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học viên về ý nghĩa
của hoạt động DHTT
3.2.1.1. Mục tiêu của biện pháp
Nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học viên về vai
trò, lợi ích, ý nghĩa của ứng dụng CNTT&TT trong dạy học trực tuyến.
Tạo sự nhất trí cao nhằm đẩy mạnh việc triển khai hoạt động DHTT tới tất cả các cơ sở
làm việc của TĐVTQĐ.
Tạo chủ động và tích cực ở học viên khi tham gia học.
3.2.1.2. Nội dung của biện pháp
Nhận thức có vai trò quan trọng trong việc chỉ đạo hoạt động. Tác giả chọn lựa và đề xuất
biện pháp “Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học viên về hoạt
động dạy học trực tuyến” xem như là biện pháp có vị trí quan trọng hàng đầu và mang tính quyết
định cho việc phát triển DHTT của TTĐTVT.
3.2.1.3. Tổ chức thực hiện
Thường xuyên tổ chức tuyên truyền hoặc cử cán bộ, giáo viên, nhân viên tham gia các
chương trình hội thảo, các lớp bồi dưỡng về ứng dụng CNTT&TT trong giáo dục, về DHTT v.v
nhằm nâng cao hiểu biết về triển khai và ứng dụng CNTT&TT trong đổi mới phương pháp quản
lý, dạy học. Ngoài ra, cần tổ chức một số hoạt động như hội thảo, hướng dẫn, mời chuyên gia trao
đổi kinh nghiệm DHTT v.v
3.2.2. Biện pháp 2: Tăng cường xây dựng và triển khai quy trình tổ chức DHTT
vấn và thi trực tiếp;
Đánh giá mức độ ảnh hưởng của nội dung học tập tới thực tiễn công việc của người học;
Tổng kết, thi đua khen thưởng các cá nhân, đơn vị có thành tích triển khai DHTT.
3.2.3.3. Tổ chức thực hiện
(1) Xây dựng các tiêu chí đánh giá chất lượng bài giảng điện tử, ngân hàng câu hỏi, kết cấu
đề thi
(2) Đánh giá hiệu quả của kênh hỗ trợ giải đáp thắc mắc, trao đổi giữa người học và người
dạy hoặc giữa người học với người học
(3) Tổng hợp, phân tích kế hoạch và báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch triển khai DHTT
của các đơn vị liên quan
(4) Tổ chức kiểm tra, đánh giá khả năng tiếp thu kiến thức của người học thông qua phỏng
vấn và thi trực tiếp
14
(5) Tổng kết, thi đua khen thưởng các cá nhân, đơn vị có thành tích triển khai DHTT.
3.2.4. Biện pháp 4: Quản lý hồ sơ HTTT của học viên
3.2.4.1. Mục tiêu của biện pháp
Lưu trữ hồ sơ KQHT của học viên có hệ thống; Đảm bảo tra cứu, báo cáo hồ sơ học tập
đầy đủ, đúng và chính xác; Làm cơ sở để người học phấn đấu nghề nghiệp và cơ hội thăng tiến;
Làm cơ sở để các cơ quan, đơn vị đánh giá chất lượng lao động của cơ quan, đơn vị mình.
3.2.4.2. Nội dung của biện pháp
Xây dựng mẫu hồ sơ học tập gồm các nội dung sau:
Thông tin, tài khoản người dùng;
Các khoá học đã, đang tham gia, chưa tham gia, kết quả học tập;
Đề xuất cá nhân về nội dung học tập, chương trình học v.v ;
Thời lượng, thời điểm, số lần tham gia từng khoá học;
Trao đổi tương tác với giáo viên, học viên khác;
Các bài thi, kiểm tra v.v
3.2.4.3. Tổ chức thực hiện
(1) Lưu trữ hồ sơ kết quả học tập của học viên một cách hệ thống
Tính cần thiết
Tính khả thi
Tỷ lệ điều
tra
Xếp
hạng
Tỷ lệ điều
tra
Xếp hạng
1
Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên,
nhân viên và học viên về ý nghĩa của hoạt
động DHTT
95,4%
1
95,2%
1
2
Tăng cường xây dựng và triển khai quy
trình tổ chức DHTT
91,7%
4
94,8%
3
3
Tăng cường xây dựng và triển khai quy
trình đánh giá kết quả DHTT
94,8%
2
91,3%
nghệ thông tin và truyền thông đã và đang được ứng dụng rộng rãi vào lĩnh vực giáo dục, trong đó
có DHTT. Đây là một nhu cầu rất cần thiết trong dạy học và QLGD. Hoạt động DHTT tại
TTĐTVT cũng như một số cơ sở đào tạo khác ở Việt Nam mới được triển khai trong những năm
gần đây và đã thu được những kết quả bước đầu đáng khích lệ. Tuy nhiên trong quá trình triển
khai DHTT ở TTĐTVT còn có một số hạn chế như:
Chưa tăng cường xây dựng và triển khai quy trình tổ chức DHTT;
Chưa tăng cường xây dựng và triển khai quy trình đánh giá kết quả DHTT;
Chưa quản lý hồ sơ học tập của từng học viên một cách khoa học;
Chưa hệ thống hoá các biểu mẫu báo cáo.
Chưa quy hoạch tài khoản người dùng, tài khoản quản trị các cấp.
Năng lực thiết kế bài giảng của đội ngũ số hoá tài liệu còn hạn chế;
Tương tác giữa người học và người dạy chưa có v.v
Tác giả đã chọn lựa đề tài nghiên cứu “Quản lý hoạt động dạy học trực tuyến tại Trung tâm
đào tạo Viettel trong giai đoạn hiện nay” để góp phần giải quyết một số tồn tại trên trong giai
đoạn hiện nay và trong những năm tới.
Luận văn đã nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động DHTT và quản lý DHTT trong các cơ sở
đào tạo, trong đó đặc biệt nhấn mạnh đến các nội dung: sự khác biệt của DHTT với dạy học giáp
mặt, vai trò của DHTT, các nội dung quản lý hoạt động DHTT v.v
Luận văn đã phân tích thực trạng hoạt động DHTT tại TTĐTVT trong giai đoạn hiện nay,
phân tích những ưu điểm, nhược điểm, thuận lợi, khó khăn và nguyên nhân trong triển khai hoạt
động này. Luận văn đặc biệt nhấn mạnh đến công tác quản lý hoạt động DHTT, trong đó đề cập
tới thực trạng, yêu cầu và nội dung quản lý DHTT nhằm phân tích bức trang tổng thể về DHTT tại
TTĐTVT.
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý DHTT, nhằm nâng cao chất lượng DHTT, tác
giả đã đề xuất 04 biện pháp:
(1) Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học viên về ý
nghĩa của hoạt động DHTT;
(2) Biện pháp 2: Tăng cường xây dựng và triển khai quy trình tổ chức DHTT;
(3) Biện pháp 3: Tăng cường xây dựng và triển khai quy trình đánh giá kết quả DHTT;
(4) Biện pháp 4: Quản lý hồ sơ HTTT của học viên.
7. Vũ Cao Đàm. Giáo trình Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Nhà xuất bản Giáo dục
Việt Nam, 2011.
8. Trần Khánh Đức. Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI. Nhà xuất bản
Giáo dục, 2010.
9. Phạm Minh Hạc. Một số vấn đề giáo dục học và khoa học giáo dục. Hà Nội, 1998.
10. Phạm Minh Hạc. Một số vấn đề về giáo dục Việt Nam đầu thế kỷ XXI. Nhà xuất bản Giáo
dục Việt Nam, 2010.
11. Đặng Xuân Hải. Tập bài giảng môn học “Quản lý sự thay đổi trong giáo dục”, 2010.
12. Phó Đức Hoà - Ngô Quang Sơn. Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tích cực. Nxb
Giáo dục, 2008.
18
13. Mai Quang Huy. Tổ chức-quản lý trường, lớp và hoạt động giáo dục, Tập bài giảng, Khoa
Sư phạm – ĐHQG Hà Nội, Hà Nội, 2007.
14. Trần Kiểm. Tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục. Nhà xuất bản Đại học Sư phạm, 2007.
15. Trần Kiểm. Những vấn đề cơ bản của Khoa học quản lý giáo dục. Nhà xuất bản Đại học Sư
phạm, 2009.
16. Trần Thị Tuyết Oanh. Đánh giá và đo lường kết quả học tập. Nhà xuất bản Đại học Sư
phạm, 2009.
17. Nguyễn Ngọc Quang. Những vấn đề cơ bản về lý luận quản lý giáo dục. Trường Cán bộ
quản lý giáo dục-đào tạo I, Hà Nội, 1998.
18. Nguyễn Ngọc Quang. Dạy học con đường hình thành nhân cách. Trường cán bộ quản lý
giáo dục và đào tạo, 2000.
19. Nguyễn Gia Quý. Quản lý tác nghiệp giáo dục. Tập bài giảng lớp đào tạo cao học cán bộ
quản lý giáo dục đào tạo, 1998.
20. Nguyễn Hải Sản. Quản trị học, Nxb Thống kê, 2003.
21. Nguyễn Thơ Sinh. Kỹ năng quản lý doanh nghiệp – Bí quyết quản lý hiệu quả. Nhà xuất bản
Phụ nữ, 2011.
22. Ngô Quang Sơn, Công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục, Tập bài giảng (Khoa Sư phạm
- ĐHQG Hà Nội, Hà Nội).
Viettel, 2011.
39. Trung tâm đào tạo Viettel. Triết lý đào tạo, 9/2012.
40. Từ điển Tiếng Việt Phổ thông, Nxb Phương Đông, Hà Nội, 2008.
41. Website: http://elearning.uit.edu.vn/cntt/trungtamcongnghe/tuyensinh_
thongbaotuyensinh.php.
42. Website: http://moodle.org.
43. Website: http://moodle.org/sites/index.php?country=VN.
44. Website: http://vi.wikipedia.org/wiki/Tim_Berners-Lee.
45. Website: http://www.KnowledgeNet.com - Thomson NETg, History of E-Learning, 2005.
46. Website: http://www.knowledgenet.com/corporateinformation/ourhistory/ history.jsp.
47. Website: http://www.nguyentrihien.com/2012/08/moodle-he-thong-giao-duc-truc-tuyen-
ma.html.
48. Website: http://distancelearn.about.com/library/timeline/blindex.htm.
49. Website: http://ezinearticles.com/?A-Brief-History-of-E-learning-and-Distance-
Education&id=496460, 2008.
50. Website: http://ezinearticles.com/?Online-Education:-A-Brief-History&id=465039, 2008.