1
Biện pháp quản lý hoạt động
dạy học tiếng Anh ở Trung tâm đào tạo –
Viện Khoa học hàng không
Management methods of teaching activities at Training Center –
Vietnam Aviation Institute
NXB H. : ĐHGD, 2012 Số trang 92 tr. + Phạm Thị Thu Thủy
Trường Đại học Quốc gia Hà Nội; Trường Đại học giáo dục
Luận văn ThS ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: GS.TS. Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm bảo vệ: 2012
Abstract. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học. Khảo sát, đánh giá thực
trạng quản lý công tác dạy học tiếng Anh tại Trung tâm đào tạo - Viện Khoa học hàng
không. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh tại Trung tâm đào
tạo - Viện Khoa học Hàng không: nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của giảng viên
tham gia giảng dạy các lớp; Nâng cao nhận thức của học viên và xây dựng năng lực tự học,
tự đào tạo của học viên; Đổi mới việc xây dựng mục tiêu và chương trình/đề cương môn học
; Đổi mới việc lựa chọn nội dung, tăng cường học liệu cho người học; Quản lý việc đa dạng
hóa các hình thức tổ chức dạy học; Cải tiến, đổi mới phương pháp dạy học; Cải tiến công
tác kiểm tra-đánh giá; Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giảng viên; Tăng
cường ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy tại Trung tâm đào tạo - Viện Khoa học
hàng không.
Keywords: Quản lý giáo dục; Giáo dục đại học; Tiếng Anh
3.1. Khách thể nghiên cứu
Việc dạy học Tiếng Anh ở Trung tâm đào tạo – Viện Khoa học hàng không.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp quản lí hoạt động dạy học Tiếng Anh ở Trung tâm đào tạo – Viện Khoa học hàng
không.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng và áp dụng một cách linh hoạt, sáng tạo và đồng bộ các biện pháp quản lý mang
tính hệ thống có khả thi và hiệu quả sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh tại Trung
tâm đào tạo – Viện Khoa học hàng không
5. Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý công tác dạy học tiếng Anh tại Trung tâm đào tạo -
Viện Khoa học hàng không.
- Đề xuất những biện pháp quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh ở Trung tâm đào tạo - Viện
Khoa học hàng không.
6. Phạm vi nghiên cứu:
Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh ở Trung tâm đào
tạo – Viện Khoa học Hàng không trong thời gian 10 năm trở lại đây. Sau đó đề xuất một số biện
pháp quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh ở đây.
3
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài giúp cho các giáo viên trong trung tâm tự học hỏi tự thay đổi để
nâng cao khả năng chuyên môn và sư phạm của mình, góp phần đảm bảo cho sự thành công và phát
triển của Trung tâm. Đề tài cũng là tư liệu tham khảo hữu ích đối với các nhà quản lý của Viện Khoa
học hàng không và Tổng công ty Hàng không trong quá trình cải cách và phát triển Viện Khoa học
hàng không nói chung và Trung tâm đào tạo nói riêng.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận: Sưu tầm, đọc, nghiên cứu, hệ thống hoá các lý luận trong
- trong một tổ chức - nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích tổ chức". Hiện nay, khái
niệm này đã được định nghĩa một cách rõ hơn: "Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng
cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra".
1.1.1.1. Các chức năng quản lý
Có 4 chức năng quản lý cơ bản: Kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra
1.1.1.2. Cỏc biện phỏp Quản lý
- Biện pháp thuyết phục
- Biện pháp hành chính - tổ chức
- Biện pháp kinh tế
- BiÖn ph¸p t©m lý - gi¸o dôc
1.1.2. Quản lý giáo dục:
1.1.2.1. Khái niệm về quản lý giáo dục
Theo GS.Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý giáo dục là hệ thống có mục đích, có kế hoạch, hợp
quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối, nguyên lý của Đảng thể hiện
được tính chất của nhà trường XHCN Việt nam mà tiêu điểm hội tụ là qúa trình dạy học-giáo dục thế
hệ trẻ; đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất".
Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: "Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều
hành, phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của
xã hội".
Tóm lại, quản lý giáo dục có thể được hiểu một cách đơn giản là quá trình vận dụng những
nguyên lý, phương pháp, khái niệm, của khoa học quản lý vào một lĩnh vực hoạt động cụ thể, một
ngành chuyên biệt - ngành giáo dục.
1.1.2.2. Các thành tố trong hệ thống quản lý giáo dục.
Hệ thống quản lý giáo dục bao gồm các thành tố:
- Chủ thể quản lý giáo dục
- Đối tượng quản lý giáo dục/Khách thể quản lý giáo dục.
+ Điều kiện cơ sở vật chất, nguồn lực cho giáo dục.
+ Quá trình giáo dục.
+ Con người tham gia hoạt động giáo dục.
- Cơ chế quản lý giáo dục, gồm các cơ chế chính thức và không chính thức
- Quản lý hoạt động học tập của HS
- Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho hoạt động DH.
1.3.3. Đặc điểm của hoạt động dạy- học ngoại ngữ, dạy- học tiếng Anh
1.3.3.1. Bản chất của ngôn ngữ và dạy học ngoại ngữ
Dạy và học ngoại ngữ thực chất là DH cách sử dụng một ngôn ngữ mới ngoài tiếng mẹ đẻ
làm công cụ giao tiếp. Bản chất của công cụ giao tiếp được thể hiện trong dạy và học ngoại ngữ qua:
mục đích dạy và học ngoại ngữ là hình thành và phát triển một ngôn ngữ mới như một công cụ giao
tiếp, nội dung là dạy và học một công cụ giao tiếp bằng tiếng nước ngoài, phương pháp dạy và học
là giúp HS chiếm lĩnh một công cụ giao tiếp mới và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập là xem xét,
đánh giá khả năng sử dụng ngoại ngữ như một công cụ giao tiếp.
6
1.3.3.2. Phương pháp dạy học ngoại ngữ
- Phương pháp DH nghe hiểu:
- Phương pháp DH nói:
- Phương pháp DH đọc:
- Phương pháp DH viết:
1.3.4. Những nội dung quản lý hoạt động dạy học Tiếng Anh
1.3.4.1. Quản lý mục tiêu và nội dung dạy học ngoại ngữ:
Nội dung dạy học luôn theo sát mục tiêu, là công cụ để thực hiện mục tiêu. Nội dung dạy học
môn tiếng Anh ở các trường cao đẳng và đại học bao gồm: tiếng Anh cơ bản và tiếng Anh chuyên
ngành. Nội dung học liệu tiếng Anh cơ bản và tiếng Anh chuyên ngành phải đảm bảo ba nội dung cơ
bản: giáo dục tư tưởng đạo đức, bồi dưỡng tri thức văn hoá và rèn luyện kỹ năng giao tiếp bằng
ngoại ngữ.
1.3.4.2. Kiểm tra - đánh giá hoạt động dạy học ngoại ngữ:
* Các mục đích chính của việc đánh giá:
Mục đích của việc đánh giá (lượng giá) là thu thập các phản hồi từ phía người học (student
feedback). Các phản hồi này được sử dụng cho các mục đích cụ thể sau:
- Cải tiến việc học tập.
- Cải tiến việc giảng dạy:
kinh nghiệm người học để giúp họ chủ động trong học tập, xây dựng môi trường thân thiện, hợp tác;
Giúp người học tự chẩn đoán nhu câu học; Xác định khoảng cách năng lực hiện có và năng lực cần
có; Ứng dụng sư phạm tương tác để tạo mối quan hệ 2 chiều giữa người học; giúp người học tự quản
lý việc học tập và tự đánh giá; Liên hệ những tình huống mới, tài liệu mới với kinh nghiệm của
người học; Khái quát kiến thức mới từ những kinh nghiệm của người học; Dạy học cần lấy việc thực
thi làm trọng tâm.
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ở TRUNG TÂM ĐÀO TẠO – VIỆN KHOA HỌC HÀNG KHÔNG
2.1. Một vài nét về Trung tâm đào tạo, Viện Khoa học hàng không.
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Viện Khoa học hàng không
Viện Khoa học hàng không (KHHK) được thành lập ngày 10/01/1990. Trong giai đoạn từ
1990 - 1995 Viện là cơ quan sự nghiệp hành chính trực thuộc Tổng cục Hàng không dân dụng Việt
Nam. Từ năm 1996 đến nay, Viện là đơn vị sự nghiệp khoa học trực thuộc Tổng công ty HKVN, có
tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật. Từ năm 2007 đến nay,
Viện là đơn vị hoạt động theo cơ chế tài chính như đơn vị phụ thuộc của Tổng công ty.
Hiện nay, cơ cấu tổ chức của Viện bao gồm 03 phòng chức năng (Văn phòng - Đối ngoại;
Phòng Tài chính - Kế toán; Phòng Kế hoạch) và 04 Trung tâm (Trung tâm Nghiên cứu - ứng dụng
KHCN; Trung tâm Thông tin-tư vấn KHCN; Trung tâm Dịch vụ KHCN; Trung tâm Đào tạo)
8
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm đào tạo, Viện Khoa học hàng không
Trung tâm đào tạo Viện KHHK được thành lập ngày 13/2/1998, có chức năng chính là tổ
chức đào tạo, huấn luyện, bổ túc, nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, tin học, ngoại ngữ chuyên ngành
hàng không theo phân công của Viện và TCT.
hàng không
9
2.3.1. Quản lý việc giảng dạy tiếng Anh của giáo viên
Vì Trung tâm đào tạo nằm trong Viện Khoa học hàng không, một cơ quan nghiên cứu thuộc
Tổng công ty Hàng không VN nên có đặc thù riêng. Các giáo viên mang chức danh là chuyên viên,
chứ không phải là giáo viên. Họ được quản lý như các chuyên viên khác, chỉ khác là công việc hàng
ngày của họ là giảng dạy, soạn giáo trình. Việc quản lý hoạt động chuyên môn của các giáo viên
trong trung tâm chỉ có tính chất khuyến khích, không mang tính bắt buộc. Các giáo viên không bị bắt
buộc phải soạn bài, giáo án nên họ chỉ dạy theo thói quen, theo ý thích của riêng mình, không có kế
hoạch bài giảng, không có sự chuẩn bị kỹ càng trước khi lên lớp. Đây là vấn đề quan trọng nhất cần
phải chấn chỉnh, thay đổi ở Trung tâm đào tạo vì nó ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng dạy học ở đây.
2.3.2. Quản lý việc học tập của học viên
Việc kiểm tra đánh giá học viên theo kế hoạch và mục đích khoá học được Trung tâm thực
hiện tốt. Tuy nhiên quản lý việc thực hiện nề nếp học tập của học viên. ý thức thái độ học tập, sự
chuẩn bị bài ở nhà, xây dựng bài cùng giảng viên, tích cực tham gia vào mọi hoạt động trên lớp chưa
được chú ý đúng mức.
2.4. Những vấn đề tồn tại cần giải quyết trong quản lý dạy và học môn tiếng Anh ở Trung tâm
Đào tạo
- Việc quản lý giáo viên về mặt chuyên môn còn nhiều yếu kém.
- Chưa đề ra mục tiêu và kế hoạch cụ thể để thực hiện nhằm nâng cao chất lượng môn học.
- Chưa tổ chức trao đổi, lựa chọn phương pháp giảng dạy và quản lý dạy học tiếng Anh giữa
các giảng viên.
- Các giáo viên còn hạn chế về năng lực sư phạm và chuyên môn
- Đội ngũ giáo viên của Trung tâm chưa được trang bị nghiệp vụ sư phạm trong giảng dạy
bằng ứng dụng công nghệ thông tin.
- Chưa cải tiến được hình thức kiểm tra đánh giá.
- Học viên chưa có phương pháp tự học đúng đối với môn tiếng Anh
3.2. Cỏc bin phỏp
3.2.1. Bin phỏp 1: Nõng cao tớnh t ch, t chu trỏch nhim ca ging viờn tham gia ging dy
cỏc lp.
Trung tõm cn khuyn khớch, ng viờn giỏo viờn ch ng hc thờm, tỡm kim cỏc giỏo trỡnh
mi, giao quyn cho giỏo viờn ging dy chun b cõu hi kim tra, ỏnh giỏ ht mụn ca hc viờn,
thng xuyờn quỏn trit cho tng ging viờn v quy ch o to mt khỏc yờu cu cỏc giỏo viờn t
giỏc thc hin v cụng khai ch ti thng pht cụng minh.
Giỏo viờn ging dy phi tuõn th cỏc quy ch o to v t chu trỏch nhim v kt qu hc
tp ca cỏc hc viờn. Trong vic ny mt mt Trung tõm o to phi thng xuyờn quỏn trit cho
tng ging viờn v quy ch o to mt khỏc yờu cu cỏc giỏo viờn t giỏc thc hin v cụng khai
ch ti thng pht cụng minh. 11
3.2.2. Nâng cao nhận thức của học viên và xây dựng năng lực tự học, tự đào tạo của học viên
Chất lượng dạy học sẽ đạt được hiệu quả cao khi giảng dạy kết hợp với tự học của học viên
và từ đó tạo ra năng lực sáng tạo của người học, kết hợp quá trình đào tạo với quá trình tự học, tự đào
tạo là con đường ngắn nhất, tốt nhất để tạo ra nội lực cần thiết cho sự phát triển của học viên. Muốn
phát huy năng lực tự học, tự đào tạo, tự rèn luyện của học viên, trưởng trung tâm và giáo viên trưởng
ở Trung tâm đào tạo phải luôn khuyến khích các giáo viên phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo
trong học tập của học viên, khơi dậy tư duy chiếm lĩnh tri thức, thực học cốt lõi là tự học, tự nghiên
cứu cách tư duy và cách giải quyết vấn đề, năng lực phát hiện giải quyết vấn đề nổi trội hơn người.
Để việc tự học của học viên có hiệu quả, Trung tâm nên:
+ Thường xuyên phát động phong trào thi đua "dạy tốt-học tốt" tạo môi trường tự học sôi nổi.
+ Phương pháp dạy và tổ chức thi, kiểm tra sao cho học viên phải luôn tự nghiên cứu, học
tập có như vậy mới đạt điểm cao.
+ Tổ chức toạ đàm về phương pháp học ngoại ngữ.
+ Sắp xếp giãn đều lịch học môn tiếng Anh, không quá dày hoặc không quá cách xa để giúp
3.2.5 Biện pháp 5: Quản lý việc đa dạng hoá các hình thức tổ chức dạy học
Để làm tốt việc đa dạng hoá các hình thức tổ chức dạy học, giáo viên phải phân bố được thời
gian lên lớp của mình cho hợp lý; đa dạng hoá phương thức tổ chức dạy học; trang bị đủ cả 4 kỹ
năng : nghe, nói, đọc, viết cho học sinh; giáo viên phải làm chủ được các hình thức tổ chức dạy học
khác nhau, nắm rõ được các ưu điểm, nhược điểm của mỗi hình thức, điều kiện thực hiện để vận
dụng có hiệu quả nhất trong từng giờ lên lớp; tạo hứng thú cho sinh viên trong quá trình học tập. Có
thể vận dụng các hình thức dạy học đa dạng nhưng kiên định với mục tiêu dạy học đã đề ra vì mục
tiêu là cái định hướng cho hoạt động, hình thức tổ chức dạy học là phương tiện đạt được mục tiêu.
3.2.6. Biện pháp 6: Cải tiến, đổi mới phương pháp dạy học
Đổi mới cách soạn giảng, đổi mới cách tổ chức hoạt động dạy học để thực hiện được mục
đích tăng khả năng tự học, tự chiếm lĩnh nội dung dạy học và tự thực hiện được mục tiêu dạy.
*Kỹ năng nghe
Đa dạng hình thức bài nghe. Hình thức càng phong phú càng dễ lôi cuốn học sinh. Phương
pháp dạy học kỹ năng nghe phải gần gũi với người học, xoay quanh các chủ đề người nghe cần đạt
tới, đảm bảo người nghe lúc nào cũng ở trong “tầm với gần”. Tránh tình trạng bài nghe quá nhiều từ
mới, vấn đề xa lạ với người học hoặc không kích thích được sự quan tâm của người học. Có cách
thức dạy nghe khác nhau với từng đối tượng và trình độ của học viên. Chú ý rèn phát âm cho học
viên nhằm nâng cao khả năng nghe cho họ.
*Kỹ năng nói
Tạo cơ hội “nói” cho học viên thông qua các hoạt động trong và ngoài lớp học. Các chủ đề
luyện nói cho học viên phải xoay quanh những chủ đề nhằm đạt được mục tiêu đề ra, không xa lạ,
không quá khó đối với học viên. Với mô hình đào tạo ở Trung tâm, chia nhóm theo độ tuổi để phù
hợp với nhận thức, tư duy của người học, các nhóm nên thảo luận các chủ đề lệch nhau sau đó chia
sẻ kết quả thảo luận của nhóm mình với các nhóm còn lại.
*Kỹ năng đọc
13
Cho học viên nghiên cứu trước tài liệu đọc ở nhà. Chủ đề các bài đọc bổ trợ nên theo sát các
chủ đề bài học trên lớp để các học viên tận dụng vốn từ vừa học của mình. Đa dạng hoá hình thức
giáo viên. 14
3.2.9. Biện pháp 9: Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy
Ưu điểm của việc ứng dụng CNTT trong việc dạy và học ngoại ngữ là nâng cao hiệu suất
giảng dạy và học tập, nội dung bài giảng và kiến thức truyền đạt chính xác hơn. Để thực hiện tốt việc
này, cần chỉ đạo tận dụng và phát huy các ưu điểm của việc ứng dụng CNTT trong việc dạy và học
ngoại ngữ. Phải có sự đầu tư ban đầu về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học và nguồn nhân lực, bồi
dưỡng khả năng sử dụng CNTT cho giáo viên.
Để đáp ứng yêu cầu này, Trung tâm cần tiến hành tổ chức các lớp tập huấn về sử dụng thiết bị
hiện đại trong giảng dạy; có các hình thức khuyến khích xứng đáng đối với những giáo viên ứng
dụng CNTT trong dạy học; tăng cường công tác quản lý giáo án, đánh giá bài giảng của giáo viên theo
hướng có ứng dụng CNTT trong dạy học.
3.3. 3.3. Thăm dũ mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp:
Việc khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi nhằm bổ sung điều chính, giúp hoàn chỉnh hơn
các biện pháp và tiến đến khẳng định tính thực thi của các biện pháp
Tính khả thi của các biện pháp phải được phát huy hiệu quả khi áp dụng vào tình hình thực tế
của Trung tâm Đào tạo, Viện Khoa học hàng không.
3.3.1. Kết quả khảo sát tính cấp thiết của các biện pháp:
STT
Tên biện pháp
Tính cần thiết
Rất cần
thiết
Cần thiết
Không
6.
Biện pháp 6: Cải tiến, đổi mới phương pháp dạy học
85%
15%
0%
7.
Biện pháp 7: Cải tiến công tác kiểm tra - đánh giá
70%
15%
5%
15
8.
Biện pháp 8:
Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giảng viên
85%
15%
0%
9.
Biện pháp 9:
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng
dạy
90%
10%
0%
3.3.2. Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp:
STT
Tên biện pháp
Tính khả thi
60%
25%
15%
6.
Biện pháp 6: Cải tiến, đổi mới phương pháp dạy học
85%
15%
0%
7.
Biện pháp 7: Cải tiến công tác kiểm tra - đánh giá
75%
25%
0%
8.
Biện pháp 8: Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
cho giảng viên
80%
15%
5%
9.
Biện pháp 9: Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin
trong giảng dạy
60%
30%
10%
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Tiếng Anh ngày càng trở nên thông dụng và phổ biến trong các hoạt động đối ngoại, thương
mại và đặc biệt trong ngành Hàng không. Trong bối cảnh chung đó, việc Trung tâm Đào tạo – Viện
- Có chính sách ưu đói, khuyến khớch phự hợp với giỏo viờn dạy ngoại ngữ
2.2. Đối với Trung tâm đào tạo:
- Cần quan tâm hơn đến chất lượng đội ngũ giáo viên.
- Tạo điều kiện nhiều hơn cho giáo viên ngoại ngữ giao lưu, trao đổi với bộ môn Ngoại ngữ của
các trường đại học (trong và ngoài nước) về các lĩnh vực liên quan đến nâng cao trình độ ngoại
ngữ, chuyên ngành và phương pháp giảng dạy.
- Cần có những tiêu chí cụ thể về kiểm tra, đánh giá giáo viên ngoại ngữ trong công tác giảng
dạy nhằm góp phần nâng cao chất lượng môn học.
17
- Tạo mọi điều kiện để việc đổi mới thành công và nhanh chóng đi vào nề nếp
- Trung tâm cần nhanh chóng nghiên cứu và sử dụng các biện pháp trên nhằm nâng cao chất
lượng dạy học tiếng Anh ở Trung tâm, từ đó nâng cao uy tín của Trung tâm nói riêng và Viện
Khoa học Hàng không nói chung.
References.
1. Đặng Quốc Bảo - Nguyễn Đắc Hƣng. Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai - Vấn đề và
giải pháp. Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Hà Nội, 2004.
2. Đặng Quốc Bảo. Quản lý giáo dục - Quản lý nhà trường. Bài giảng.
3. Đặng Quốc Bảo. Một số khái niệm về quản lý giáo dục. Trường cán bộ quản lý giáo dục,
1997.
4. Nguyễn Quốc Chí. Những cơ sở lý luận Quản lý Giáo dục. Tập bài giảng.
5. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đại cương KHQL.
6. Nguyễn Đức Chính. Chương trình đào tạo và đánh giá chương trình đào tạo. Tập bài giảng
khoa Sư phạm - Đại học Quốc gia Hà Nội.
7. Nguyễn Đức Chính. Đo lường và đánh giá trong giáo dục. Tập bài giảng. Tập bài giảng
khoa Sư phạm - Đại học Quốc gia Hà Nội.
8. Vũ Cao Đàm. Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Hà Nội, 2005.
9. Harold Koontz, Cyril Odonnell, Heinz Weirich. Những vấn đề cốt yếu của quản lý. Nhà