ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
PHẠM THỊ THU THỦY
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾNG ANH
TẠI TRUNG TÂM ĐÀO TẠO – VIỆN KHOA HỌC HÀNG KHÔNG LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc
HÀ NỘI – 2012
3
MC LC
Li cm n
Danh mc vit tt
Danh mc cỏc bng
Danh mc cỏc biu
Mc lc
Mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục đích nghiên cứu
3. Khách thể và đối t-ợng nghiên cứu 8
4. Giả thuyết khoa học
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
6. Phạm vi nghiên cứu
7. ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
8. Ph-ơng pháp nghiên cứu
9. Cấu trúc luận văn
Ch-ơng 1: MT S VN Lí LUN V QUN Lí
10
10
10 16 18
4
1.2.1.1. Dạy học:
1.2.1.2. Các thành tố trong hệ thống quản lý dy hc
1.2.1.3. Hot ng dy-hc
1.2.2. Qun lý hot ng dy hc
1.2.2.1.Qun lý hot ng dy
1.2.2.2.Qun lý hot ng hc
1.2.2.3.Qun lý c s vt cht - k thut phc v dy
v hc
1.2.3. c im ca hot ng dy- hc ngoi ng,
dy- hc ting Anh
1.2.3.1. Bn cht ca ngụn ng v dy hc ngoi ng
1.2.3.2. Phng phỏp dy hc ngoi ng
1.2.4. Những nội dung quản lý hoạt động dạy học
Tiếng Anh
1.2.4.1. Quản lý mục tiêu và nội dung dạy học ngoại
ngữ:
33
35 36
37
41
42 42 5
2.1.1. Lch s hỡnh thnh v phỏt trin ca Trung tõm
o to, Vin Khoa hc hng khụng
2.1.2. Chc nng, nhim v ca Trung tõm o to,
Vin Khoa hc hng khụng
2.1.3. C cu t chc ca Trung tõm v i ng giỏo
viờn
2.2 Thc trng v hot ng dy hc ting Anh
Trung tõm o to Vin Khoa hc hng khụng .
2.2.1. Nhng c thự ca Trung tõm o to
2.2.2. Thc trng v hot ng dy hc ting Anh
Trung tõm o to
2.3. Thc trng qun lý hot ng dy hc Ting Anh
Trung tõm o to Vin Khoa hc hng khụng
2.3.1. Quản lý việc giảng dạy tiếng Anh của giáo viên
66
67
68
68
69 70
73
75 6
3.2.2. Biện pháp 2: Nâng cao nhận thức của ng-ời học
v xây dựng năng lực tự học, tự đào tạo của học viên
3.2.3. Biện pháp 3: Đổi mới việc xây dựng mục tiêu và
ch-ơng trình/đề c-ơng môn học
3.2.4. Biện pháp 4: Đổi mới việc lựa chọn nội dung,
tăng c-ờng học liệu cho ng-ời học
3.2.5. Biện pháp 5: Quản lý việc đa dạng hoá các hình
thức tổ chức dạy học
3.2.6. Biện pháp 6: Cải tiến, đổi mới ph-ơng pháp dạy
học
3.2.7. Biện pháp 7: Cải tiến công tác kiểm tra - đánh
giá
95
98
99
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1. QLGD
2. DH
3. HS
4. GV
5. CNTT
6. TCTy
7. KH&CN
8. HKVN
9. KHHK
10. CB-CNV
11. CHDCND
Quản lý giáo dục
Dạy học
Học sinh
Giáo viên
Công nghệ thông tin
Tổng công ty
Khoa học và kỹ thuật
Hàng không Việt Nam
Khoa học hàng không
đời sống hàng ngày… Ngoại ngữ có vị trí quan trọng trong sự nghiệp giáo
dục. Ngoại ngữ không chỉ góp phần trang bị cho học sinh, sinh viên những tri
thức cần thiết mà còn là một công cụ rất quan trọng giúp họ nắm chắc hơn
các tri thức cơ sở của các chuyên ngành khác, đồng thời giúp họ phát triển
năng lực trí tuệ, nâng cao và mở rộng tầm hiểu biết của mình qua việc tìm
hiểu tri thức văn hóa của các nước trên toàn thế giới.
Trong tất cả các thứ tiếng, từ trước đến nay tiếng Anh luôn được coi là
một thứ tiếng quốc tế. Những ai, những cộng đồng nào, quốc gia nào muốn
phát triển nhanh, muốn mở rộng quan hệ quốc tế, muốn mở cửa, muốn tiếp
nhận thành tựu về mọi mặt của nhân loại, không thể không biết tiếng Anh.
Tiếng Anh được coi là điều kiện tiên quyết, là một công cụ, phương tiện phục
vụ hiệu quả trong quá trình hội nhập và phát triển.
Ngành Hàng không Việt Nam đang không ngừng phát triển để sánh vai
cùng ngành Hàng không trên thế giới. Một trong những công việc được chú
trọng là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Vai trò ngoại ngữ là không
thể thiếu trong quá trình đào tạo này. Xuất phát từ nhu cầu phát triển nguồn
nhân lực chất lượng cao có khả năng sử dụng được ngoại ngữ thành thạo
trong công việc chuyên môn của mình trong ngành hàng không, việc quản lý
hoạt động dạy – học tiếng Anh có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với việc
nâng cao chất lượng đào tạo trong ngành hàng không.
8
Trung tâm đào tạo được thành lập năm 1990 cùng với sự hình thành và
phát triển của Viện Khoa học hàng không. Trung tâm có chức năng tổ chức
đào tạo, huấn luyện, bổ túc, nâng cao về chuyên môn nghiệp vụ, tin học,
ngoại ngữ chuyên ngành Hàng không theo phân công của Viện, Tổng công ty
và quy định của Nhà nước
Trong ngành hàng không, Trung tâm đào tạo là cơ sở đào tạo duy nhất
trong ngành, liên kết với Trường Đại học ngoại ngữ- Đại học quốc gia Hà
Nội cấp bằng Cử nhân ngoại ngữ cho học viên.
biện pháp quản lý mang tính hệ thống có khả thi và hiệu quả sẽ góp phần
nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh tại Trung tâm đào tạo – Viện KHHK
5. Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý công tác dạy học tiếng Anh tại
Trung tâm đào tạo - Viện Khoa học hàng không.
- Đề xuất những biện pháp quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh ở
Trung tâm đào tạo - Viện Khoa học hàng không.
6. Phạm vi nghiên cứu:
Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động dạy học
tiếng Anh ở Trung tâm đào tạo – Viện Khoa học Hàng không trong thời gian
10 năm trở lại đây. Sau đó đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy
học tiếng Anh ở đây.
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài giúp cho các giáo viên trong trung tâm tự
học hỏi tự thay đổi để nâng cao khả năng chuyên môn và sư phạm của mình,
góp phần đảm bảo cho sự thành công và phát triển của Trung tâm. Đề tài
cũng là tư liệu tham khảo hữu ích đối với các nhà quản lý của Viện Khoa học
hàng không và Tổng công ty Hàng không trong quá trình cải cách và phát
triển Viện Khoa học hàng không nói chung và Trung tâm đào tạo nói riêng.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
10
8.1. Các ph-ơng pháp nghiên cứu lý luận: S-u tầm, đọc, nghiên cứu, hệ
thống hoá các lý luận trong các văn bản, tài liệu khoa học có nội dung liên
quan đến đề tài.
8.2. Các ph-ơng pháp nghiên cứu thực tiễn: Sử dụng các phiếu hỏi đối với
các đối t-ợng khác nhau; quan sát các hoạt động dạy và học; tổng kết kinh
nghiệm
8.3. Ph-ơng pháp chuyên gia: Dùng phiếu hỏi để thu thập các ý kiến của các
chnh v kim soỏt y.
- Hard Koont: "Qun lý l xõy dng v duy trỡ mt mụi trng tt giỳp con
ngi hon thnh mt cỏch hiu qu mc tiờu ó nh".
- Peter F Druker: "Suy cho cựng, qun lý l thc tin. Bn cht ca nú khụng
nm nhn thc m l hnh ng; kim chng nú khụng nm s logic m
thnh qu; quyn uy duy nht ca nú l thnh tớch".
Harold Koontz, trong tác phẩm Những vấn đề cốt yếu của quản lý viết:
Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá
nhân, nhằm đạt đ-ợc các mục đích của nhóm. Mục tiêu của mọi nhà quản lý là
12
nhằm hình thành một môi tr-ờng mà trong đó con ng-ời có thể đạt đ-ợc các
mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc và sự bất mãn cá nhân ít
nhất.[16.tr.188].
Các nhà nghiên cứu Việt Nam xuất phát từ góc độ khác nhau cũng đã
đ-a ra những khái niệm quản lý. Hà Thế Ngữ quan niệm: "Quản lý là một quá
trình định h-ớng " [16, tr.24].
Theo GS.TS.Nguyễn Thị Mỹ Lộc và TS.Nguyễn Quốc Chí định nghĩa vè
quản lý là: "Tác động có định h-ớng, có chủ đích của chủ thể quản lý (ng-ời
quản lý) đến khách thể quản lý (ng-ời bị quản lý) - trong một tổ chức - nhằm
làm cho tổ chức vận hành và đạt đ-ợc mục đích tổ chức". Hiện nay, khái niệm
này đã đ-ợc định nghĩa một cách rõ hơn: "Quản lý là quá trình đạt đến mục
tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá,
tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra". [5, tr.1]
Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến
tập thể những ng-ời lao động nói chung là khách thể quản lý nhằm thực hiện
đ-ợc những mục tiêu đã dự kiến. Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ
chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức,
chỉ đạo và kiểm tra.
Khái niệm về quản lý đ-ợc định nghĩa bằng nhiều cách khác nhau song
Các nhà nghiên cứu về quản lý đã đ-a ra nhiều đề xuất về nội dung của
các chức năng quản lý, mỗi chức năng quản lý có nhiệm vụ cụ thể, là quá trình
liên tục của các b-ớc công việc tất yếu phải thực hiện. Tổ hợp các chức năng
tạo nên nội dung của quá trình quản lý. Tất cả các chức năng quản lý gắn bó
và quy định lẫn nhau, chúng liên kết với nhau thành một hệ thống trọn vẹn.
Những chức năng quản lý chung là những chức năng mà bất cứ một chủ thể
quản lý ở bất cứ lĩnh vực nào, cấp quản lý nào đều phải thực hiện, bất kỳ ai khi
14
triển khai quá trình quản lý cũng phải thực hiện chức năng này. Các chức năng
quản lý kế tiếp nhau một cách logic bắt buộc.
Có 4 chức năng quản lý cơ bản sau đây th-ờng đ-ợc nhắc đến trong các
tài liệu:
o Kế hoạch hoá: là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu t-ơng
lai của tổ chức và các con đ-ờng, biện pháp, cách thức để đạt đ-ợc mục
tiêu, mục đích đó. Nh- vậy, thực hiện kế hoạch hoá là đ-a toàn bộ
những hoạt động vào kế hoạch, có mục đích, biện pháp rõ ràng, vạch ra
những b-ớc đi cụ thể trong một thời gian nhất định và các điều kiện để
thực hiện mục tiêu đó.
o Tổ chức: Khi ng-ời quản lý đã lập xong kế hoạch, họ cần phải chuyển
hoá những ý t-ởng trong kế hoạch thành hiện thực. Xét về ph-ơng diện
quản lý, tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa
các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ
thực hiện có hiệu quả nhất các kế hoạch của họ và đạt đ-ợc mục tiêu
tổng thể của tổ chức. Nhờ việc tổ chức có hiệu quả, ng-ời quản lý có thể
phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn vật lực và nhân lực. Thành tựu
của một tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của ng-ời quản lý sử
dụng các nguồn lực này sao cho có hiệu quả và có kết quả. Quá trình tổ
chức sẽ đ-a đến việc hình thành, xây dựng các bộ phận, các phòng ban
cùng với công việc của chúng. Vấn đề nhân sự, cán bộ đ-ợc tiếp nối
Kiểm tra Thông tin Tổ chức Chỉ đạo
Sơ đồ 1.1. Chức năng của quản lý
1.1.1.3. Cỏc bin phỏp qun lý
16
* Biện pháp quản lý : nghiên cứu về khoa học quản lý, có 4 biện pháp
quản lý chính. Đó là: Biện pháp thuyết phục; Biện pháp hành chính-tổ chức;
Biện pháp kinh tế; Biện pháp tâm lý- giáo dục.
- Biện pháp thuyết phục: là cách tác động của chủ thể quản lý vào đối
t-ợng quản lý bằng lý lẽ làm cho họ nhận thức đúng đắn và tự nguyện thừa
nhận các yêu cầu của nhà quản lý, từ đó có thái độ và hành vi phù hợp với các
yêu cầu này. Đây là biện pháp cơ bản để giáo dục con ng-ời. Biện pháp thuyết
phục gắn với tất cả các biện pháp quản lý khác và phải đ-ợc ng-ời quản lý sử
dụng tr-ớc tiên vì nhận thức là b-ớc đầu tiên trong hoạt động của con ng-ời.
- Biện pháp hành chính - tổ chức: là cách tác động của chủ thể quản lý
vào đối t-ợng quản lý trên cơ sở quan hệ quyền lực tổ chức, quyền hạn hành
chính. Cơ sở của biện pháp này là dựa vào quy luật tổ chức, bởi lẽ bất cứ một
hệ thống nào cũng có quan hệ tổ chức. Trong đó ng-ời ta sử dụng quyền uy và
sự phục tùng trong bộ máy này. Khi sử dụng biện pháp hành chính-tổ chức,
chủ thể quản lý phải nắm chắc các văn bản pháp lý, biết rõ giới hạn, quyền
hạn trách nhiệm. Các quy định phải bảo đảm tính khoa học và thực tiễn, phải
kiểm tra và nắm đ-ợc thông tin phản hồi.
- Biện pháp kinh tế: Là cách tác động của chủ thể quản lý vào đối t-ợng
đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận
hành theo đ-ờng lối, nguyên lý của Đảng thể hiện đ-ợc tính chất của nhà
tr-ờng XHCN Việt nam mà tiêu điểm hội tụ là qúa trình dạy học-giáo dục thế
hệ trẻ; đ-a hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất".
[17,tr.35].
18
Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: "Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng
quát là hoạt động điều hành, phối hợp của các lực l-ợng xã hội nhằm thúc đẩy
công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội".[ 3,tr.5]
Tóm lại, quản lý giáo dục có thể đ-ợc hiểu một cách đơn giản là quá
trình vận dụng những nguyên lý, ph-ơng pháp, khái niệm, của khoa học quản
lý vào một lĩnh vực hoạt động cụ thể, một ngành chuyên biệt - ngành giáo dục.
QLGD l h thng nhng tỏc ng cú mc ớch, cú k hoch, hp quy lut
ca ch th qun lý n tp th GIO VIấN v HS, n nhng lc lng giỏo
dc trong v ngoi nh trng lm cho quỏ trỡnh ny hot ng t nhng
mc tiờu d nh, nhm iu hnh phi hp cỏc lc lng xó hi thỳc y
mnh m cụng tỏc giỏo dc th h tr, theo yờu cu phỏt trin xó hi. Trong
QLGD, quan h c bn l quan h gia ngi qun lý vi ngi dy v ngi
hc, ngoi ra cũn cỏc mi quan h khỏc nh quan h gia cỏc cp bc khỏc,
gia GIO VIấN vi HS , gia nhõn viờn phc v vi cụng vic liờn quan
n hot ng ging dy v hc tp, gia GIO VIấN HS v c s vt cht
phc v cho giỏo dc.
1.1.2.2. Các thành tố trong hệ thống quản lý giáo dục.
Hệ thống quản lý giáo dục bao gồm các thành tố:
- Chủ thể quản lý giáo dục: Là hệ thống bộ máy quản lý giáo dục các cấp
từ trung -ơng đến địa ph-ơng.
- Đối t-ợng quản lý giáo dục/Khách thể quản lý giáo dục: là Hội đồng
giáo dục và các cơ sở giáo dục và đào tạo.
+ Điều kiện cơ sở vật chất, nguồn lực cho giáo dục.
Dạy học là con đ-ờng cơ bản để thực hiện mục đích giáo dục xã hội. Học
tập là cơ hội quan trọng nhất giúp mỗi cá nhân phát triển, tiến bộ và thành đạt.
1.2.1.2. Hot ng dy-hc
+ Khỏi nim :
20
“Dạy học là một chức năng xã hội, nhằm truyền đạt và lĩnh hội kiến
thức, kinh nghiệm xã hội đã tích lũy được, nhằm biến kiến thức, kinh nghiệm
xã hội thành phẩm chất và năng lực cá nhân”[10, tr.18].
“Quá trình DH là một hệ toàn vẹn bao gồm hoạt động dạy và hoạt
động học. Hai hoạt động này luôn tương tác với nhau, thâm nhập vào nhau
sinh thành ra nhau. Sự tương tác này giữa dạy và học mang tính chất cộng
tác, trong đó hoạt động dạy giữ vai trò chủ đạo”[12, tr.52].
Có thể khái quát dạy học gồm hai hoạt động, đó là hoạt động dạy của
thày và hoạt động học của trò. Hai hoạt động này có mối quan hệ biện chứng
với nhau.
- Giữa dạy với học.
- Giữa truyền đạt với điều khiển trong dạy.
- Giữa lĩnh hội và với tự điều khiển trong học.
+ Hoạt động dạy: Dạy là điều khiển quá trình trò chiếm lĩnh khái niệm
khoa học, bằng cách đó phát triển, hình thành nhần cách trò. Dạy có hai chức
năng: truyền đạt thông tin dạng học và điều khiển hoạt động DH.
Hoạt động DH giúp trò lĩnh hội tri thức, hình thành và phát triển nhân
cách. Vai trò chủ đạo của hoạt động dạy được biểu hiện với ý nghĩa là tổ chức
và điều khiển hoạt động học của trò, giúp trò nắm được kiến thức, hình thanh
kĩ năng, thái độ. Hoạt động dạy có chức năng kép là truyền đạt và điều khiển.
Nội dung, chương trình DH theo một quy định bắt buộc và được thống nhất
trong mỗi cấp học. Để đạt được mục đích, người dạy và người học đều phải
phát huy các yếu tố chủ quan của cá nhân (phẩm chất và năng lực của người
dạy và người học) để xác định nội dung, lựa chọn phương pháp, tìm kiếm các
khiển của thày có mang lại hiệu quả hay không lại phụ thuộc rất nhiều vào sự
tiếp nhận của trò. Thày giáo phải luôn hướng đến tư tưởng “DH lấy tâm làm
trung tâm”. Như vậy, nguyên tác “phát huy tính tự giác, tích cực, độc lập của
22
KHÁI NIỆM DẠY HỌC
HỌC
DẠY
Truyền đạt
Điều khiển
trò dưới sự chỉ đạo của thày” đang là trung tâm chú ý của các nhà giáo dục
hiện nay.
Bản chất của quá trình DH: là sự thống nhất biện chứng của dạy và học,
được thể hiện trong và bằng sự tương tác có tính chất cộng đồng và hợp tác
giữa dạy và học tuân theo logic khách quan của nội dung DH. “Chỉ trong sự
tác động qua lại giữa thày và trò thì mới xuất hiện bản thân quá trình dạy –
học. Sự phá vỡ mối liên hệ tác động qua lại giữa dạy và học sẽ làm mất đi sự
toàn vẹn đó” [21,Tr.23].
Sơ đồ 1.1: Quá trình dạy học
Hoạt động DH là hoạt động trung tâm chi phối tất cả các hoạt động khác
trong nhà trường hay các cơ sở đào tạo. Hoạt động DH làm cho HS nắm vững tri