BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN QUỐC VƯƠNG
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á – CHI NHÁNH KIÊN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NHA TRANG - NĂM 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN QUỐC VƯƠNG
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á – CHI NHÁNH KIÊN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Mã số: 603405
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. LÊ KIM LONG
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
kiện tốt nhất để tôi hoàn thành luận văn.
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................ vii
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................ viii
LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ............................................................................ 8
1.1. CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .......... 8
1.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng .................................................................. 8
1.1.2. Các loại tín dụng ngân hàng...................................................................... 8
1.1.3. Quy trình tín dụng ................................................................................... 8
1.1.4. Bảo đảm của tín dụng ............................................................................. 9
1.2. TÍN DỤNG DÀNH CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN ....................................................9
1.3. LÝ THUYẾT VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ............................................................... 11
1.3.1. Đánh giá chất lượng tín dụng ................................................................. 11
1.3.1.1. Quy trình phân tích hoạt động tín dụng ................................................ 11
1.3.1.2. Đánh giá hoạt động tín dụng ngân hàng .............................................. 14
1.3.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng
......................................... 14
1.3.1.4. Phân loại các nhóm nợ ........................................................................ 16
2.2.1. Quy trình cho vay KHCN ...................................................................... 50
2.2.2. Quy mô cho vay KHCN ........................................................................ 54
2.2.3. Cho vay KHCN theo thời hạn ................................................................ 57
2.2.4. Cho vay KHCN theo ngành kinh tế ........................................................ 58
2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG KHCN ............................... 61
2.3.1. Thực trạng chung về chất lượng tín dụng KHCN tại DAB Kiên Giang .. 61
2.3.1.1. Chất lượng tín dụng KHCN phân theo nhóm nợ ................................. 61
2.3.1.2. Tỷ lệ nợ xấu cho vay KHCN ............................................................... 63
2.3.1.3. Tỷ lệ dư nợ KHCN trên vốn huy động ................................................ 64
2.3.1.4. Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng ........................................................ 65
2.3.2. Chất lượng tín dụng KHCN đối với từng phân khúc khách hàng ............ 65
2.3.2.1. Khách hàng xây dựng (KHXD) ........................................................... 65
2.3.2.2. Khách hàng nông lâm & thủy sản (KHNL&TS) ................................. 68
v
2.3.2.3. Khách hàng bán buôn & bán lẻ (KHBB&BL) ................................... 70
2.3.2.4. Khách hàng dịch vụ (KHDV) ............................................................ 72
2.3.2.5. Khách hàng tiêu dùng (KHTD) .......................................................... 74
2.4. NHỮNG THÀNH TỰU VÀ HẠN CHẾ TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ
NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á – CHI NHÁNH KIÊN GIANG .................... 76
2.4.1. Thành tựu ............................................................................................. 73
2.4.1.1. Thành tựu cho vay đối với từng phân khúc khách hàng ...................... 76
2.4.1.2. Thành tựu chung ................................................................................ 78
2.4.2. Hạn chế ................................................................................................ 79
2.4.2.1. Hạn chế từng phân khúc khách hàng .................................................. 79
2.4.2.2. Hạn chế chung ................................................................................... 80
2.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ..................................................................................................... 82
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG KHCN TẠI
ABB
Ngân hàng TMCP An Bình
ANZ
Ngân hàng TNHH một thành viên ANZ
DAB
Ngân hàng TMCP Đông Á
HĐQT
Hội đồng quản trị
HĐTV
Hội đồng thành viên
KHCN
Khách hàng cá nhân
KHDN
Khách hàng doanh nghiệp
KHXD
SCB
Ngân hàng TMCP Sài Gòn
SHB
Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội
TAND
Toà án nhân dân
TMCP
Thương mại cổ phần
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
XNK
xuất nhập khẩu
VDB
Ngân hàng phát triển Việt Nam
vii
viii
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Tỷ lệ nợ xấu DongA Bank qua các năm ..................................................... 35
Hình 2.2: Lợi nhuận DongA Bank qua các năm ......................................................... 36
Hình 2.3: Sơ đồ tổ chức của Ngân hàng TMCP Đông Á – CN Kiên Giang ................ 42
Hình 2.4: Vốn huy động toàn tỉnh Kiên Giang năm 2013 ........................................... 43
Hình 2.5: Phân loại huy động theo sản phẩm ............................................................. 44
Hình 2.6: Dư nợ cho vay trên tỉnh Kiên Giang năm 2013........................................... 46
Hình 2.7: Hoạt động tín dụng DAB Kiên Giang qua các năm .................................... 47
Hình 2.8: Tỷ lệ dư nợ KHCN và KHDN từ năm 2011 đến 2013 ................................ 55
Hình 2.9 : Quy mô tín dụng KHCN trên địa bàn tỉnh Kiên Giang .............................. 57
Hình 2.10 : tỷ trọng tín dụng KHCN theo thời hạn ..................................................... 58
Hình 2.11 : Dư nợ cho vay KHCN theo ngành kinh tế qua các năm ........................... 60
Hình 2.12 : nợ xấu KHCN qua các năm ..................................................................... 63
1
LỜI MỞ ĐẦU
I. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hoạt động tín dụng một trong những hoạt động rất quan trọng đối với ngân hàng
thương mại. Thông thường, hoạt động tín dụng luôn gắn liền với các chiến lược kinh
doanh và là yếu tố mang tính quyết định đối với sự thành công của một ngân hàng.
Ngoài ra, tín dụng còn đóng một vai trò quan trọng trong việc điều tiết nền kinh tế vĩ
mô của một quốc gia, giúp phát triển và nâng cao đời sống xã hội.
Các lợi ích mang lại từ hoạt động tín dụng là điều không phải bàn cãi. Tuy nhiên
khi rũi ro tín dụng phát sinh thì công tác khắc phục cũng gây ra tổn thất rất nhiều về
chi phí, thời gian và một yếu tố hết sức quan trọng chắc chắn bị ảnh hưởng đó là uy
Trước thực trạng tình hình kinh tế Việt Nam vẫn còn hết sức khó khăn, hoạt động
sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trên cả nước liên tục thua lỗ, đặc biệt là
doanh nghiệp nhà nước. Dẫn đến mất cân bằng về tài chính do vốn đầu tư vào đối
tượng doanh nghiệp là rất lớn. Trích dẫn số liệu của Ủy ban giám sát tài chính quốc
gia, báo cáo cho biết, đến cuối 2012, nợ xấu của doanh nghiệp nhà nước (chưa tính
Vinashin) chiếm 11,8% tổng nợ xấu của tổ chức tín dụng [16]. Mặc dù đã có rất nhiều
nỗ lực trong việc tái thiết, song với thị trường bất động sản cả nước đang đóng băng và
chưa có dấu hiệu khả quan thì nợ xấu cho vay doanh nghiệp vẫn còn là mối e ngại rất
lớn đối với các ngân hàng thương mại. Trước thực trạng đó, để tìm kiếm một hướng đi
hiệu quả hơn, các ngân hàng thương mại đã và đang nhắm đến đối tượng cho vay là
khách hàng cá nhân làm mục tiêu tăng trưởng. Báo cáo tài chính quý III/2013 của
nhiều ngân hàng đã chứng minh điều này. Ví như 9 tháng, Sacombank tăng trưởng tín
dụng đạt 13,4% thì tín dụng cá nhân chiếm hơn 70%; tín dụng cá nhân của VIB tăng
trên 6%; còn với SHB thì nhóm khách hàng cá nhân và hộ kinh doanh vẫn chiếm hơn
23% tổng dư nợ; tổng dư nợ tín dụng khối cá nhân của ANZ Việt Nam đạt mức tăng
trưởng khoảng 10%, trong khi đó, dư nợ tín dụng tiêu dùng qua thẻ tín dụng đạt
khoảng 40% so với đầu năm 2013… [16]
Là một tỉnh nông nghiệp nhưng Kiên Giang đang có một thị trường tập trung
nhiều tổ chức tín dụng hoạt động nhộn nhịp. Tính đến thời điểm hiện tại, Kiên Giang
đang có 31 Ngân hàng và 22 Quỹ tín dụng đang hoạt động trên địa bàn. Chính vì vậy,
mức độ cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng trên địa bàn có thể nói là rất gay gắt. Một
phần là do thị trường Kiên Giang nhìn chung là không quá lớn trong khi số tổ chức tín
dụng thì ngày một tăng qua các năm, một phần là do chủ trương hạn chế nợ xấu trong
các năm qua được thực hiện khá triệt để nên các tổ chức tín dụng phải cạnh tranh để
thu hút các khách hàng chất lượng. Tổng dư nợ toàn tỉnh trong năm 2013 là 29.210 tỷ
đồng. Tỷ lệ nợ xấu chiếm 2,48% tổng dư nợ [16]. Do đặc thù về thế mạnh nông nghiệp
3
nên KHCN là đối tượng cho vay chính của hầu hết các ngân hàng thương mại trên địa
chọn đề tài “nâng cao chất lượng tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng
4
TMCP Đông Á – Chi nhánh Kiên Giang” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ
của mình.
II. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Hệ thống hóa một số quan điểm về cơ sở lý luận trong nâng cao chất lượng tín dụng
KHCN của NHTM.
- Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh, thực trạng chất lượng tín dụng
KHCN của Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Kiên Giang theo từng phân khúc
khách hàng để đánh giá ưu, nhược điểm và xác định các phân khúc trọng tâm cần tập
trung quản lý, nâng cao chất lượng tín dụng.
- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác nâng cao chất
lượng tín dụng KHCN tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Kiên Giang.
III. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: chất lượng tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân
hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh Kiên Giang.
Phạm vi nghiên cứu: những khách hàng cá nhân đang có quan hệ tín dụng tại
Ngân hàng TMCP Đông Á –Chi nhánh Kiên Giang.
IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để đạt được mục đích nghiên cứu, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu
sau:
- Thống kê, mô tả các dữ liệu thứ cấp về hoạt động tín dụng của DAB Kiên
Giang giai đoạn 2011 – 2013. Qua đó tính toán về nhóm chỉ tiêu đánh giá về chất
lượng tín dụng cho từng phân khúc khách hàng.
- Căn cứ vào các số liệu thực tế tổng hợp được, tác giả sử dụng phương pháp
thống kê, so sánh, phân tích số liệu để xác định phân khúc khách hàng trọng tâm cần
tập trung quản lý chất lượng.
- Mô tả quy trình tín dụng KHCN hiện tại của DAB Kiên Giang, đánh giá ưu và
bộ và phân loại nợ, giải pháp nâng cao năng lực, phẩm chất cán bộ, giải pháp tăng
cường kiểm tra giám sát chất lượng thẩm định, tái thẩm định, giải pháp hỗ trợ hoạt
động tín dụng …. Các giải pháp này giúp tác giả có cái nhìn bao quát hơn về hoạt
động tín dụng, nâng cao chất lượng tín dụng. [11]
- Luận văn thạc sĩ kinh tế của Đào Văn Khoa (2013) về “Nâng cao chất lượng
cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi
nhánh Cửa Lò” đã sử dụng phương pháp so sánh, phân tích, nghiên cứu tình huống để
đánh giá chất lượng tín dụng tại Ngân hàng. Tác giả đã nêu ra các hạn chế hiện nay
của Ngân hàng trong công tác tín dụng như: Quy mô chi vay còn nhỏ, phạm vi cho vay
còn hạn hẹp, đối tượng cho vay chưa đa dạng, phương thức cho vay còn đơn điệu, hiệu
6
quả cho vay chưa cao … Song song với đó, đề tài cũng đề xuất các giải pháp như giải
pháp mở rộng cho vay, cải tiến quy trình, tăng cường tuyên truyền, quảng bá …. [6]
- Luận văn thạc sĩ kinh tế của Vũ Thị Lâm (2010) về “Nâng cao hiệu quả hoạt
động tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt nam chi nhánh Phúc Yên, tỉnh
Vĩnh Phúc” đã nghiên cứu hiệu quả hoạt động tín dụng thông qua tình hình huy động
và sử dụng nguồn vốn tín dụng, các chỉ tiêu đánh giá chất lượng… Ngoài ra tác giả
còn sử dụng bảng câu hỏi tổng hợp các ý kiến đánh giá của các doanh nghiệp đang có
quan hệ tín dụng với Ngân hàng BIDV chi nhánh Phúc Yên nhằm xác định ưu, nhược
điểm và đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động như: nâng cao công tác
quản lý nguồn vốn, đầu tư và chú trọng công tác tín dụng – bảo lãnh – thẩm định, sử
dụng công cụ lãi suất để mở rộng cho vay … [7]
Các luận văn tham khảo trên đều có các cách thức tiếp cận nghiên cứu riêng và
đều đưa ra được các giải pháp hợp lý dựa trên cơ sở khoa học cho công tác nâng cao
chất lượng tín dụng. Qua đó giúp học viên có cái nhìn rộng hơn về chất lượng tín
dụng, quản trị chất lượng tín dụng … hỗ trợ rất nhiều trong việc nghiên cứu luận văn
của mình. Học viên đã áp dụng cách thức tiếp cận thông qua phân khúc và đánh giá
từng đối tượng khách hàng trong nhóm ngành nghề kinh tế KHCN, từ đó xác định các
tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để thỏa thuận cấp tín
dụng cho khách hàng với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết
khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh và các nghiệp vụ khác. [6]
1.1.2. Các loại tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng có thể được phân chia thành nhiều loại khác nhau tùy theo
những tiêu thức phân loại khác nhau:
Dựa vào mục đích của tín dụng: có thể phân chia thành các loại tín dụng phục vụ
sản xuất kinh doanh; tín dụng tiêu dùng cá nhân; tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu.
Dựa vào thời hạn tín dụng: có thể phân chia thành tín dụng ngắn hạn; tín dụng
trung hạn; tín dụng dài hạn.
Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng: có thể phân chia thành tín dụng
không có bảo đảm; tín dụng có bảo đảm bằng tài sản.
Dựa vào phương thức cho vay: có thể phân chia thành tín dụng từng lần; tín dụng
theo hạn mức.
Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay: có thể phân chia thành tín dụng trả nợ một
lần khi đáo hạn; tín dụng trả góp; tín dụng trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ
cụ thể (tín dụng theo hạn mức thấu chi). [6]
1.1.3. Quy trình tín dụng
Quy trình tín dụng là bảng mô tả công việc các bước tiến hành xử lý một khoản
tín dụng. Về mặt hiệu quả công việc, một quy trình tín dụng hợp lý sẽ góp phần nâng
cao chất lượng và giảm thiểu rủi ro tín dụng. Về mặt quản trị tín dụng, quy trình tín
dụng làm cơ sở cho việc phân định trách nhiệm và quyền hạn của các bộ phận liên
quan; quản lý tín dụng về mặt hành chính; chỉ rõ mối quan hệ giữa các bộ phận liên
quan trong hoạt động tín dụng; đồng thời thực hiện kiểm soát tiến trình cấp tín dụng và
điều chỉnh chính sách tín dụng cho phù hợp với thực tiễn hoạt động của ngân hàng.
9
Quy trình tín dụng là một yếu tố cơ bản và cần thiết trong việc tổ chức thực hiện
hoạt động tín dụng của một ngân hàng.
10
Tín dụng tiêu dùng: là loại hình tín dụng được cung cấp để tài trợ cho các nhu
cầu tiêu dùng cá nhân, bao gồm các nhu cầu về nhà ở, xe cộ, mua sắm các vật dụng gia
đình, cưới hỏi, du học, du lịch, chữa bệnh … Đặc điểm của tín dụng tiêu dùng là:
- Số tiền cho vay tương đối nhỏ
- Số lượng khoản vay nhiều
- Nguồn trả nợ vay thông thường được xác định từ những nguồn thu nhập ổn
định hàng tháng của người đi vay.
- Nhu cầu tiêu dùng ít co giãn với lãi suất tín dụng, người đi vay thường quan
tâm đến số tiền phải thanh toán mỗi kỳ hơn là lãi suất phải trả cho khoản vay.
- Mức thu nhập và trình độ học vấn là hai yếu tố tác động đến nhu cầu vay tiêu
dùng cũng như khả năng hoàn trả nợ vay của khách hàng.
Tín dụng phục vụ sản xuất kinh doanh: là loại hình tín dụng được cung cấp để tài
trợ các nhu cầu bổ sung vốn lưu động thiếu hụt trong quá trình sản xuất kinh doanh,
thanh toán tiền vật tư, nguyên liệu, hàng hóa và các chi phí sản xuất kinh doanh cần
thiết; hoặc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, mua sắm máy móc thiết bị, phương
tiện vận chuyển... của các hộ kinh doanh cá thể. Tín dụng sản xuất kinh doanh bao gồm:
- Tín dụng công thương nghiệp : là các khoản tín dụng cấp cho các doanh nghiệp
để trang trải các chi phí như : mua hàng hóa, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, thuế, trả
lương …
- Tín dụng nông nghiệp : là các khoản tín dụng cấp cho các hoạt động nông
nghiệp, nhằm trợ giúp các hoạt động trồng trọt, thu hoạch mùa màng, chăn nuôi, sơ chế
sau thu hoạch …
Đặc điểm của tín dụng phục vụ sản xuất kinh doanh là:
- Quy mô của từng khoản vay không lớn.
- Hồ sơ vay vốn không phức tạp.
- Chất lượng các thông tin tài chính của khách hàng vay không cao.
- Không cần thiết phải phân tích báo cáo tài chính.
- Tư cách của khách hàng là yếu tố quan trọng có tính quyết định đến khả năng
của một quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn có thời hạn và chi phí nhất định,
trong đó những đặc tính đó phải thỏa mãn những đòi hỏi của cả bên chuyển nhượng
quyền sử dụng vốn (ngân hàng) và bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng vốn
(khách hàng).
1.3.1. Đánh giá chất lượng tín dụng
1.3.1.1. Quy trình phân tích hoạt động tín dụng
Để chuẩn hoá quá trình tiếp xúc, phân tích, cho vay và thu nợ đối với khách
hàng, các ngân hàng thường đặt ra quy trình phân tích tín dụng. Đó chính là các bước
12
(hoặc nội dung công việc) mà cán bộ tín dụng, các phòng, ban có liên quan trong ngân
hàng phải thực hiện khi tài trợ cho khách hàng.
Bước 1: Phân tích trước khi cấp tín dụng. Đây là bước quan trọng nhất, quyết
định chất lượng của phân tích tín dụng. Nội dung chủ yếu là thu thập và xử lí các
thông tin liên quan đến khách hàng bao gồm năng lực sử dụng vốn vay và uy tín, khả
năng tạo ra lợi nhuận và nguồn ngân quỹ, quyền sở hữu các tài sản và các điều kiện
kinh tế khác có liên quan đến người vay.
* Nội dung phân tích:
- Đánh giá tài sản của khách hàng: Căn cứ vào bảng cân đối kế toán của khách
hàng ngân hàng sẽ thu thập được các thông tin về tài sản cho thấy quy mô, khả năng
quản lý của khách hàng. Quan trọng hơn tài sản của khách hàng là vật đảm bảo cho
khoản tiền vay, tạo khả năng thu hồi cho ngân hàng. Thông thường ngân hàng sử dụng
bảng cân đối để đánh giá các khoản mục ngân quỹ, các chứng khoán có giá, hàng hoá
trong kho, tài sản cố định…
- Đánh giá các khoản nợ: bao gồm nợ ngắn hạn, nợ trung và dài hạn, các khoản
nợ ưu đãi, nợ có đảm bảo và nợ khác… Bên cạnh đó, ngân hàng cũng quan tâm đến
các chủ nợ của khách hàng.
- Phân tích luồng tiền
Nhiều khách hàng tạo ra lợi nhuận trong quá khứ, thậm chí có khả năng tạo ra lợi
được phát ra đến khi người vay trả toàn bộ gốc và lãi.
+ Các loại đảm bảo: Hợp đồng tín dụng phải ghi rõ các loại đảm bảo (nếu có) cho
các khoản tín dụng (kèm theo các hợp đồng phụ) như hợp đồng bảo lãnh, vật tư hàng hoá
trong kho, tài sản cố định, hoặc các chứng khoán có giá…
Bước 3: Giải ngân và kiểm soát trong khi cấp tín dụng.
Sau khi hợp đồng tín dụng đã được ký kết, ngân hàng phải có trách nhiệm cấp
tiền (hoặc thanh toán tiền hàng) cho khách hàng như thoả thuận. Kèm theo việc cấp tín
dụng, ngân hàng kiểm soát khách hàng sử dụng tiền vay có đúng mục đích, đúng tiến
độ hay không? Quá trình sản xuất kinh doanh có những thay đổi bất lợi gì, có dấu hiệu
lừa đảo hoặc làm ăn thua lỗ?... Quá trình này cho phép ngân hàng thu thập thêm các
thông tin về khách hàng. Nếu các thông tin phản ánh chiều hướng tốt, cho thấy chất
lượng tín dụng đang được đảm bảo. Ngược lại, khi chất lượng khoản cho vay bị đe doạ
ngân hàng cần có các biện pháp xử lý kịp thời. Ngân hàng được quyền thu hồi nợ
trước hạn, ngừng giải ngân, nếu bên vay vi phạm hợp đồng tín dụng. Ngân hàng có thể
yêu cầu khách hàng bổ sung tài sản thế chấp, giảm số tiền vay… khi thấy cần thiết để
đảm bảo an toàn tín dụng. Đối với ngân hàng đây là bước đi nguy hiểm, do vậy, cho
tài trợ gắn liền với kiểm soát giúp ngân hàng ngăn chặn các ý đồ sử dụng tiền vay
không đúng mục đích của khách hàng. Đây cũng là quá trình ngân hàng thu thập thêm
14
các thông tin bổ sung cho các thông tin ở bước 1 và ra các quyết định cụ thể nhằm
ngăn chặn kịp thời các khoản tín dụng xấu.
Bước 4: Thu nợ hoặc đưa ra các phán quyết tín dụng mới.
Quan hệ tín dụng kết thúc khi ngân hàng thu hồi hết gốc và lãi. Các khoản tín
dụng đảm bảo hoàn trả đầy đủ và đúng hạn là các khoản tín dụng an toàn. Một số
trường hợp, các khoản tín dụng đã không hoàn trả hoặc không hoàn trả đúng hạn. Việc
thanh toán nợ không đúng hạn cho ngân hàng cho thấy các “trục trặc” trong hoạt động
của khách hàng. Việc xem xét, tìm nguyên nhân là rất quan trọng để giúp ngân hàng
kịp thời đưa ra các quyết định mới liên quan đến tính an toàn của khoản tín dụng.
dụng. Tỷ lệ dư nợ quá hạn thấp cho thấy các khoản tín dụng của ngân hàng là an toàn
và lành mạnh. Bên cạnh đó, tỷ lệ nợ quá hạn có khả năng thu hồi và tỷ lệ nợ quá hạn
khó đòi cũng được xem xét chất lượng tín dụng của ngân hàng là tốt hay xấu.
- Cơ cấu tín dụng: Để bảo đảm an toàn trong hoạt động tín dụng thì các ngân
hàng phải xây dựng cho mình một cơ cấu tín dụng hợp lý theo ngành nghề, lĩnh vực
đầu tư cũng như cơ cấu tín dụng theo thời gian và biện pháp bảo đảm. Cơ cấu tín
dụng phụ thuộc vào tình trạng của nền kinh tế, khối lượng và cơ cấu nguồn vốn của
ngân hàng. Một cơ cấu tín dụng hợp lý sẽ bảo đảm cho khả năng phát triển an toàn
bền vững của hoạt động tín dụng ngân hàng.
- Khả năng sinh lời: Khi ngân hàng cho khách hàng vay vốn để đầu tư phát triển
sản xuất, ngân hàng có thể tính toán được lợi nhuận mà khoản tín dụng mang lại cho
ngân hàng, đó là khoản chênh lệch giữa khoản lãi cho vay với lãi huy động và các
khoản chi phí khác như trả lương, thuê trụ sở…Từ khoản lợi nhuận này mà ngân
hàng có thể đầu tư mở rộng hoạt động của mình. [7]
1.3.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng
+ Chỉ tiêu dư nợ: Dư nợ ngắn hạn (hoặc trung-dài hạn) / Tổng dư nợ [16]
Đây là một chỉ tiêu định lượng, xác định cơ cấu tín dụng trong trường hợp dư nợ
được phân theo thời hạn cho vay (ngắn, trung, dài hạn). Chỉ tiêu này còn cho thấy biến
động của tỷ trọng giữa các loại dư nợ tín dụng của một ngân hàng qua các thời kỳ khác
nhau. Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ mức độ phát triển của nghiệp vụ tín dụng càng lớn,
mối quan hệ với khách hàng càng có uy tín.
+ Tỷ lệ nợ xấu [6]:
Tỷ lệ nợ
xấu
=
Dư nợ xấu
Tổng dư nợ