Nâng cao chất lượng tín dụng đôi với khách hàng doanh nghiệp lớn tại ngân hàng Tiên Phong - Pdf 88

LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh nền kinh tế VN đang trên đã phát triển song vẫn gặp phải
nhiều khó khăn .Thị trường nói chung cũng như thị trường tài chính nói riêng đang có
những diễn biến hết sức phức tạp.Điều kiện tiên quyết giúp cho một nền kinh tế lớn
mạnh là nền kinh tế có thị trường tài chính vững mạnh,nền sản xuất phát triển ở công
nghệ cao.
Ngân hành TP mới đựơc thành lập vào tháng 6 năm 2008 trong bối cảnh thị
trường có những diễn biến hết sức phức tạp và có những biến động lớn.Chính vì thế
ngân hàng hiểu rõ sự cấp thiết của việc xây dụng một nền tài chính vững mạnh.
Hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản nhất và lại nhiều lợi nhuận nhất trong
ngân hàng nhưng bên cạnh đó nó cũng là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất.NH là
đối tác quan trọng của nhiều doanh nghiệp lớn có ảnh hưởng lớn trên thị trường
Những lí do trên đã khiến cho NH coi việc nâng cao chất lượng tín dụng với
các doanh nghiệp lớn là điều kiện đảm bảo cho nền tài chính vững mạnh của ngân
hàng.Cũng xuất phát từ lí do trên em đã lựa chọn đề tài : “Nâng cao chất lượng tín
dụng đôi với khách hàng doanh nghiệp lớn tại ngân hàng Tiên Phong”.
Ngoài phần mở đầu,kết luận,mục lục,danh mục tham khảo,bảng biểu nội dung
đề tài gồm các phần chính sau
Chương I:Doanh nghiệp lớn và chất lượg tín dụng ngân hàng
Chương II:Thực trạng chất lượng tín DNL tại NHTP
Chương III:Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNL tại NHTP
Chương I :DOANH NGHIỆP LỚN VÀ VẤN ĐỀ NĂNG CAO
CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1
1.1Doanh nghiệp lớn và vai trò của doanh nghiệp lớn trong nền kinh tế
thị trường
1.1.1Khái niệm về doanh nghiệp lớn
Theo cục thống kê năm 2006 số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ của chúng ta
chiếm tới 96,81% Tổng số doanh nghiệp cả nước con số này năm 2008 là 95% đó là
con số rất lớn các chính sách của nhà nước cũng như các đề tài nghiên cứu trước đây
thường được tập trung nghiên cứu về doanh nghiệp nhỏ mà dường như bỏ qua một

các tập đoàn kinh tế tư nhân quy mô lớn, ít được đề cập và nghiên cứu.
Cho dù tầm quan trọng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa rất cần được ghi
nhận và tôn vinh, không nên phủ nhận vai trò khó thay thế của các doanh nghiệp lớn
trong quá trình phát triển kinh tế Việt Nam.
Chỉ riêng 50 doanh nghiệp hàng đầu trong Bảng xếp hạng VNR 500[1] - Top
500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam (www.vnr500.com.vn) đã đóng góp tới 36,2%
tổng thu ngân sách của cả nước. Với tài sản nắm giữ vượt quá giá trị GDP của Việt
Nam, các doanh nghiệp VNR500 đang là bộ phận chủ lực của kinh tế Việt Nam. Rõ
ràng, nền kinh tế Việt Nam không thể tiến lên phía trước nếu không dựa trên sự tiến
bộ của các doanh nghiệp lớn.
Chúng ta nhận thấy :
-Doanh nghiệp lớn đóng góp phần quyết định vào việc định hướng thị trường:
Ngành nghề tập trung chủ yếu là các doanh nghiệp khai thác kinh doanh tài nguyên
khoáng sản như: dầu khí, than và các ngành kinh tế nhà nước nắm thế độc quyền như:
hàng không, ngân hàng, tài chính, viễn thông, điện lực…đó là các ngành nghề mang
tính chất quyết định vào sự bình ồn của thị trường.
-Các doanh nghiệp lớn đóng vai trò chính trị giúp nhà nước điều tiết nền kinh
tế :Do các doanh nghiệp lớn cả VN hiện nay chủ yếu là các doanh nghiệp nhà nứơc
,có tới 270 doanh nghiệp trong danh sách 500 doanh nghiệp lớn nhất VN là doanh
nghiệp lớn nhất VN vì vậy nhà nước có thể tác động dễ dàng tới các doanh nghiệp
lớn để điều khiển nền kinh tế theo ý muốn.
3
-Sự ổn định của các doanh nghiệp lớn liên quan tới sự ổn định của thị
trường:Sự phá sản của một tập đoàn kinh tế lớn có thể dẫn tới sự bất ổn định của toàn
nền kinh tế.Khi một doanh nghiệp có số vốn đăng kí lớn nắm giữ trong tay hàng triệu
việc làm rơi vào phá sản nó có thể dẫn tới hàng triệu người lâm vào tình trạng phá
sản theo,khiến nền kinh tế rơi vào bất ổn thậm chí phá sản .Sự phá sản của hệ thống
ngân hàng là nguyên nhân làm nền kinh tế Acgentina rơi vào phá sản,khủng hoảng tài
chính thế giới năm 2008 bắt nguồn từ việc phả sản của các tập đoàn tài chính lớn ở
phố Wall.

vừa và nhỏ ,quy mô các doanh nghiệp vẫn còn bé.Chỉ riêng 50 doanh nghiệp hàng
đầu trong Bảng xếp hạng VNR 500[1] - Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam
(www.vnr500.com.vn) đã đóng góp tới 36,2% tổng thu ngân sách của cả nước. Với
tài sản nắm giữ vượt quá giá trị GDP của Việt Nam.Các doanh nghiệp lớn chủ yếu là
các doanh nghiệp nhà nước và khu vực kinh tế này đóng góp khoảng 39% GDP đất
nước(niên giám thống kê 2008).
1.2 Tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế
1.2.1.Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng (credit), xuất phát từ tiếng Latinh là credo – là sự tin tưởng, sự tín
nhiệm và được định nghĩa dưới nhiều giác độ khác nhau:
- Tín dụng là quan hệ vay mượn trên nguyên tắc hoàn trả.
- Tín dụng là quá trình tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ hay hiện vật trên
nguyên tắc có hoàn trả.
- Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu
sang người sử dụng để sau một thời gian sẽ thu hồi về một lượng giá trị lớn hơn
lượng giá trị ban đầu.
- Tín dụng là sự chuyển dịch vốn dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật của một tổ
chức, cá nhân này cho một tổ chức, cá nhân khác sử dụng trong một thời gian nhất
định trên nguyên tắc hoàn trả.
5
Như vậy, tín dụng có thể được diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau nhưng bản
chất của tín dụng là một giao dịch về tài sản giữa một bên là người đi vay và một bên
là người cho vay trên cơ sở hoàn trả cả gốc và lãi.
Đối với một ngân hàng thương mại, tín dụng là chức năng cơ bản của ngân
hàng, là một trong những nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng. Tín dụng ngân hàng được
định nghĩa như sau:
Tín dụng ngân hàng là một hình thức tín dụng phản ánh một giao dịch về tài
sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay là ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng
và bên đi vay là các cá nhân, doanh nghiệp, chủ thể sản xuất kinh doanh, trong đó
bên cho vay chuyển tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định

suất kinh doanh ) không có hoặc không đủ.
Cam kết đảm bảo là cam kết của người nhận tín dụng về việc dụng tài sản của
mình đang sở hữu hoặc sử dụng ,hoặc khả năng trả nợ của người thứ ba để trả nợ
cho ngân hàng
-Tín dụng không có tài sản đảm bảo:Được cấp cho các khách hàng có uy tín
,thường là các khách hàng làm ăn thường xuyên có lãi ,có tình hình tài chính vững
mạnh ,ít xảy ra tình trạng nợ nần hoặc các món vay tương đối nhỏ so với vốn của
người vay.Các khoản cho vay theo chỉ thị của chính phủ chủ yếu không cần tài sản
đảm bảo.Các khoản cho vay các tổ chức tài chính lớn ,các công ty lớn ,hoặc cho vay
trong thời gian ngắn mà ngân hàng có khả năng giám sát việc bán hàng…cũng có thể
không cần tài sản đảm bảo.
1.2.2.4.Phân loại theo rủi ro.
-Tín dụng lành mạnh:các loại tín dụng có khả năng thu hồi cao
-Tín dụng có vấn đề:Các khoản tín dụng có dấu hiệu không lành mạnh ví dụ
như khách hàng chậm tiêu thụ,tiến độ thực hiện theo kế hoạch chậm…
7
-Tớn dng quỏ hn cú kh nng thu hi:Cỏc khon n quỏ hn vi thi hn
ngn,khỏch hng cú kh nng khc phc tt,giỏ tr ti sn m bo ln.
-Tớn dng khú ũi;N quỏ hn quỏ lõu,khnng thu hi kộm ,ti sn th chp
nh
1.3.Cht lng tớn dng ngõn hng
1.3.1.Cht lng tớn dng
Chất lợng của một sản phẩm hay một dịch vụ đều đợc biểu hiện ở mức độ
thoả mãn nhu cầu của ngời tiêu dùng , lợi ích về mặt tài chính cho ngời cung cấp.
Theo cách đó, trong kinh doanh TDNH, CLTD đợc thể hiện ở sự thoả mãn nhu cầu
vay vốn của khách hàng, phù hợp với sự phát triển kinh tế-xã hội của đất nớc, đồng
thời đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng.
Nh vậy, ta thấy chất lợng tín dụng cú th đợc đánh giá trên 3 góc độ: ngân
hàng, khách hàng và nền kinh tế.
Đối với NHTM: chất lợng tín dụng thể hiện ở phạm vi, mức độ, giới hạn tín

dụng uy tín và long tin với ngân hàng điều đó giúp DN dẽ dàng tiếp cân vốn hơn
trong tương lai đẻ mở rông sản xuất ra tăng lợi nhuận.
1.3.2.3.Ý nghĩa đối với nền kinh tế.
Sức khỏe của một khản tín dụng ảnh hưởng tới sức khỏe của ngân hàng và
doanh nghiệp đay là hai đối tượng chủ chốt trong nền kinh tế.
Một khoản vay tốt không chỉ hữu ích với doanh nghiệp hay ngân hàng mà nó
còn giúp lành mạnh thị trường tài chính,kích tích đầu tư ,tăng trưởng kinh tế tạo công
ăn việc làm cho người lao động.
1.3.3. Các chỉ tiêu chất lượng tín dụng NH
1.3.3.1.Các chỉ tiêu định tính đó là:
9
- Cho vay phi tuõn th ba nguyờn tc: vn vay phi c m bo bng ti
sn m bo n vay, phi hon tr vn, lói ỳng thi hn v theo cam kt ti hp
ng tớn dng ó ký.
- Cho vay phi tuõn th cỏc iu kin nh lp h s cho vay, cú phng ỏn
sn xut kinh doanh, cú bỏo cỏo ti chớnh, sn xut kinh doanh phi cú hiu qu, cú
ti sn th chp hp phỏp kốm theo ú l vic kim tra trc, trong v sau khi vay.
1.3.3.2. Cỏc ch tiờu nh lng ú l:
-Doanh s cho vay:lng vn ngõn hng gii ngõn cho doanh nghip.Con s
tc ca doanh s cho vay phn ỏnh quy mụ xu hng ca hot ngt ớn dng
c m rng hay thu hp.
-Doanh s thu n:lng vn m NH ó thu c trong mt n v thi gian.
-Tng d n:Lng vn khỏch hng cũn n ngõn hng trong mt thi kỡ
Ch tiờu n quỏ hn: l ch tiờu c bn cho bit cht lng mt khon cho vay:

Ch tiờu n quỏ hn =
N quỏ hn
Tng d n
n k hn tr n v lói tin vay, nu bờn i vay khụng tin tr v
khụng c gia hn n thỡ ngõn hng s chuyn s n ú sang n quỏ hn. N quỏ

*Chỉ tiêu sử dụng vốn
Vn s dng
Hệ số sử dụng vốn = 100%
Huy ng
Đây là chỉ tiêu hiệu quả phản ánh chất lợng tín dụng, cho phép đánh giá tính
hiệu quả trong hoạt động tín dụng của một ngân hàng. Chỉ tiêu này càng lớn thì
càng chứng tỏ ngân hàng đã sử dụng một cách hiệu quả nguồn vốn huy động đợc.
H s ny nh hn 1 tuy nhiờn nu h s ny quỏ ln (quỏ gn 1 )cú ngha l
NH ang quỏ ớt tin trong ngõn qu,s dng quỏ nhiu ngun vn huy ng c
cho vay,kh nng thanh toỏn ca ngõn hng cú th gp nguy him.
1.3.4.Mt s nhõn t nh hng ti cht lng tớn dng ngõn hng
1.3.4.1.S phỏt trin kinh t ca mt quc gia
Ngõn hng l b phn khụng th tỏch ri trong nn kinh t,s phỏt trin ca
ngnh ngõn hng cú bin ng vựng chiu vi s phỏt trin ca nn kinh t.Ngha l
khi n kinh t tng trng ngnh ngõn hng s tng trng theo v ngc li,thc t
cng chng minh nhn nh trờn,s phỏ sn hay i xung ca NH thng m mn
11
cho mt cuc suy thoỏi v kinh t.Trong n kinh t cú cỏc yu t nh hng trc tip
ti hot ng NH hng núi chung v hot ng cho vay núi riờng nh:lm phỏt,lói
sut,chu kỡ kinh tnhng nhõn t trờn gõy tỏc ng ti cht lng tớn dng.
-Chu kỡ kinh t:Khi mt t nc cú nn kinh t ang tng trng hot ng
kinh doanh khụng ngng c m rng,u t tng lm ra tng nhu cu v vn
vay.Ca ci c to ra nhiu hn khin nhu cu tiờu dung ca dõn chỳng tng,hng
húa ca cỏc doanh nghip bỏn chy hn,cỏc doanh nghip lm n cú lói s gia tng
kh nng thanh toỏn cho NH cht lng cỏc khon n c m bo(cht lng tớn
dng tng).Nh vy cú th kt lun khi kinh t tng trng cht lng tớn dng
tng.Khi nn kinh t ri vo suy thoỏi tỏc ng ti cht lng tớn dng l ngc li.
-Lm phỏt:Khi lm phỏt ra tng thng kộo theo giỏ c chi phớ u vo
tng,do ú giỏ c cỏc sn phm u ra cng tng theo.Khi giỏ c tng thng gõy
gim sc mua ca ngi tiờu dung do ú doanh thu,li nhun ca DN b gim

động kinh doanh có hiệu quả. Nếu xẩy ra các diễn biến gây bất ổn chính trị nh:
chiến tranh, xung đột đảng phái, cấm vận, bạo động, biểu tình, bãi công, có thể
dẫn đến những thiệt hại cho doanh nghiệp và cả nền kinh tế nói chung (làm tê liệt
sản xuất, lu thông hàng hoá đình trệ, ). Và nh vậy, những món tiền doanh nghiệp
vay ngân hàng sẽ khó đợc hoàn trả đầy đủ và đúng hạn, ảnh hởng xấu đến chất lợng
tín dụng.
1.3.4.4.Cỏc nhõn t thuc v khỏch hng
- Uy tín, đạo đức của ng ời vay
Trong qui trình tín dụng các ngân hàng thờng chỉ đa ra quyết định cho vay
sau khi đã phân tích cẩn thận các yếu tố có liên quan đến uy tín và khả năng trả nợ
của ngời vay nhằm hạn chế thấp nhất các rủi ro do chủ quan của ngời vay có thể gây
nên.
Đạo đức của ngời vay là một yếu tố quan trọng của qui trình thẩm định, tính
cách của ngời vay không chỉ đợc đánh giá bằng phẩm chất đạo đức chung mà còn
phải kiểm nghiệm qua những kết quả hoạt động trong quá khứ, hiện tại và chiến lợc
phát triển trong tơng lai. Thực tế kinh doanh đã cho thấy, tính chân thật và khả năng
chi trả của ngời vay có thể thay đổi sau khi món vay đợc thực hiện. Khách hàng có
thể lừa đảo ngân hàng thông qua việc gian lận về số liệu, giấy tờ, quyền sở hữu tài
sản, sử dụng vốn vay không đúng mục đích, không đúng đối tợng kinh doanh, ph-
ơng án kinh doanh, Việc khách hàng gian lận tất yếu sẽ dẫn đến những rủi ro cho
ngân hàng.
Uy tín của khách hàng cũng là một yếu tố đáng quan tâm, uy tín của khách
hàng là tiêu chí để đáng giá sự sẵn sàng trả nợ và kiên quyết thực hiện các nghĩa vụ
cam kết trong hợp đồng từ phía khách hàng. Uy tín của khách hàng đợc thể hiện dới
nhiều khía cạnh đa dạng nh: chất lợng, giá cả hàng hoá, dịch vụ, sản phẩm, mức độ
chiếm lĩnh thị trờng, chu kỳ sống của sản phẩm, các quan hệ kinh tế tài chính, vay
vốn, trả nợ với khách hàng, bạn hàng và ngân hàng. Uy tín đợc khẳng định và kiểm
13
nghiệm bằng kết quả thực tế trên thị trờng qua thời gian càng dài càng chính xác.
Do đó, ngân hàng cần phân tích các số liệu và tình hình trong suốt quá trình phát

ci thin ng thi kh nng tr n cho NH cng tng cao.Vỡ vy iu kin cho
14
vay hiu qu NH cng phi huy ng hiu qu.Nh võy NH phi khụng ngng ci
thin h thụng,dch v,nõng cao uy tớn ca mỡnh ra tng huy ng.
-Chớnh sỏch tớn dng ca NH:
Chính sách tín dụng phản ánh định hớng cơ bản cho hoạt động tín dụng, nó
có ý nghĩa quyết định đến sự thành công hay thất bại của ngân hàng. Để đảm bảo và
nâng cao chất lợng tín dụng, ngân hàng cần phải có chính sách tín dụng phù hợp với
đờng lối phát triển kinh tế, đồng thời kết hợp đợc lợi ích của ngời gửi tiền, của ngân
hàng và ngời vay tiền.
Vic a ra chớnh sỏch tớn dng hp lý cú th giỳp NH nõng cao hiu qu
hot ng,nõng cao cht lng cỏc khon vay v ngc li.
-Quy trỡnh tớn dng:
Quy trình tín dụng là trình tự tổ chức thực hiện các bớc kỹ thuật nghiệp vụ cơ
bản, chỉ rõ cách làm, trình tự các bớc từ khi bắt đầu đến khi kết thúc một giao dịch
thuộc chức năng, nhiệm vụ của cán bộ tín dụng và lãnh đạo ngân hàng có liên quan.
Quy trình tín dụng là yếu tố quan trọng, nếu nó đợc tổ chức khoa học, hợp lý sẽ cho
phép bảo đảm thực hiện các khoản vay có chất lợng.
c bit khõu thm nh d ỏn tớn dng trong quy trỡnh tớn dng.õy l khõu
NH s phi tin hnh thm nh nng lc phỏp lý,ti chớnh,kinh doanh,mụi trng
kinh doanh,phng ỏn kinh doanh ca DN.Kt qu cụng vic thm nh l c s cho
quyt nh cho vay hay khụng cho vay ca NH vỡ vy cú th núi hiu qu ca quy
trỡnh tớn dng nh hng quan trng ti cht lng tớn dng
-T chc nhõn s:
Con ngời luôn là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong mọi hoạt động
kinh doanh nói chung và tất nhiên nó cũng không loại trừ khỏi hoạt động của một
ngân hàng. Muốn nâng cao đợc hiệu quả trong kinh doanh, chất lợng trong hoạt
động tín dụng, NH cần phải có một đội ngũ cán bộ tín dụng giỏi, đợc đào tạo có hệ
thống, am hiểu và có kiến thức phong phú về thị trờng đặc biệt trong lĩnh vực tham
gia đầu t vốn, nắm vững những văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động tín

DN,Phỏt hin kp thi nhng khú khn DN ó ,ang ,s mc phi kp a ra
nhng bin phỏp iu chnh kp thi.Nu khõu giỏm sỏt thc hin khụng tt rt cú th
NH s gp khú khn trong vic thu hi vn.
16
CHƯƠNG II:THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI
VỚI DOANH NGHIỆP LỚN TẠI NGÂN HÀNG TIÊN PHONG
2.1.Khái quát về ngân hàng Tiên Phong
2.1.1,.Sự hình thành và phát triển.
Tháng 6 năm 2008 ngân hàng mới chình thức đựoc thành lập.
Xác định rõ yếu tố quyết định thành công của 1 tổ chức là con người Tiên
Phong đã xây dụng cho mình được một đội ngũ cán bộ gồm 252 người có trình
độ,kinh nghiệm,trong đó có nhiều cá nhân đã trải qua các vị trí khách nhau tại các tổ
chức tài chính lớn trong và ngoài nước.Tienphongbank đã định hình cho mình một cơ
cấu tổ chức ngân hàng Tienphongbank là ngân hàng đàu tiên trong cả nứơc thiết lập
được hệ thống quản lý chất lượng theo thiêu chuẩn ISO 9001:2000 đựoc tổ chức
Bureauu Vertitas cấp giấy chứng nhận chỉ sau một thời gian ngắn sau khi ngân hàng
chính thức đi vào hoạt động.Bộ máy tổ chức gọn nhẹ hiện đại với mạng lưới chi
nhánh đứợc thành lập tại hai thành phố lớn của cả nứơc là Hà Nội và TP Hồ Chí
Minh. TienPhongBank mong muốn trở thành ngân hàng thương mại hàng đầu Việt
Nam, có nền tảng hoạt động bền vững, luôn tạo ra cơ hội và điều kiện tốt nhất để
khách hàng, cổ đông và cán bộ nhân viên đạt được ước mơ về một cuộc sống tài
chính hiệu quả và giản đơn.
Được thành lập bởi Công ty cổ phần FPT, Công ty thông tin di động VMS
(MobiFone) và Tổng Công ty Cổ phần Tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam (Vinare),
TienPhongBank được kế thừa các thế mạnh về công nghệ thông tin, công nghệ viễn
thông di động, tiềm lực tài chính và vAị thế của các cổ đông lớn này mang lại.
TienPhongBank xác định phát huy các ưu thế này để xây dựng cho mình một nền
tảng bền vững và mang đến cho khách hàng cuộc sống tài chính đơn giản và hiệu quả
hơn.
FPT là cổ đông lớn nhất với 12% cổ phần, đóng vai trò quan trong việc hỗ trợ

Chỉ với một chiếc điện thoại di động hay một máy tính nối mạng, bạn đã có
thể sử dụng các dịch vụ của TienPhongBank mà không nhất thiết phải tới các điểm
giao dịch của ngân hàng. Với những khách hàng ưa thích cách giao dịch truyền
thống, TienPhongBank cung cấp dịch vụ thông qua mạng lưới phòng giao dịch
(PGD) và chi nhánh hoặc phục vụ tận nhà hay cơ quan. Trong năm 2008,
TienPhongBank đã có mặt tại 2 thành phố lớn nhất của cả nước là Hà nội và TP. Hồ
Chí Minh. Trong năm 2009, TienPhongBank mở rộng sự hiện diện của mình tại Hải
Phòng, Cần Thơ và Đà Nẵng.
Tienphongbank cam kết mang lại một cuộc sống tài chính hiệu quả và giản
đơn cho các thành viên liên quan:
18
Với khách hàng: cung cấp những sản phẩm và dịch vụ tài chính ngân hàng
giúp khách hàng tối ưu hóa hiệu quả tài chính cùng với sự thuận tiện và giản đơn khi
tiếp cận và sử dụng các sản phẩm và dịch vụ.
Với cổ đông: là một tổ chức kinh tế hoạt động bền vững và hiệu quả mang tới
cổ đông lợi ích kinh tế cao, đều đặn và dài hạn.
Với cán bộ nhân viên: là ngôi nhà thứ hai mang tới từng thành viên một cuộc
sống sung túc và đầy đủ về kinh tế và tinh thần.
Với cộng đồng và xã hội: là tổ chức có trách nhiệm xã hội, tích cực, chủ động
tham gia vào các hoạt động cộng đồng, xã hội, góp phần làm hưng thịnh quốc gia.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của NHTP
19
Sơ đồ tổ chức và quản trị Tiênphongbanhk
Đại hội đồng cổ
đông
Ban kiểm soát
Hội đồng alco
Hội đòng tín dụng
Hội đổng quản trị
UB QQL rủi ro

Phoàng thanh toán
quốc tế
Phòng treasury
backoffice
Phòng VH Hệ
thống
Phòng sản phẩm
vá ứng dụng
Phòng thẻ
Văn phòng
Phòng quản trị
nhân lực
Phòng pháp chế
và tuân thủ
20
Ban điều hành
Ban Điều hành tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung, chế độ một thủ
trưởng, chịu trách nhiệm cá nhân và là cơ quan giúp việc cao nhất cho Hội đồng quản
trị. Tổng giám đốc là người lãnh đạo Ban điều hành, chịu trách nhiệm trước Hội đồng
quản trị, trước pháp luật về việc điều hành hoạt động hàng ngày của Ngân hàng Tiên
Phong.
Khối khách hàng
Bao gồm:
- Phòng sản phẩm chính sách
- Phòng khách hàng doanh nghiệp hội sở
Khối Khách hàng có chức năng đáp ứng tất cả các nhu cầu về dịch vụ tài
chính của khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân; cũng như nghiên cứu,
phát triển các sản phẩm, dịch vụ dành cho khách hàng trong toàn hệ thống Ngân hàng
Tiên Phong; xây dựng các chính sách khách hàng trong từng thời kỳ. Với ưu thế vượt
trội về công nghệ hiện đại của TienPhongBank, sự chuyên nghiệp của đội ngũ cán bộ

của Phòng Pháp chế và Tuân thủ là rất quan trọng. Những nhiệm vụ chính của Phòng
Pháp chế và Tuân thủ là: chịu trách nhiệm tư vấn về mặt pháp lý cho toàn bộ các hoạt
động của TienPhongBank nhằm đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng
luôn đạt hiệu quả cao và đúng pháp luật; dự đoán dự báo những thay đổi trong môi
trường vĩ mô, pháp lý để giảm thiểu những rủi ro cho ngân hàng.
Trung tâm công nghệ thông tin
Bao gồm:
- Phòng Thẻ
- Phòng Vận hành hệ thống
- Phòng Phần mềm ứng dụng
Có thể bạn không hiểu một trung tâm Công nghệ Thông tin trong hệ thống
ngân hàng sẽ có vai trò như thế nào? Nhưng thử hình dung hệ thống ngừng vận hành
trong vòng 10 phút, chuyện gì sẽ xẩy ra? Tại TienPhongBank chúng tôi, trung tâm
Công nghệ Thông tin luôn tự hào mình là một phần quan trọng, không thể thiếu,
22
không thể yếu trong ngân hàng. Với nhiệm vụ duy trì hệ thống chạy ổn định an toàn
và hiệu quả, phát triển nhanh các sản phẩm mang tính công nghệ cao để đem đến cho
khách hàng những sản phẩm tiện ích; tư vấn cho ban điều hành những vấn đề liên
quan đến công nghệ thông tin,… trung tâm Công nghệ Thông tin của TienPhongBank
Trung tâm thanh toán tập trung
Bao gồm:
- Phòng Hỗ trợ Thị trường vốn
- Phòng Thanh toán trong nước
- Phòng Thanh toán quốc tế
Đảm nhận vai trò là trung gian tài chính, Trung tâm Thanh toán Tập trung là
trái tim của Ngân hàng, với nhiệm vụ lưu thông, luân chuyển luồng tiền của Ngân
hàng cũng như của khách hàng thông qua các nghiệp vụ thanh toán trong nước và
quốc tế. Phương châm của chúng tôi là “ Nhanh chóng, chất lượng, hiệu quả và mức
độ hài lòng cao nhất của khách hàng”’. Trung tâm thanh toán tập trung là nơi làm
việc có môi trường chuyên nghiệp, nghiêm túc, đội ngũ cán bộ dày dạn kinh nghiệm

đã được đưa ra đặc biệt với gói sản phẩm Ebank của Tienphong với nhiều tính năng
vượt trội bao gồm là thẻ ATM đồng thời là thẻ ghi nợ được tại hơn 3500 cây ATM
trên toàn quốc,thanh toán hoán đơn trực tiếp tại cây ATM ,internetbangking cho cả cá
nhân và doanh nghiệp,cung cấp đầy đủ dịch vụ truy vấn tới hơn 1750 chi nhánh và
phòng giao dịch của tất cả các ngân hàng trên toàn quốc,dịch vụ thanh toán định kì
thanh toán trực tiếp tới các công ty viễn thông.Trong năm 2009 Tienphongbank tiếp
tục hoàn thiện dịch vụ ngân hàng điện tử,bổ sung thêm dịch vụ mobile banking nhằm
giúp khách hàng quản lỳ tài chính của mình ở mọi lúc mọi nơi.
Quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng là hoạt động có tính thường
xuyên,quan trọng và sống còn.Tienphong đã tuyển dụng nhiều chuyên gia đầy kinh
nghiệm về làm việc tập trung nguồn lực xây dựng hề thống phòng chống rủi ro phù
hợp bao gồm quản trị rủi ro tín dụng,rủi ro thị trường,tác nghiệp.Năm 2009 hệ thống
quản lý rủi ro đã được hoàn thiện đảm bảo tính đồng bộ,phù hợp với chiến lược và
dần được nâng cấp cho phù hợp với chuẩn mực rủi ro trên toàn thế giới.Đây là cơ sở
quan trọng dể đảm bảo an toàn trong hoạt động.Tienphongbank không có nợ
xấu,công tác trích lập dự phòng rủi ro được trích lập đúng theo quy định của NHTW.
24
Dịch vụ ngân hàng điện tử của TiênPhongBank vừa mới đạt chứng
nhậnTin&Dùng 2009 do người tiêu dùng bình chọn đồng thời lọt vào Top 20
Tin&Dùng ngành tài chính. Đây là chương trình do Tạp chí Tư vấn tiêu dùng của
Thời báo Kinh tế Việt Nam tổ chức nhằm đánh giá các sản phẩm, dịch vụ chiếm lĩnh
được niềm tin của người tiêu dùng. Sự tín nhiệm của khách hàng đối với dịch
vụ ngân hàng điện tử đã được thể hiện qua việc TiênPhongBank triển khai
thành công dịch vụ Mobile Banking và tiếp tục bổ sung các tiện ích trên Internet
Banking. Tiêu biểu là dịch vụ Tiết kiệm điện tử - eSavings. Đây là một bước đột
phá về công nghệ nhằm đem lại các giá trị ngày càng tốt hơn cho khách hàng. Với
số dư tối thiểu chỉ 1 triệu đồng, kỳ hạn gửi tiết kiệm linh hoạt, phong phú, tất toán bất
cứ lúc nào, TiênPhongBank ngày càng chứng tỏ sự đi đầu trong việc áp dụng công
nghệ để cuộc sống tài chính của khách hàng đơn giản và hiệu quả hơn. Với Mobile
Banking, TiênPhongBank là ngân hàng đầu tiên ứng dụng thành công giải pháp ưu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status