Báo cáo tốt nghiệp “Nâng cao chất lượng tín dụng đôi với khách hàng doanh
nghiệp lớn tại ngân hàng Tiên Phong”
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương I :DOANH NGHIỆP LỚN VÀ VẤN ĐỀ NĂNG CAO CHẤT LƯỢNG
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 7
1.1Doanh nghiệp lớn và vai trò của doanh nghiệp lớn trong nền kinh tế thị
trường 7
1.1.1Khái niệm về doanh nghiệp lớn 7
1.1.2.Vai trò của DNL trong nền kinh tế thị trường. 8
1.2 Tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế 10
1.2.1.Khái niệm tín dụng ngân hàng 10
1.2.2. Các hình thức tín dụng của ngân hàng: 11
1.2.2.1.Phân loại theo thời gian; 11
1.2.2.2.Phân lọai theo hình thức 12
1.2.2.3.Phân loại theo tài sản đảm bảo 12
1.2.2.4.Phân loại theo rủi ro. 13
1.3.Chất lượng tín dụng ngân hàng 13
1.3.1.Chất lượng tín dụng 13
1.3.2.Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng tín dụng. 14
1.3.2.1. Đối với ngân hàng 14
1.3.2.2 .Đối với khách hàng 14
1.3.2.3.Ý nghĩa đối với nền kinh tế. 14
3.1.Định hướng hoạt động tín dụng doanh nghiệp lớn của ngân hàng Tiên
Phong trong thời gian tới. 49
3.1.1.Phương hướng phát triển hoạt động kinh doanh của ngân hàng Tiên
Phong trong thời gian tới. 49
3.1.2.Các chỉ tiêu về kinh tế trong năm 2010 của ngân hàng Tiên Phong 50
3.2Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với khách hàng DNL trong
thời gian tới 51
3.2.1 Hiện đại hóa công nghệ ,phát triển hơn nữa hệ thống thông tin cho
khách hàng. 51
3.2.2 Nâng cao chất lượng thẩm định dự án cho vay. 52
3.2.3 Nâng cao chất lượng kiểm tra kiểm soát phòng chống rủi ro tín dụng 57
3.2.4 Nâng cao trình độ của cán bộ tín dụng. 59
3.2.5. Phát triển hoạt động Maketting nâng cao hình ảnh,uy tín của ngân
hàng. 60
3.3.Một số kiến nghị. 61
3.3.1,Kiến nghị với Ngân hàng Nhà Nước 61
3.3.2 Kiến nghị với chính phủ. 62
KẾT LUẬN 63
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.
NH:ngân hàng
NHTM:ngân hàng thương mại
NHNN:ngân hàng nhà nước
NHTP:ngân hàng Tiên Phong
TPB:TienPhongBank
TP:Tiên Phong
DN:doanh nghiệp
DNL:doanh nghiệp lớn
VN:Việt Nam
hàng.Cũng xuất phát từ lí do trên em đã lựa chọn đề tài : “Nâng cao chất lượng tín
dụng đôi với khách hàng doanh nghiệp lớn tại ngân hàng Tiên Phong”.
Ngoài phần mở đầu,kết luận,mục lục,danh mục tham khảo,bảng biểu nội
dung đề tài gồm các phần chính sau
Chương I:Doanh nghiệp lớn và chất lượg tín dụng ngân hàng
Chương II:Thực trạng chất lượng tín DNL tại NHTP
Chương III:Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNL tại
NHTP Chương I :DOANH NGHIỆP LỚN VÀ VẤN ĐỀ NĂNG CAO
CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1.1Doanh nghiệp lớn và vai trò của doanh nghiệp lớn trong nền kinh tế
thị trường
1.1.1Khái niệm về doanh nghiệp lớn
Theo cục thống kê năm 2006 số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ của chúng ta
chiếm tới 96,81% Tổng số doanh nghiệp cả nước con số này năm 2008 là 95% đó là
con số rất lớn các chính sách của nhà nước cũng như các đề tài nghiên cứu trước
đây thường được tập trung nghiên cứu về doanh nghiệp nhỏ mà dường như bỏ qua
một lĩnh vực hết sức quan trọng nắm vai trò chủ chốt có sức mạnh điền khiển nền
kinh tế là các doanh nghiệp lớn.
Chưa có một định nghĩa chính thức nào ở VN xác định doanh nghiệp lớn là
gì tuy nhiên theo nghị định 90/2001/NĐ-CP ngày 23/1/2001 thì :Doanh nghiệp vừa
và nhỏ là cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập,đã đăng kí kinh doanh theo luật hiện
hành và có vốn đăng kí không quá 10 tỷ đồng hoặc số công nhân lao động trung
bình hàng năm không quá 300 người.
tổng thu ngân sách của cả nước. Với tài sản nắm giữ vượt quá giá trị GDP của Việt
Nam, các doanh nghiệp VNR500 đang là bộ phận chủ lực của kinh tế Việt Nam. Rõ
ràng, nền kinh tế Việt Nam không thể tiến lên phía trước nếu không dựa trên sự tiến
bộ của các doanh nghiệp lớn.
Chúng ta nhận thấy :
-Doanh nghiệp lớn đóng góp phần quyết định vào việc định hướng thị
trường: Ngành nghề tập trung chủ yếu là các doanh nghiệp khai thác kinh doanh tài
nguyên khoáng sản như: dầu khí, than và các ngành kinh tế nhà nước nắm thế độc
quyền như: hàng không, ngân hàng, tài chính, viễn thông, điện lực…đó là các ngành
nghề mang tính chất quyết định vào sự bình ồn của thị trường.
-Các doanh nghiệp lớn đóng vai trò chính trị giúp nhà nước điều tiết nền kinh
tế :Do các doanh nghiệp lớn cả VN hiện nay chủ yếu là các doanh nghiệp nhà nứơc
,có tới 270 doanh nghiệp trong danh sách 500 doanh nghiệp lớn nhất VN là doanh
nghiệp lớn nhất VN vì vậy nhà nước có thể tác động dễ dàng tới các doanh nghiệp
lớn để điều khiển nền kinh tế theo ý muốn.
-Sự ổn định của các doanh nghiệp lớn liên quan tới sự ổn định của thị
trường:Sự phá sản của một tập đoàn kinh tế lớn có thể dẫn tới sự bất ổn định của
toàn nền kinh tế.Khi một doanh nghiệp có số vốn đăng kí lớn nắm giữ trong tay
hàng triệu việc làm rơi vào phá sản nó có thể dẫn tới hàng triệu người lâm vào tình
trạng phá sản theo,khiến nền kinh tế rơi vào bất ổn thậm chí phá sản .Sự phá sản của
hệ thống ngân hàng là nguyên nhân làm nền kinh tế Acgentina rơi vào phá
sản,khủng hoảng tài chính thế giới năm 2008 bắt nguồn từ việc phả sản của các tập
đoàn tài chính lớn ở phố Wall.
-Doanh nghiệp lớn đóng góp giải quyết phần lớn lao động trong nền kinh tế
thị trường;chúng ta đã biết một trong những chỉ tiêu phản ánh đọ lớn của một doanh
nghiệp là số lượng lao động trong doanh nghiệp đó.Doanh nghiệp lớn có số lựơng ít
nhưng số lựong việc làm có thể đáp ứng của một doanh nghiệp là lớn,thậm chí với
những tập đoàn lớn trên thế giới số lượng việc làm mà một tập doàn có thể đáp ứng
lên tới hàng triệu người.Chính vì thế khi nền kinh tế bị suy thoái số lượng người
thất nghiệp cao một trong những mục tiêu quan trọng nhất để cứu nền kinh tế,tạo
1.2.1.Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng (credit), xuất phát từ tiếng Latinh là credo – là sự tin tưởng, sự tín
nhiệm và được định nghĩa dưới nhiều giác độ khác nhau:
- Tín dụng là quan hệ vay mượn trên nguyên tắc hoàn trả.
- Tín dụng là quá trình tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ hay hiện vật trên
nguyên tắc có hoàn trả.
- Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu
sang người sử dụng để sau một thời gian sẽ thu hồi về một lượng giá trị lớn hơn
lượng giá trị ban đầu.
- Tín dụng là sự chuyển dịch vốn dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật của một
tổ chức, cá nhân này cho một tổ chức, cá nhân khác sử dụng trong một thời gian
nhất định trên nguyên tắc hoàn trả.
Như vậy, tín dụng có thể được diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau nhưng
bản chất của tín dụng là một giao dịch về tài sản giữa một bên là người đi vay và
một bên là người cho vay trên cơ sở hoàn trả cả gốc và lãi.
Đối với một ngân hàng thương mại, tín dụng là chức năng cơ bản của ngân
hàng, là một trong những nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng. Tín dụng ngân hàng
được định nghĩa như sau:
Tín dụng ngân hàng là một hình thức tín dụng phản ánh một giao dịch về tài
sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay là ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng
và bên đi vay là các cá nhân, doanh nghiệp, chủ thể sản xuất kinh doanh, trong đó
bên cho vay chuyển tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định
theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho
bên cho vay khi đến hạn thanh toán.
1.2.2. Các hình thức tín dụng của ngân hàng:
Có nhiều cách phân loại tín dụng khác nhau tù theo yêu cầu của khách hàng
tùy theo mục tiêu quản lý của ngân hàng,sau đay ta có một số cách phân loại chủ
yếu sau:
1.2.2.1.Phân loại theo thời gian;
- Tín dụng ngắn hạn: là khoản tín dụng dưới 1 năm và được sử dụng để bổ
trong thời gian ngắn mà ngân hàng có khả năng giám sát việc bán hàng…cũng có
thể không cần tài sản đảm bảo.
1.2.2.4.Phõn loi theo ri ro.
-Tớn dng lnh mnh:cỏc loi tớn dng cú kh nng thu hi cao
-Tớn dng cú vn :Cỏc khon tớn dng cú du hiu khụng lnh mnh vớ d
nh khỏch hng chm tiờu th,tin thc hin theo k hoch chm
-Tớn dng quỏ hn cú kh nng thu hi:Cỏc khon n quỏ hn vi thi hn
ngn,khỏch hng cú kh nng khc phc tt,giỏ tr ti sn m bo ln.
-Tớn dng khú ũi;N quỏ hn quỏ lõu,khnng thu hi kộm ,ti sn th chp
nh
1.3.Cht lng tớn dng ngõn hng
1.3.1.Cht lng tớn dng
Chất lợng của một sản phẩm hay một dịch vụ đều đợc biểu hiện ở mức
độ thoả mãn nhu cầu của ngời tiêu dùng , lợi ích về mặt tài chính cho ngời
cung cấp. Theo cách đó, trong kinh doanh TDNH, CLTD đợc thể hiện ở sự thoả
mãn nhu cầu vay vốn của khách hàng, phù hợp với sự phát triển kinh tế-xã hội của
đất nớc, đồng thời đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng.
Nh vậy, ta thấy chất lợng tín dụng cú th đợc đánh giá trên 3 góc độ:
ngân hàng, khách hàng và nền kinh tế.
Đối với NHTM: chất lợng tín dụng thể hiện ở phạm vi, mức độ, giới hạn
tín dụng phải phù hợp khả năng thực lực của bản thân ngân hàng và đảm bảo
đợc tính cạnh tranh trên thị trờng với nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có lãi.
Đối với khách hàng: do nhu cầu vay vốn tín dụng của khách hàng là để
đầu t cho các hoạt động sản xuất kinh doanh nên chất lợng tín dụng đợc đánh
giá theo tính chất phù hợp với mục đích sử dụng của khách hàng với mức lãi suất
và kỳ hạn hợp lý. Thêm vào đó là thủ tục vay đơn giản, thuận lợi, thu hút đợc
nhiều khách hàng nhng vẫn bảo đảm nguyên tắc tín dụng.
Đối với nền kinh tế: đối với sự phát triển kinh tế-xã hội chất lợng tín dụng
đợc đánh giá qua mức phục vụ sản xuất và lu thông hàng hoá, góp phần giải
1.3.3. Các chỉ tiêu chất lượng tín dụng NH
1.3.3.1.Các chỉ tiêu định tính đó là:
- Cho vay phải tuân thủ ba nguyên tắc: vốn vay phải được đảm bảo bằng tài
sản đảm bảo nợ vay, phải hoàn trả vốn, lãi đúng thời hạn và theo cam kết tại hợp
đồng tín dụng đã ký.
- Cho vay phải tuân thủ các điều kiện như lập hồ sơ cho vay, có phương án
sản xuất kinh doanh, có báo cáo tài chính, sản xuất kinh doanh phải có hiệu quả, có
tài sản thế chấp hợp pháp… kèm theo đó là việc kiểm tra trước, trong và sau khi
vay.
1.3.3.2. Các chỉ tiêu định lượng đó là:
-Doanh số cho vay:lượng vốn ngân hàng giải ngân cho doanh nghiệp.Con số
tốc độ của doanh số cho vay phản ánh quy mô xu hướng của hoạt độngt ín dụng
được mở rộng hay thu hẹp.
-Doanh số thu nợ:lượng vốn mà NH đã thu được trong một đơn vị thời gian.
-Tổng dư nợ:Lượng vốn khách hàng còn nợ ngân hàng trong một thời kì
Chỉ tiêu nợ quá hạn: là chỉ tiêu cơ bản cho biết chất lượng một khoản cho
vay:
Chỉ tiêu nợ quá hạn =
Nợ quá hạn
Tổng dư nợ
Đến kỳ hạn trả nợ và lãi tiền vay, nếu bên đi vay không đủ tiền để trả và
không được gia hạn nợ thì ngân hàng sẽ chuyển số nợ đó sang nợ quá hạn. Nợ quá
hạn chính là điều mà ngân hàng không hề mong muốn nhưng nó không phải là
thước đo chuẩn để căn cứ vào đó đánh giá chất lượng tín dụng của món vay.
- Chỉ tiêu nợ quá hạn khó đòi: T l n quỏ hn khú ũi =
N quỏ hn khú ũi
tính hiệu quả trong hoạt động tín dụng của một ngân hàng. Chỉ tiêu này càng
lớn thì càng chứng tỏ ngân hàng đã sử dụng một cách hiệu quả nguồn vốn huy
động đợc.
H s ny nh hn 1 tuy nhiờn nu h s ny quỏ ln (quỏ gn 1 )cú ngha l
NH ang quỏ ớt tin trong ngõn qu,s dng quỏ nhiu ngun vn huy ng
c cho vay,kh nng thanh toỏn ca ngõn hng cú th gp nguy him.
1.3.4.Mt s nhõn t nh hng ti cht lng tớn dng ngõn hng
1.3.4.1.S phỏt trin kinh t ca mt quc gia
Ngõn hng l b phn khụng th tỏch ri trong nn kinh t,s phỏt trin ca
ngnh ngõn hng cú bin ng vựng chiu vi s phỏt trin ca nn kinh t.Ngha l
khi n kinh t tng trng ngnh ngõn hng s tng trng theo v ngc li,thc t
cng chng minh nhn nh trờn,s phỏ sn hay i xung ca NH thng m mn
cho mt cuc suy thoỏi v kinh t.Trong n kinh t cú cỏc yu t nh hng trc
tip ti hot ng NH hng núi chung v hot ng cho vay núi riờng nh:lm
phỏt,lói sut,chu kỡ kinh tnhng nhõn t trờn gõy tỏc ng ti cht lng tớn
dng.
-Chu kỡ kinh t:Khi mt t nc cú nn kinh t ang tng trng hot ng
kinh doanh khụng ngng c m rng,u t tng lm ra tng nhu cu v vn
vay.Ca ci c to ra nhiu hn khin nhu cu tiờu dung ca dõn chỳng tng,hng
húa ca cỏc doanh nghip bỏn chy hn,cỏc doanh nghip lm n cú lói s gia tng
kh nng thanh toỏn cho NH cht lng cỏc khon n c m bo(cht lng tớn
dng tng).Nh vy cú th kt lun khi kinh t tng trng cht lng tớn dng
tng.Khi nn kinh t ri vo suy thoỏi tỏc ng ti cht lng tớn dng l ngc li.
-Lm phỏt:Khi lm phỏt ra tng thng kộo theo giỏ c chi phớ u vo
tng,do ú giỏ c cỏc sn phm u ra cng tng theo.Khi giỏ c tng thng gõy
gim sc mua ca ngi tiờu dung do ú doanh thu,li nhun ca DN b gim
xung h qu tt yờu l kh nng thanhtoỏn ca DN gim,cht lngt ớn dng NH
gim.
-Lói sut:Lm phỏt tng s khin lói sut tng,lói sut tng nh hng ti rt
nhiu thnh phn trong nn kinh t nhng cú l nh hng rừ rt nht ca la sut
và đúng hạn, ảnh hởng xấu đến chất lợng tín dụng.
1.3.4.4.Cỏc nhõn t thuc v khỏch hng
- Uy tín, đạo đức của ngời vay
Trong qui trình tín dụng các ngân hàng thờng chỉ đa ra quyết định
cho vay sau khi đã phân tích cẩn thận các yếu tố có liên quan đến uy tín và
khả năng trả nợ của ngời vay nhằm hạn chế thấp nhất các rủi ro do chủ quan của
ngời vay có thể gây nên.
Đạo đức của ngời vay là một yếu tố quan trọng của qui trình thẩm định,
tính cách của ngời vay không chỉ đợc đánh giá bằng phẩm chất đạo đức chung
mà còn phải kiểm nghiệm qua những kết quả hoạt động trong quá khứ, hiện tại
và chiến lợc phát triển trong tơng lai. Thực tế kinh doanh đã cho thấy, tính
chân thật và khả năng chi trả của ngời vay có thể thay đổi sau khi món vay đợc
thực hiện. Khách hàng có thể lừa đảo ngân hàng thông qua việc gian lận về số
liệu, giấy tờ, quyền sở hữu tài sản, sử dụng vốn vay không đúng mục đích,
không đúng đối tợng kinh doanh, phơng án kinh doanh,Việc khách hàng gian
lận tất yếu sẽ dẫn đến những rủi ro cho ngân hàng.
Uy tín của khách hàng cũng là một yếu tố đáng quan tâm, uy tín của
khách hàng là tiêu chí để đáng giá sự sẵn sàng trả nợ và kiên quyết thực hiện các
nghĩa vụ cam kết trong hợp đồng từ phía khách hàng. Uy tín của khách hàng
đợc thể hiện dới nhiều khía cạnh đa dạng nh: chất lợng, giá cả hàng hoá, dịch
vụ, sản phẩm, mức độ chiếm lĩnh thị trờng, chu kỳ sống của sản phẩm, các quan
hệ kinh tế tài chính, vay vốn, trả nợ với khách hàng, bạn hàng và ngân hàng. Uy
tín đợc khẳng định và kiểm nghiệm bằng kết quả thực tế trên thị trờng qua
thời gian càng dài càng chính xác. Do đó, ngân hàng cần phân tích các số liệu
và tình hình trong suốt quá trình phát triển của khách hàng với những thời gian
khác nhau mới có kết luận chính xác.
- Năng lực, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của khách hàng
Chất lợng tín dụng phụ thuộc rất lớn vào năng lực tổ chức, kinh nghiệm
quản lý kinh doanh của ngời vay. Đây chính là tiền đề tạo ra khả năng kinh
doanh có hiệu quả của khách hàng, là cơ sở cho khách hàng thực hiện cam kết
Chính sách tín dụng phản ánh định hớng cơ bản cho hoạt động tín dụng,
nó có ý nghĩa quyết định đến sự thành công hay thất bại của ngân hàng. Để
đảm bảo và nâng cao chất lợng tín dụng, ngân hàng cần phải có chính sách
tín dụng phù hợp với đờng lối phát triển kinh tế, đồng thời kết hợp đợc lợi ích
của ngời gửi tiền, của ngân hàng và ngời vay tiền.
Vic a ra chớnh sỏch tớn dng hp lý cú th giỳp NH nõng cao hiu qu
hot ng,nõng cao cht lng cỏc khon vay v ngc li.
-Quy trỡnh tớn dng:
Quy trình tín dụng là trình tự tổ chức thực hiện các bớc kỹ thuật nghiệp
vụ cơ bản, chỉ rõ cách làm, trình tự các bớc từ khi bắt đầu đến khi kết thúc một
giao dịch thuộc chức năng, nhiệm vụ của cán bộ tín dụng và lãnh đạo ngân hàng
có liên quan. Quy trình tín dụng là yếu tố quan trọng, nếu nó đợc tổ chức khoa
học, hợp lý sẽ cho phép bảo đảm thực hiện các khoản vay có chất lợng.
c bit khõu thm nh d ỏn tớn dng trong quy trỡnh tớn dng.õy l khõu
NH s phi tin hnh thm nh nng lc phỏp lý,ti chớnh,kinh doanh,mụi trng
kinh doanh,phng ỏn kinh doanh ca DN.Kt qu cụng vic thm nh l c s
cho quyt nh cho vay hay khụng cho vay ca NH vỡ vy cú th núi hiu qu ca
quy trỡnh tớn dng nh hng quan trng ti cht lng tớn dng
-T chc nhõn s:
Con ngời luôn là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong mọi hoạt
động kinh doanh nói chung và tất nhiên nó cũng không loại trừ khỏi hoạt động của
một ngân hàng. Muốn nâng cao đợc hiệu quả trong kinh doanh, chất lợng trong
hoạt động tín dụng, NH cần phải có một đội ngũ cán bộ tín dụng giỏi, đợc đào
tạo có hệ thống, am hiểu và có kiến thức phong phú về thị trờng đặc biệt trong
lĩnh vực tham gia đầu t vốn, nắm vững những văn bản pháp luật có liên quan
đến hoạt động tín dụng. Trong bố trí sử dụng ngời cán bộ tín dụng cần phải
đợc sàng lọc kỹ càng và phải có kế hoạch thờng xuyên bồi dỡng những kiến thức
cần thiết để bắt kịp với nhịp độ phát triển và biến đổi của nền kinh tế thị
trờng. Họ còn phải có tiêu chuẩn về đạo đức và sự liêm khiết, nếu ngời cán bộ
tín dụng thiếu trách nhiệm hay cố tình vi phạm có thể sẽ gây tổn thất rất lớn cho
2.1.Khái quát về ngân hàng Tiên Phong
2.1.1,.Sự hình thành và phát triển.
Tháng 6 năm 2008 ngân hàng mới chình thức đựoc thành lập.
Xác định rõ yếu tố quyết định thành công của 1 tổ chức là con người Tiên
Phong đã xây dụng cho mình được một đội ngũ cán bộ gồm 252 người có trình
độ,kinh nghiệm,trong đó có nhiều cá nhân đã trải qua các vị trí khách nhau tại các tổ
chức tài chính lớn trong và ngoài nước.Tienphongbank đã định hình cho mình một
cơ cấu tổ chức ngân hàng Tienphongbank là ngân hàng đàu tiên trong cả nứơc thiết
lập được hệ thống quản lý chất lượng theo thiêu chuẩn ISO 9001:2000 đựoc tổ chức
Bureauu Vertitas cấp giấy chứng nhận chỉ sau một thời gian ngắn sau khi ngân hàng
chính thức đi vào hoạt động.Bộ máy tổ chức gọn nhẹ hiện đại với mạng lưới chi
nhánh đứợc thành lập tại hai thành phố lớn của cả nứơc là Hà Nội và TP Hồ Chí
Minh. TienPhongBank mong muốn trở thành ngân hàng thương mại hàng đầu Việt
Nam, có nền tảng hoạt động bền vững, luôn tạo ra cơ hội và điều kiện tốt nhất để
khách hàng, cổ đông và cán bộ nhân viên đạt được ước mơ về một cuộc sống tài
chính hiệu quả và giản đơn.
Được thành lập bởi Công ty cổ phần FPT, Công ty thông tin di động VMS
(MobiFone) và Tổng Công ty Cổ phần Tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam (Vinare),
TienPhongBank được kế thừa các thế mạnh về công nghệ thông tin, công nghệ viễn
thông di động, tiềm lực tài chính và vAị thế của các cổ đông lớn này mang lại.
TienPhongBank xác định phát huy các ưu thế này để xây dựng cho mình một nền
tảng bền vững và mang đến cho khách hàng cuộc sống tài chính đơn giản và hiệu
quả hơn.
FPT là cổ đông lớn nhất với 12% cổ phần, đóng vai trò quan trong việc hỗ
trợ công nghệ và kinh nghiệm khai thác các giải pháp công nghệ thông tin trong
hoạt động của Ngân hàng. Các khách hàng của TienPhongBank cũng được hưởng
lợi khi sử dụng các sản phẩm, dịch vụ khác của FPT như viễn thông, máy tính, điện
thoại di động, chứng khoán, đầu tư…nhờ các gói dịch vụ trọn gói của
TienPhongBank phối hợp với FPT.
Chí Minh. Trong năm 2009, TienPhongBank mở rộng sự hiện diện của mình tại
Hải Phòng, Cần Thơ và Đà Nẵng.
Tienphongbank cam kết mang lại một cuộc sống tài chính hiệu quả và giản
đơn cho các thành viên liên quan:
Với khách hàng: cung cấp những sản phẩm và dịch vụ tài chính ngân hàng
giúp khách hàng tối ưu hóa hiệu quả tài chính cùng với sự thuận tiện và giản đơn
khi tiếp cận và sử dụng các sản phẩm và dịch vụ.
Với cổ đông: là một tổ chức kinh tế hoạt động bền vững và hiệu quả mang
tới cổ đông lợi ích kinh tế cao, đều đặn và dài hạn.
Với cán bộ nhân viên: là ngôi nhà thứ hai mang tới từng thành viên một cuộc
sống sung túc và đầy đủ về kinh tế và tinh thần.
Với cộng đồng và xã hội: là tổ chức có trách nhiệm xã hội, tích cực, chủ động
tham gia vào các hoạt động cộng đồng, xã hội, góp phần làm hưng thịnh quốc gia.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của NHTP