GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG VP BANK CHI NHÁNH DÃ TƯỢNG - HOÀN KIẾM – HÀ NỘI - Pdf 10


PHỤ LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................ 1
Phạm Mạnh Thành ..................................... 2 LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học đại học ngồi trên ghế nhà trường và quá trình thực tập tại ngân
hàng VP BANK chi nhánh Dã Tượng – Hoàn Kiếm – Hà Nội, em đã tích lũy được nhiều
kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho mình. Nó sẽ là hành trang quý báu cho em bước
vào đời trong thời gian tới. Đó là những kinh nghiệm được kết hợp giữa những kiến thức
đã học và những kinh nghiệm thực tế được đúc kết trong quá trình thực tập.
Để em hoàn thành bản “Chuyên đề thực tập ” này là có sự dạy dỗ nhiệt tình của
các cô giáo, sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Lê Phong Châu, cùng sự giúp đỡ hết sức
nhiệt tình của các anh, chị trong ngân hàng VP BANK chi nhánh Dã Tượng.
Em xin chân thành cảm ơn:
- Quý cô thầy trong khoa Ngân hàng trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
- Cô giáo Lê Phong Châu
- Ban lãnh đạo ngân hàng VP BANK chi nhánh Dã Tượng
+ Anh Dũng (Trưởng phòng “Phục vụ doanh nghiệp”)
+ Anh Phú ( Phó phòng “Phục vụ doanh nghiệp”)
+ Giám đốc, phó giám đốc VP Bank chi nhánh Dã tượng
- Anh Tuân (Cán bộ hướng dẫn trực tiếp)
Cùng các anh, chị cán bộ viên chức các phòng ban trong ngân hàng VP Bank
chi nhánh Dã Tượng đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em hoàn
thành chuyên đề tốt nghiệp. Sau cùng em xin chân thành cảm ơn và kính chúc quý
thầy cô ĐH Kinh Tế Quốc Dân cùng các anh chị trong ngân hàng VP BANK chi
nhánh Dã Tượng dồi dào sức khỏe và thành công trong công tác.
Sinh viên thực hiện
Phạm Mạnh Thành
LỜI NÓI ĐẦU

VP BANK CHI NHÁNH DÃ TƯỢNG- HOÀN KIẾM-HÀ NỘI
Bài viết của em đựoc viêt trên những tài liệu được công bố trên các phương tiện
thông tin đại chúng và nhờ sự giúp đỡ nhiệt tình của anh chị trong phòng thực tập
và cô giáo hướng dẫn Lê Phong Châu. Mặc dầu bài viết đã xong nhưng không thể
tránh khỏi những thiếu sót mong cô thông cảm. Em xin chân thành cảm ơn cô giáo
và anh chị trong phòng thực tập đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành đề tài này.CHƯƠNG I :
CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TƯ
NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Những vấn đê cơ bản về doanh nghiệp tư nhân
1.1.1.Khái niệm
- Doanh nghiệp tư nhân là một doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự
chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh
nghiệp .
1.1.2.Đặc điểm doanh nghiệp tư nhân.
a. Vốn đầu tư của doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự khai bao với cơ
quan chức năng để làm thủ tục đăng kí kinh doanh. Chủ doanh nghiệp phải khai
báo tổng vốn đầu tư, nêu rõ tổng vốn bằng tiền ngoại tệ, Việt Nam, các tài khoản
chuyển đổi, và tài sản hiện có khác.
-Tất cả vốn vay, tài sản phải được sử dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ trong các sổ kế toán của doanh
nghiệp và các báo cáo tài chinh của công ty tư nhân. Trong quá trình hoạt động của
mình thì chủ doanh nghiệp của doanh nghiệp có thể thay đổi số vốn đầu tư của
doanh nghiệp. Trường hợp mà chủ doanh nghiệp hạ số vốn đầu tư của mình thấp
hơn số vốn đầu tư đã đăng kí thì chỉ có thể được giảm sau khi đã thông báo và
đăng kí lại với cơ quan đăng kí kinh doanh.
b.Chủ doanh nghiệp có thể độc quyền chỉ đạo điều hành công ty và có quyền
quyết định với toàn bộ hoạt động kinh doanh của mình; có quyền sử dụng lợi

e. Doanh nghiệp tư nhân thường nhỏ hơn so với doanh nghiệp quốc doanh và
doanh nghiệp nước ngoài.
- Doanh nghiệp tư nhân thường nhỏ hơn doanh nghiệp nhà nước và doanh
nghiệp nhà nước và doanh nghiệp nước ngoài do doanh nghiệp tư nhân không có
nhiều vốn đầu tư và không có ông lớn đỡ đầu cho nên vẫn không thể có tiềm năng
phát triển mạnh mẽ như các doanh nghiệp quốc doanh và doanh nghiệp nước
ngoài. Điều đáng lưu ý là các doanh nghiệp tư nhân có thời gian hoạt động dưới 5
năm, và có lẽ chỉ là vấn đề thời gian để họ có thể vươn lên tìm chỗ đứng của mình.
- Thực tế doanh nghiệp tư nhân mạnh hơn nhận định chung, họ phải đối mặt
với những vướng mắc do chính sách và những quy định của chính phủ. Do đó
chính phủ cần có những chính sách linh hoạt để tạo điều kiện cho doanh nghiệp tư
nhân phát triển có thể cạnh tranh và tìm được chỗ đứng cho mình trong nền kinh tế
sôi động này.
- Có một quan điểm kinh tế học phát triển và trong một số tổ chức phát triển
quốc tế cho rằng nhỏ thì sẽ đẹp và do đó các doanh nghiệp vừa và nhỏ được
khuyến khích. Quan điểm đó chưa phải là đúng và nó còn liên quan đến vấn đề
hiệu quả và chất lượng của doanh nghiệp tư nhân
1.1.3. Vai trò của doanh nghiệp tư nhân trong nền kinh tế.
a.Doanh nghiệp tư nhân là một chủ thể kinh tế quan trọng trong nền
kinh tế.
-Nhìn chung doanh nghiệp tư nhân chiếm phần đông trong nền kinh tế của
Việt Nam, nhưng vẫn còn quá nhỏ bé và yếu ớt để có thể cạnh tranh được trên thế
giới, nhưng nó là chủ thể kinh tế quan trọng trong nền kinh tế. Nhiều kinh nghiệm
chứng minh rằng những doanh nghiệp tư nhân đủ lớn, vừa và nhỏ có quy mô đủ
lớn để có thể hoạt động một cách hiệu quả, song cũng đủ nhỏ để chuyển biến một
cách linh hoạt chính là chiếc chia khóa để thực hiện thành công công nghiệp định
hướng xuất khẩu nhanh chóng.
-Mặc dù doanh nghiệp tư nhân được triển khai trong nền kinh tế Việt Nam, tuy
nhiên doanh nghiệp tư nhân vẫn chỉ đóng góp một phần rất nhỏ về sản lượng cũng
như lực lượng lào động. Tuy vậy doanh nghiệp tư nhân của Việt Nam như những

Tín dụng ngân hàng là loại tín dụng giữa một bên là ngân hàng với tư cách
là người cho vay và các chủ thể khác trong xã hội (như cá nhân, doanh nghiệp, hộ
gia đình…) với tư cách là người đi vay. Tiền là đối tượng được sử dụng trong nền
kinh tế nói chung và quan hệ tín dụng nói riêng. Trong đó vấn đề được quan tâm
nhất trong quan hệ tín dụng là vấn đề lãi suất, nó được ngân hàng quy định theo
từng mức nhất định đối với từng loại khách hàng cụ thể, có thể là khách hàng
truyền thống, khách hàng có độ tín nhiệm cao, khách hàng có độ rủi ro cao.
Tín dụng ngân hàng có các đặc trưng sau:
+Tín dụng có lòng tin
+Tín dụng có tính hoàn trả
+Tín dụng có tín thời hạn
Các loại hình tín dụng trong lịch sử:
+Tín dụng nặng lãi
+Tín dụng thương mại
+Tín dụng ngân hàng
1.2.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng
a. Tín dụng ngân hàng góp phần phát triển kinh tế
- Là một nước đi sau Việt Nam đang cải cánh trên con đường phát triển
kinh tế nhằm tìm cho mình một chỗ đứng trên trường quốc tế vốn đã bị chi phối
bởi nhiều quốc gia và tập đoàn kinh tế. Ngày nay xu thế những năm 20 là xu thế
hội nhập tạo ra những mối quan hệ giữa các quốc gia và trên thế giới. Tuy nhiên
trong các cuộc cạnh tranh trên thế giới, các ngân hàng thương mại Việt Nam vẫn
còn chịu nhiều thua thiệt. Cho nên việc đanh giá đúng đắn thông tin tín dụng và
tìm ra biện pháp khắc phục tình trạng đói thông tin ở Việt Nam nhằm lành mạnh
hóa hệ thống ngân hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương
mại Việt Nam không chỉ là yêu cầu hội nhập kinh tế mà còn là cơ sở của một quốc
gia có thể tận dụng lợi thế và khắc phục những hạn chế của toàn cầu hóa.
- Hoạt động trung gian tài chính là tập trung vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi, mà
vốn này nằm phân tán khắp nợi, trong tay các nhà doanh nghiệp, các cơ quan nhà
nước và cá nhân, trên cơ sở đó cho vay các đơn vị kinh tế và từ đó thúc đẩy nền

nối liền kinh tế với các nước trên thế giới với nhau.
-Các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững trên thị trường
thì không thể không có vốn để đầu tư, nâng cao chất lượng sản phẩm của mình.Vì
thế các tổ chức kinh tế cần phải có một lượng vốn nhất định để thực hiện dự án hay
một mục tiêu nào đấy. Đó là lý do mà các doanh nghiệp sẽ đến các nhà băng vay
vốn. Hoạt động tín dụng của ngân hàng sẽ giúp cho các doanh nghiệp có vốn để
sản xuất kinh doanh.
-Trong những năm gần đây thì cùng với việc đẩy mạnh cổ phần hóa doanh
nghiệp nhà nước, nhiều doanh nghiệp cổ phần làm ăn có hiệu quả, phát đạt, tình
hình tài chính lành mạnh. Do đó các ngân hàng thương mại nên mở rộng cho vay
với các doanh nghiệp cổ phần.
d.Tín dụng ngân hàng góp phân cải thiện đời sống của người dân thông
qua cho vay tiêu dùng và trả góp đối với khách hàng:
- Khách hàng truyền thống và khách hàng đủ điều kiện cho vay
- Khách hàng khác
Tín dụng ngân hàng giúp cho doanh nghiệp và các cá nhân có vốn kinh
doanh, tiêu dùng làm tăng chất lượng kinh doanh và nâng cao chất lượng cuộc
sống.
Ngân hàng quyết định tài trợ cho khách hàng với một số tiền vay nhất định
để trang trải cho quá trình kinh doanh và tiêu dùng trả góp. Điều đó tạo điều kiện
và thúc đẩy quá trình tiêu thụ sản phẩm trong xã hội tăng lên, nhu cầu sống trong
xã hội được đáp ứng đầy đủ và ngày càng nâng cao. Trong đó khách hàng truyền
thống và quan trọng thường được hưởng ưu đãi đặc biệt của ngân hàng thương
mại. Chính vì thế mà ngân hàng thường có mỗi mức lãi suất khác nhau đối với
từng loại khách hàng khác nhau tùy theo kì hạn.
1.2.3. Phân loại tín dụng ngân hàng thương mại
a.Phân loại theo thời gian ( thời hạn tín dụng)
 Tín dụng ngắn hạn
-Tín dụng ngắn hạn là loại tín dụng có thời hạn dưới 1 năm. Mục đích của
hình thức cho vay này là cho vay bổ sung sự thiếu hụt tài sản lưu động tạm thời

-Bảo lãnh ngân hàng là cam kết băng văn bản của tổ chức tín dụng (bên
bảo lãnh) với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài
chính thay cho khách hàng (bên nhận bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện
hoặc thực hiện không đúng với bên nhận bảo lãnh. Đó là việc ngân hàng sử dụng
uy tín của mình để kiếm lợi nhuận bằng một nghiệp vụ thu phí bảo lãnh. Tuy nhiên
đây là một nghiệp vụ ngoại bảng, tức là một nghiệp không ảnh hưởng đên nguồn
vốn và sử dụng vốn của ngân hàng. Nó chính là công cụ hỗ trợ cho khách hàng.
 Cho thuê
-Cho thuê là hình thức ngân hàng sử dụng nguồn vốn của mình để mua
những tài sản và xây dựng những công trình cho thuê nhằm thu lợi nhuận.
Sau một thời gian khách hàng phải trả cả gốc và lãi cho ngân hàng.
c.Phân loại theo tài sản đảm bảo
 Tài sản đảm bảo là gi?
-Tài sản đảm bảo là những tài sản mà các tổ chức và cá nhân đưa ra thế chấp
hoặc cầm cố để xin tài trợ của ngân hàng. Tài sản đảm bảo là những tài sản có giá
trị lớn để người đi vay thực hiện nghĩa vụ đối với bên cho vay. Các tài sản đảm bảo
này thường có giá trị lớn hơn nhiều so với tiền vay. Nó bao gồm các loại sau đây:
+ Thế chấp bất động sản
+ Cầm cố giấy tờ có giá
+ Thế chấp quyền sử dụng đất
+ Đảm bảo bằng uy tín của khách hàng
 Cam kết đảm bảo ?
- Cam kết đảm bảo là cam kết của ngươi nhận tài trợ của ngân hàng sẽ
khả năng trả nợ cho ngân hàng, trong trường hợp xấu nhất sẽ dùng tài sản của
mình để trả nợ cho ngân hàng, hoặc khả năng trả nợ của người thứ ba bằng hinh
thức bảo lãnh.
 Tín dụng dựa trên tài sản đảm bảo
- Tín dụng dựa trên tài sản đảm bảo là loại tín dụng cần phải hợp đồng đảm bảo
khoản vay. Mục đích có tài sản đảm bảo là :
+Có nguồn thu nợ khi dòng tiền không đúng như dự kiến

-Phân loại theo ngành kinh tế
+ Theo ngành nông nghiệp
+ Theo ngành công nghiệp
+Theo các ngành kinh tế khác
-Theo đối Tượng tín dụng
+ Tài sản vốn lưu động
+Tài sản vốn cố định
-Theo mục đích
+Kinh doanh
+Tiêu dùng
1.2.4.Nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng thương mại
a.Chiết khấu thương phiếu
1
2
(4)
(3)
(5)
Sơ đồ chiết khấu thương phiếu
1.Hàng hóa, dịch vụ được chuyển từ người bán sang người mua
Người bán Người mua
Ngân hàng
2.Sau khi nhận hàng hóa thi thương phiếu được lập cam kết trả tiền cho
người thụ hưởng khi thương phiếu đến hạn và giao cho người bán
3.Người bán mang thương phiếu đến ngân hàng xin chiết khấu trong
thời gian còn có hiệu lực của thương phiếu
4.Ngân hàng kiểm tra tín hiệu lực của thương phiếu, giá trị và độ an
toàn, ngân hàng đưa tiền cho người bán và nắm giữ cổ phiếu.
5. Đến hạn, ngân hàng mang thương phiếu đến đòi nợ người mua
Qua đó ta thấy rằng hình thức chiết khấu thương phiếu là hình thức khá
đơn giản dựa trên sự tín nhiệm giữa ngân hàng và những người kí tên trên thương

Thời gian vay
Quy mô và thời hạn cho vay
 Cho vay theo hạn mức
Là loại hình cho vay theo hạn mức tín dụng của ngân hàng. Là loại hình
cho vay phù hợp với các khách hàng có nhu cầu vay mượn thường xuyên, có nhu
Số lãi NH phải trả = LS thấu chi * Thời gian thấu chi * số tiền thấu chi
cầu vốn thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của khách hàng. Hạn
mức tín dụng được tính luôn cho cả kì hoặc cuối kì.
Hình 1:Cho vay theo hạn mức trong kì
Dư nợ
Thời gian
Hình 2:Cho vay theo hạn mức được duyệt cuối kì
Dư nợ

 Cho vay theo luân chuyển
Đây là hình thức cho vay mang lại nhiều thuận tiện cho các khách
hàng của mình. Khách hàng chỉ thực hiện một lần cho nhiều lần vay.
Nhưng nếu như doanh nghiệp gặp khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm thì
ngân hàng sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong việc thu hồi vốn vay. Hình
thức cho vay này chỉ áp dụng đối với các doanh nghiệp có chu kì hoạt
động kinh doanh ngắn, có uy tín lớn và thuờng là khách hàng truyền
thông với ngân hàng, có quan hệ vay mượn mang tính thương xuyên.
Nghiệp vụ cho vay dự trên sự luân chuyển hàng hóa của doanh
nghiệp. Do vậy mà ngân hàng và khách hàng phải luôn tìm hiểu, nghiên
cứu tình hình luân chuyển hàng hóa trên thị trường để dự đoán dòng tiền
trong ngân lưu. Tuy nhiên tùy theo khách hàng mà ngân hàng sẽ tính toán
mức vay phù hợp, và có lãi suất nhất định dựa trên sự đánh giá thẩm định
đối với tưng trường hợp
Hình 3:Cho vay luân chuyển
Cho vay

trong nền kinh tế thị trương, nâng cao chất lượng cho vay và quản lý nguồn nợ, thu
hút được nhiều khách hàng và giảm thiểu được nhiều rủi ro và tăng nguồn thu cho
ngân hàng của mình.luôn đảm bảo sinh lời và đưa ra được nhiều hình thức tín dụng
phù hợp với phạm vi của ngân hàng mình
-Đối với khách hàng: Ngân hàng luôn nghiên cứu thị trường lãi suất và luôn
đưa ra một mức lãi suất hợp lý để thu hút khách hàng về phía mình từ những ngân
hàng khác. Đó là việc ngân hàng cải tiến công nghệ bán hàng, nâng cao năng lực
nhân viên, mở rộng quy mô, bán lẻ, hình thức thủ tục cho vay đơn giản hóa, luôn
tạo được sự tin tưởng cho khách hàng của mình.
Như vậy chất lượng tín dụng là một khái niệm Tượng đối cụ thể, nó được
đánh giá qua nhiều chỉ tiêu tài chính như là tỷ số nợ quá hạn, kết quả kinh doanh
của ngân hàng, quy mô của ngân hàng…tác động đến sự phát triển kinh tế trong
khu vực và nhưng ảnh hưởng ngược lại.
Chất lượng tín dụng nó chịu nhiều nhân tó ảnh hưởng như lãi suất, năng lực trình
độ của cán bộ tín dụng trong ngân hàng, sự thay đổi của nền kinh tế xung quanh và
tâm lý khách hàng…
Nếu một ngân hàng không hiểu được chất lượng tín dụng và không ngừng
nâng cao chất lượng tín dụng thì năng lực canh tranh trong thị trường tài chính
giảm mạnh và không thể theo kịp với các ngân hàng khác về chất lượng sản phẩm,
nắm bắt nhu cầu khách hàng, về hiệu quả chất lượng và độ tin cậy.
Để có chất lượng tín dụng cao cần phải có sự quả lý đồng bộ của các cán bộ
tín dụng trong ngân hàng. Việc quản lý này không chỉ có tạo ra sự đồng bộ trong
ngân hàng mà còn cải tiến tính hiệu quả của ngân hàng nhằm thỏa mãn nhu cầu của
khách hàng. Luôn tạo ra sự linh hoạt của từng cá nhân làm việc trong mỗi ngân
hàng. Để làm được điều này thì mỗi cán bộ tín dụng phải luôn tuân thủ nguyên tắc
của quy trình tín dụng.Nếu hiểu được bản chất của chất lượng tín dụng thi ngân
hàng sẽ giải thích được những nguyên nhân hiện tại và phân tích đánh giá đúng
năng lực của mỗi doanh nghiệp cho vay trong nền kinh tế, từ đó có thể đưa ra các
biện pháp hợp lý để quản lý hữu hiệu để có thể đứng vững trong nền kinh tế thị
trường.Tuy nhiên nếu một môi trường kinh tế thuận lợi thì sẽ tạo điều kiên cho

khách hàng những thủ tục rất phức tạp mà bỏ qua một số khách hàng tôt, và uy tín
của ngân hàng giảm đi. Thủ tục phức tạp, chi phí giao dịch lớn làm khó khăn cho
doanh nghiệp tư nhân khi vay vốn ngân hàng, chính vì thế mà nhiều doanh nghiệp
tư nhân không thể vay được vốn của ngân hàng.
- Lãi suất của ngân hàng quá cao làm cho nhiều doanh nghiệp tư nhân nhỏ lẻ
không đủ sức trả lãi cho ngân hàng quyết định bỏ cuộc
- Do chất lượng đội ngũ nhân viên ngân hàng không cao nên nhiều khi phân tích
thẩm định quyết định cho doanh nghiệp vay vốn sẽ đưa ra quyết định sai lầm
b.Nhân tố thuộc về đối tượng đi vay
- Nhiều doanh nghiệp tư nhân chưa chủ động được nguồn vốn của mình mà phụ
thựôc qua nhiều vào nguồn vốn ngân hàng
- Nhiều doanh nghiệp tư nhân không có dự án đầu tư phù hợp và không có khả thi,
không thuyết phục được ngân hàng nên ngân hàng quyết định không cho vay vốn
1.3.5.Quy trình tín dụng đối với doanh nghiệp tư nhân của ngân hàng
VP BANK chi nhánh Dã Tượng – Hoàn Kiếm – Hà Nội
Quy trình nghiệp vụ của ngân hàng VP BANK có 8 công đoạn sau:
Công đoạn 1: Tiếp xúc khách hàng và hướng dẫn lập hồ sơ vay vốn
Bước 1: Nhân viên A/O gặp gỡ tiếp xúc trực tiếp khách hàng
Bước 2: Nhân viên A/O trao đổi với khách hàng để nắm các thông tin cơ
bản của khách hàng như thông tin về:
- Lĩnh vực hoạt động, sản xuất kinh doanh
- Tư cách pháp lý, tổ chức hoạt động
- Tình hình hoạt động kinh donh thời gian qua
- Nội dung phương án sản xuất kinh doanh
- Trình độ học vấn, nghề nghiệp chính, quá trình công tác..
- Nhu cầu cần vay ( số tiền, thời hạn, lãi suất..)
- Dự kiến phương án đảm bảo tín dụng
- Các thông tin khác liên quan đến khách hàng
Bước 3: Nhân viên A/O thông báo cho khách hàng về các thông tin như
- Lãi suất cho vay


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status