1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO
PHẠM THỊ HƯƠNG
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG CÁC MÔN
THỂ THAO NÂNG CAO THEO CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THỂ DỤC THỂ THAO HÀ NỘI
(DẪN CHỨNG MÔN THỂ THAO NÂNG CAO ĐIỀN KINH)
Chuyên ngành: Giáo dục thể chất
Mã số:
62140103
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2016
2
Công trình được hoàn thành tại: Viện Khoa học TDTT
Người hướng dẫn khoa học:
Hướng dẫn 1: PGS.TS. Vũ Đức Thu
Hướng dẫn 2: PGS.TS. Phạm Xuân Thành
1. Phản biện 1: GS.TS Lê Quý Phượng
Trong chương trình đào tạo các môn thể thao nâng cao (TTNC) tại
trường Đại học sư phạm Thể dục thể thao (ĐHSP TDTT) Hà Nội quy định
sinh viên chuyên sâu phải học các nội dung cơ bản của môn Điền kinh và
một số môn thể thao khác. Chính vì vậy, việc đánh giá theo chuẩn kiến thức,
kỹ năng môn chuyên ngành của sinh viên các môn TTNC, trong đó có môn
Điền kinh trong chương trình đào tạo cử nhân sư phạm giáo dục thể chất
(GDTC) tại trường ĐHSP TDTT Hà Nội là vấn đề quan trọng cần được quan
tâm nghiên cứu một cách đầy đủ.
Từ cơ sở tiếp cận, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài luận án: “
Nghiên cứu xây dựng chuẩn kiến thức, kỹ năng các môn thể thao nâng
cao theo chương trình đào tạo của trường Đại học Sư phạm Thể dục thể
thao Hà Nội (dẫn chứng môn thể thao nâng cao điền kinh) ”.
Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn và các định hướng trong
dạy học và kiểm tra đánh giá theo chuẩn, luận án tiến hành xác định tiêu chí,
nội dung và xây dựng chuẩn, tiêu chuẩn đánh giá theo chuẩn kiến thức, kỹ
năng của chương trình môn học TTNC điền kinh (tiêu chuẩn kiểm tra, đánh
giá trình độ thể lực, kỹ thuật và nghiệp vụ sư phạm TDTT, kỹ năng nghề
nghiệp...) trong chương trình đào tạo của nhân sư phạm GDTC của trường
ĐHSP TDTT Hà Nội, góp phần nâng hiệu quả của quá trình đào tạo theo nhu
cầu xã hội.
Mục tiêu nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu nêu trên, quá trình nghiên cứu nhằm
giải quyết các mục tiêu nghiên cứu sau:
Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng và xác định tiêu chí, nội dung chuẩn
kiến thức, kỹ năng môn TTNC điền kinh theo chương trình đào tạo cử nhân
sư phạm GDTC của trường ĐHSP TDTT Hà Nội.
4
2.3. Kiểm nghiệm xác định hiệu quả tác động của các nội dung đánh giá
theo chuẩn kiến thức, kỹ năng môn TTNC điền kinh cho sinh viên trường
ĐHSP TDTT Hà Nội theo 06 học phần (tương ứng với 03 năm trong chương
trình đào tạo) thông qua các nội dung đánh giá theo chuẩn kiến thức, kỹ năng
chuyên môn của đối tượng nghiên cứu cho thấy, mức độ phù hợp của nội dung,
5
tiêu chuẩn đánh giá theo chuẩn kiến thức, kỹ năng phù hợp với điều kiện thực
tiễn của nhà trường trong giai đoạn hiện nay.
3. CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
Luận án được trình bày trong 120 trang: Đặt vấn đề (5 trang); Chương1,
Tổng quan các vấn đề nghiên cứu (43 trang); Chương 2, Đối tượng, phương
pháp và tổ chức nghiên cứu (14 trang); Chương 3, Kết quả nghiên cứu và bàn
luận (55 trang); Kết luận và kiến nghị 3 trang. Với tổng số 40 bảng; 105 tài liệu
tham khảo, trong đó: 86 tài liệu tiếng Việt, 17 tài liệu tiếng Anh, 02 tài liệu
tiếng Nga và phần phụ lục.
B. NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN
Chương 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác đào tạo cán bộ,
giáo viên TDTT trong giai đoạn hiện nay.
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, X và XI, Nghị quyết số 08-NQ/TW
của Bộ chính trị, Luật Thể dục, Thể thao quy định tại khoản 2 Điều 6. các
chính sách của Nhà nước đã thể hiện quan điểm của Đảng về phát triển
TDTT nhằm nâng cao sức khỏe, thể lực, đời sống văn hóa tinh thần, đặc biệt
thế hệ trẻ, góp phần thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội, đối ngoại,
bảo vệ tổ quốc và hội nhập quốc tế.
Thế giới quan khoa học của người giáo viên; Lòng yêu trẻ của người giáo
viên; Lòng yêu nghề dạy học của người giáo viên.
1.2.4. Các năng lực của người giáo viên TDTT
Nhóm năng lực dạy học; Năng lực nắm vững đặc điểm nhu cầu của đối
tượng dạy học - giáo dục; Năng lực trí tuệ của người thầy; Năng lực chế biến
tài liệu học tập, thiết kế bài tập thể chất; Năng lực nắm vững các kỹ năng
dạy học, đặc biệt là kỹ năng vận động.
1.3. Khái quát về công tác đào tạo cán bộ, giáo viên TDTT tại
trường ĐHSP TDTT Hà Nội trong giai đoạn hiện nay.
Mục tiêu đào tạo: Kiến thức, kỹ năng, năng lực và thái độ.
Thời gian đào tạo: 4 năm gồm 182 đơn vị học trình (ĐVHT), và kiến
thức giáo dục quốc phòng (165 tiết).
Đối tượng tuyển sinh: Đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp: Thực hiện theo Quy chế
25/2006/QĐ-BGD&ĐT. Thang điểm đánh giá theo thang điểm 10.
Về nội dung kiến thức: Kiến thức giáo dục đại cương và kiến thức giáo
dục chuyên nghiệp (nhóm môn: cơ sở ngành và chuyên ngành).
Đối với nhóm kiến thức cơ sở chuyên ngành: Các môn giải phẫu người,
sinh lý TDTT, Y học TDTT, lý luận và phương pháp TDTT…; các môn
nghiệp vụ sư phạm: Tâm lý học, giáo dục học, giao tiếp sư phạm… .
Đối với nhóm kiến thức chuyên ngành: Điền kinh, Thể dục, Bơi lội,
Bóng đá, Bóng bàn, Bóng chuyền, Cầu lông, Cờ vua, Bóng rổ, Bóng ném,
7
Đá cầu, Võ, Thể dục đồng diễn, Quần vợt và một số môn thuộc khối kiến
thức chuyên sâu (môn TTNC). Lựa chọn, sắp xếp với mục đích để người
giáo viên TDTT “biết nhiều môn và giỏi một môn”.
Về phân bổ thời lượng đối với các môn học: Môn có thời lượng ít nhất
kiểm tra, đánh giá theo chuẩn kiến thức, kĩ năng sẽ tạo nên sự thống nhất.
8
1.4.2.3. Các mức độ về kiến thức, kỹ năng: Về kiến thức, Về kỹ năng,
Mức độ cần đạt được về kiến thức.
1.5. Một số yêu cầu khi xây dựng chuẩn kiến thức, kỹ năng môn
TTNC điền kinh trong chương trình đào tạo cử nhân sư phạm GDTC.
1.5.1. Khái quát đặc điểm, vị trí, vai trò của môn Điền kinh trong
chương trình đào tạo cử nhân sư phạm GDTC.
Điền kinh là môn thể thao cơ bản trang bị kiến thức và kỹ năng cơ bản
bồi dưỡng phương pháp dạy học, tổ chức thi đấu và trọng tài. Biết dùng các
bài tập của môn điền kinh đã học được để phát triển thể chất và nâng cao năng
lực vận động. Sử dụng chiến thuật, tâm lý, vệ sinh trong thi đấu; trang bị kiến
thức và những hiểu biết về phương pháp huấn luyện, cách biên soạn tiến trình
- kế hoạch huấn luyện các môn TTNC điền kinh theo chu kỳ ngắn, trung bình,
dài. Nắm được các test, tiêu chuẩn, cách thức tuyển chọn, huấn luyện VĐV
đội tuyển thuộc tuyến phong trào, đội tuyển trường ...
1.5.2. Yêu cầu khi xây dựng chuẩn kiến thức, kỹ
năng môn TTNC điền kinh
Là căn cứ để: Biên soạn giáo trình, tài liệu tham khảo và hướng dẫn dạy
học, kiểm tra, đánh giá, đổi mới phương pháp dạy học.
Chỉ đạo, quản lí, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện dạy học, kiểm tra,
đánh giá, sinh hoạt chuyên môn. Dạy học bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng
môn điền kinh. Đối với cán bộ quản lí cơ sở giáo dục. Đối với giáo viên.
1.6
. Mô hình chuẩn kiến thức, kỹ năng trong chương trình đào tạo giáo viên
tại một số nước trên thế giới.
2.1.2. Khách thể nghiên cứu
Nhóm đối tượng phỏng vấn: Là 150 cán bộ quản lý, giáo viên tại 50
trường phổ thông, Đại học, Cao đẳng trên phạm vi toàn quốc; các chuyên gia,
cán bộ quản lý, các giáo viên, HLV tại các đơn vị quản lý, đào tạo sinh viên
chuyên ngành sư phạm GDTC.
Nhóm đối tượng theo dõi ngang: Sử dụng nhằm kiểm tra, xác định cơ sở
khoa học của các nội dung, xây dựng tiêu chuẩn đánh giá theo chuẩn kiến
thức, kỹ năng môn TTNC điền kinh cho sinh viên năm thứ hai, năm thứ ba và
năm thứ tư trong chương trình đào tạo. Bao gồm: 372 sinh viên các khóa Đại
học 42, 43 và 44.
Nhóm đối tượng kiểm chứng: Xác định hiệu quả nội dung, tiêu chuẩn
đánh giá theo chuẩn kiến thức, kỹ năng môn TTNC điền kinh cho sinh viên
năm thứ hai, năm thứ ba và năm thứ tư sau 1 năm học tập - tập luyện trong
chương trình đào tạo. Bao gồm: 283 sinh viên các khóa Đại học 44, 45 và 46.
10
2.2. Phương pháp nghiên cứu.
Để giải quyết các mục tiêu nghiên cứu nêu trên, trong quá trình nghiên
cứu đã sử dụng 06 phương pháp nghiên cứu thường quy: Phương pháp phân
tích tổng hợp tài liệu; Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm; Phương pháp chuyên
gia; Phương pháp điều tra xã hội học; Phương pháp kiểm tra sư phạm;
Phương pháp toán học thống kê.
2.3. Tổ chức nghiên cứu.
2.3.1. Thời gian nghiên cứu: Toàn bộ luận án được tiến hành nghiên cứu
từ tháng 10/2011 đến tháng 11/2015 và được chia thành 3 giai đoạn.
2.3.2. Địa điểm nghiên cứu: Viện khoa học TDTT; Trường ĐHSP TDTT
Hà Nội; Các Sở GD&ĐT tại một số tỉnh, thành phố; Một số trường Đại học,
cao đẳng trên toàn quốc.
Song qua điều tra thực trạng về công tác kiểm tra đánh giá kết quả của
môn học Điền kinh những năm qua mất nhiều thời gian và cần nhiều
giảng viên cho một giờ kiểm tra. Tuy chưa được kiểm định khoa học
song phần nào đã đáp ứng được yêu cầu về công tác dạy và học của
chương trình môn học, về cơ bản đã đánh giá đúng năng lực của sinh
viên. Cần phải có sự điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tiễn hiện
nay. Do vậy, phần nào còn chưa đánh giá chính xác và phản ánh đúng
trình độ năng lực của sinh viên. Các tiêu chí, hình thức kiểm tra đánh
giá kết quả học tập chưa mang tính toàn diện. Việc xây dựng “ Chuẩn
kiến thức, kỹ năng môn chuyên sâu Điền kinh ” là việc làm cấp thiết,
không thể thiếu và chậm chễ hơn trong thực tiễn công tác dạy và học
theo chương trình đào tạo của nhà trường.
Bảng 3.1. Nội dung học tập và kiểm tra đánh giá của môn chuyên sâu
điền kinh cho sinh viên Trường ĐHSP TDTT Hà Nội
theo chương trình từ năm 2006 trở về trước
Chia ra
Tên học phần
Số tiết
1. Học phần chạy: (chạy cự ly
trung bình, ngắn, tiếp sức)
3 học trình
(84 tiết)
2. Học phẩn nhảy cao (bước
2. Chạy cự ly trung bình
3. Chạy cự ly ngắn 100 m
4. Chạy tiếp sức
5. Chạy vượt rào
6. Đi bộ thể thao
7. Nhảy cao nằm nghiêng
8. Nhảy cao úp bụng
9. Nhảy cao Lưng qua xà
10. Nhảy xa ưỡn thân
11. Nhảy ba bước
12. Ném lựu đạn, (bóng)
13. Đẩy tạ vai hướng ném
14. Đẩy tạ lưng hướng ném
15. Lý thuyết chuyên sâu
16. Các môn tự chọn: 100m,
N.cao, N.xa, Đẩy tạ
1
X
X
Ghi chú
Nội dung thi
Thực hành
kiểm tra
68 tiết
Chọn 1 nội
dung trong các
nội dung ở mỗi
X
X
Nhảy tam cấp (3
bước)
Phóng lao
5
X
6
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
Kết quả phân tích các tài liệu chung và chuyên môn có liên quan đến vấn
đề nghiên cứu, căn cứ vào mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo sinh viên
môn TTNC điền kinh. Căn cứ ý kiến của chuyên gia, quá trình nghiên cứu đã
xác định được 16 tiêu chí xây dựng chuẩn kiến thức, kỹ năng môn TTNC điền
kinh cho sinh viên trường ĐHSP TDTT Hà Nội thuộc 2 nhóm:
Nhóm kiến thức chuyên môn (gồm 9 tiêu chí):
Kiến thức lý luận chuyên môn điền kinh; Năng lực sư phạm (giảng dạy huấn luyện); Trình độ thể lực chung, chuyên môn; Trình độ kỹ - chiến thuật các
môn điền kinh; Thành tích thi đấu; Phẩm chất về tâm lý, nhân cách người học;
Kiến thức, năng lực nghiên cứu khoa học; Trình độ ngoại ngữ bậc 2 (tương đương
A2 khung tham chiếu CEFR); Trình độ tin học (trình độ B hoặc tương đương).
Nhóm kỹ năng chuyên môn (gồm 7 tiêu chí):
Biên soạn chương trình, kế hoạch, giáo án giảng dạy; Tổ chức, quản lý giờ
học, giờ tập luyện; Tổ chức quản lý người học; Giáo dục đạo đức, lối sống,
14
nhân cách cho người học; Tổ chức thi đấu, trọng tài môn điền kinh; Tổ chức,
quản lý phong trào TDTT cấp cơ sở; Kỹ năng về công tác đoàn - đội.
3.1.2.3. Khảo sát thực trạng yêu cầu của xã hội đối với giáo viên TDTT
(môn điền kinh).
Với mục đích điều tra hiện trạng những yêu cầu của xã hội hiện nay đối
với giáo viên TDTT được đào tạo theo chuyên sâu điền kinh trong điều kiện
hiện nay, tiến hành phỏng vấn 150 các cán bộ quản lý, cán bộ lãnh đạo và
các giáo viên hiện đang làm công tác quản lý, giảng dạy tại 50 trường phổ
thông các cấp trên phạm vi toàn quốc thông qua phương pháp phỏng vấn
bằng phiếu hỏi. Kết quả thu được như trình bày ở bảng 3.4. Trên cơ sở kết
quả thu được ở bảng 3.4, nhằm xác định mức độ đồng nhất giữa kết quả 2
lần phỏng vấn trên, tiến hành xác định chỉ số Wilconson các nhóm yếu tố,
kết quả thu được như trình bày ở bảng 3.5. Hầu hết các tiêu chí được đưa ra
Kiến thức lý luận chuyên môn điền kinh.
150
100
150
100
2.
Năng lực sư phạm (giảng dạy - huấn luyện).
150
100
150
100
3.
Trình độ thể lực chung, chuyên môn.
150
100
Kiến thức về tâm lý, nhân cách người học.
129
86.0
126
84.0
7.
Kiến thức, năng lực nghiên cứu khoa học.
131
87.3
132
88.0
8.
Trình độ ngoại ngữ bậc 2 (tương đương A2 khung
tham chiếu CEFR).
133
86.6
9.
Trình độ tin học (trình độ B hoặc tương đương).
II
Kỹ năng chuyên môn:
1.
Biên soạn chương trình, kế hoạch, giáo án giảng dạy.
150
100
150
100
2.
Tổ chức, quản lý giờ học, giờ tập luyện.
150
100
Tổ chức thi đấu, trọng tài môn điền kinh.
150
100
149
99.3
6.
Tổ chức, quản lý phong trào TDTT cấp cơ sở.
132
88.0
136
90.6
7.
Kỹ năng về công tác đoàn - đội.
90
60.0
3.1.2.4. Căn cứ ý kiến chuyên gia lựa chọn tiêu chí xây dựng chuẩn kiến
thức, kỹ năng môn TTNC điền kinh cho sinh viên trường ĐHSP TDTT Hà Nội.
Từ kết quả thu được qua ý kiến chuyên gia, cho thấy: Hầu hết các nhóm
kiến thức, kỹ năng với các nội dung, tiêu chí đưa ra đều được các ý kiến tập
trung và đồng nhất lựa chọn với tỷ lệ rất cao (chiếm tỷ lệ trên 80.00%) ở cả 2
lần hội thảo. Còn lại 01 nội dung, tiêu chí thuộc nhóm kỹ năng chuyên môn:
Kỹ năng về công tác đoàn - đội thì hầu hết các ý kiến đều cho rằng nội dung kỹ
năng này là một trong những môn học bắt buộc trong chương trình đào tạo cho
sinh viên ở tất cả các môn TTNC (ở mức giá trị α = 0.05, giá trị Wtính thu được
đều > Wα), nghĩa là sự khác biệt không có ý nghĩa thống kế ở ngưỡng xác suất
P > 0.05. Quá trình nghiên cứu đã đi đến thống nhất và xác định được 15 tiêu
chí xây dựng chuẩn kiến thức, kỹ năng môn TTNC điền kinh cho sinh viên
thuộc 2 nhóm: Nhóm kiến thức chuyên môn (gồm 9 tiêu chí): Kiến thức lý luận
chuyên môn điền kinh; Năng lực sư phạm (giảng dạy - huấn luyện); Trình độ
thể lực chung, chuyên môn; Trình độ kỹ - chiến thuật các môn điền kinh;
Thành tích thi đấu; Phẩm chất về tâm lý, nhân cách người học; Kiến thức, năng
lực nghiên cứu khoa học; Trình độ ngoại ngữ bậc 2 (tương đương A2 khung
16
tham chiếu CEFR); Trình độ tin học (trình độ B hoặc tương đương). Nhóm kỹ
năng chuyên môn (gồm 6 tiêu chí): Biên soạn chương trình, kế hoạch, giáo án
giảng dạy; Tổ chức, quản lý giờ học, giờ tập luyện; Tổ chức quản lý người học;
Giáo dục đạo đức, lối sống, nhân cách cho người học; Tổ chức thi đấu, trọng tài
môn điền kinh; Tổ chức, quản lý phong trào TDTT cấp cơ sở.
Các tiêu chí trên đây đều đảm bảo đủ độ tin cậy, được các nhà trường và
các chuyên gia làm công tác tổ chức, quản lý và đào tạo thừa nhận. Các tiêu chí
này có thể sử dụng để xây dựng chuẩn kiến thức, kỹ năng môn TTNC điền kinh
kỹ năng môn TTNC điền kinh cho sinh viên năm thứ hai
Trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội
Học
phầ
n
I
Nam (n = 86)
Test
x ±δ
r
x ±δ
r
Kỹ thuật ném đĩa (điểm).
Kỹ thuật nhảy cao lưng qua xà (điểm).
7.94±0.34
7.89±0.32
0.815
0.824
7.79±0.32
7.65±0.31
9.12±0.22
2887.55
±138.89
7.66±0.35
7.44±0.31
7.63±0.33
24.34±1.98
9.35±0.29
4.06±0.18
253.34±11.55
9.67±0.26
2987.78
±136.24
7.23±0.33
0.764 18.05±0.80 0.775
0.795 1.20±0.07 0.844
0.752 5.17±0.17 0.798
0.720 211.40±9.28 0.746
0.739 7.63±0.19 0.752
2331.70
0.818
0.853
±104.48
0.839 7.51±0.33 0.852
0.718 7.09±0.30 0.723
0.709 7.52±0.32 0.722
0.706 18.86±1.52 0.750
0.884 8.29±0.23 0.874
0.829 5.05±0.17 0.879
x ±δ
7.17±0.33
0.847
7.04±0.30
3.98±0.17
0.853
4.91±0.17
r
0.81
5
0.81
8
Bật xa tại chỗ (cm)
259.77±10.66
0.852
221.51±9.74
9.78±0.21
-
-
Chạy 30m XPC (s)
3.91±0.15
0.750
4.83±0.16
Bật xa tại chỗ (cm)
264.32±10.20
0.874
224.77±9.11
9.86±0.22
0.879
8.09±0.21
Hất tạ qua đầu ra sau (m)
3035.56±120.
7
0.84
0
Bảng 3.11. Kết quả xác định tính thông báo các Test đánh giá
theo chuẩn kiến thức, kỹ năng môn TTNC điền kinh cho sinh
viên năm thứ tư
Trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội
Học
phần
V
VI
Test
Kỹ thuật nội dung tự chọn
(điểm)
Thành tích nội dung tự
chọn.
Chạy 30m XPC (s)
Bật xa tại chỗ (cm)
Hất tạ qua đầu ra sau (m)
Cooper Test (m)
Kiến thức LL môn TTNC
(điểm)
Kỹ thuật nội dung tự chọn
(điểm)
0.853
0.852
0.798
0.746
4.72±0.15
227.47±10.82
8.16±0.23
2658.30±119.12
0.818
0.839
0.752
0.720
7.83±0.34
0.817
6.66±0.27
0.867
7.89±0.34
0.835
7.71±0.31
0.885
229.51±11.04
8.27±0.22
0.884
0.829
0.887
0.890
2713.46±121.59
0.840
8.02±0.34
0.850
7.82±0.32
0.806
20
3.1.3.2. Xác định tính thông báo của hệ thống các test đánh giá theo kiến
thức, kỹ năng môn TTNC điền kinh cho sinh viên trường ĐHSP TDTT Hà Nội.
Để xác định tính thông báo của các test đã lựa chọn, quá trình nghiên
cứu của luận án đã tiến hành xác định mối tương quan giữa các test đã lựa
chọn với kết quả học tập ở từng học phần tương ứng của sinh viên chuyên
sâu điền kinh (theo thang điểm 10) các khóa Đại học 42, 43 và 44. Kết quả
21
vào kiến thức có sẵn trong sách giáo khoa không gắn với thực tiễn đời sống,
luôn cho mình là đúng, không coi trọng những đóng góp của đồng nghiệp,
khó chịu với những thắc mắc của học sinh; Không chịu lắng nghe, luôn đổ
lỗi cho học sinh, cha mẹ học sinh... và luôn cho mình là hoàn hảo. Một số
chưa thực hiện đổi mới phương pháp dạy học và giáo dục do coi thường
những đợt tập huấn, huấn luyện nghiệp vụ của cơ quan quản lý giáo dục tổ
chức. Hoặc tổ chức chưa thiết thực, còn hình thức do vậy họ không coi
trọng, thực hiện được tính chuyên nghiệp của nghề giáo.
- Quá trình nghiên cứu đã xác định hướng lựa chọn nội dung đánh giá
theo chuẩn, là cơ sở khoa học cho việc xây dựng tiêu chuẩn đánh giá theo
chuẩn kiến thức, kỹ năng môn TTNC điền kinh trong nghiên cứu và kiểm
nghiệm, đảm bảo ứng dụng trong thực tiễn thuận lợi và chính xác.
- Việc sử dụng phương pháp test sư phạm vừa đảm bảo đủ độ tin cậy,
đơn giản cách tiến hành, phù hợp chuyên môn của người kiểm tra, thiết bị
không phức tạp, có đơn vị đo tương đối chính xác và rất gần với hoạt động
chuyên môn của người học. Với 46 nội dung kiểm tra, đánh giá theo chuẩn
kiến thức, kỹ năng chuyên môn TTNC điền kinh (là những kiến thức chuyên
môn gắn với những yêu cầu thực tiễn) được lựa chọn đã đảm bảo thể hiện
mối tương quan chặt chẽ với kết quả học tập của đối tượng nghiên cứu (từ
0,80 trở lên).
3.2. Xây dựng chuẩn và tiêu chuẩn đánh giá theo chuẩn kiến thức,
kỹ năng môn TTNC điền kinh theo chương trình đào tạo cử nhân sư
phạm GDTC của trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội
3.2.1. Xây dựng chuẩn kiến thức, kỹ năng môn TTNC
điền kinh theo chương trình đào tạo cử nhân sư phạm
GDTC của trường ĐHSPTDTT Hà Nội
3.2.1.1. Cơ sở lý luận.
tiến hành phỏng vấn bằng phiếu hỏi và hội thảo chuyên gia trực tiếp với các
cán bộ quản lý, các nhà sư phạm, các nhà chuyên môn, các giảng viên hiện
đang trực tiếp tham gia quản lý, tổ chức và giảng dạy môn điền kinh cho
sinh viên. Đồng thời, quá trình nghiên cứu đã đưa ra các mức độ ưu tiên ở 4
mức và thang điểm đánh giá kết quả phỏng vấn như sau:
Mức 1:
Rất phù hợp (rất khả thi)
3 điểm.
Mức 2:
Phù hợp (khả thi)
2 điểm.
Mức 3:
Bình thường
1 điểm.
Mức 4:
Không phù hợp (không khả thi) 0 điểm.
Khi xem xét đến tính khả thi trong điều kiện áp dụng chuẩn kiến thức,
kỹ năng với điều kiện thực tiễn đào tạo của trường ĐHSP TDTT Hà Nội cho
thấy: Đại đa số các ý kiến đều xếp ở mức độ khả thi cho đến rất khả thi
(chiếm tỷ lệ từ 86.67% đến 100% ở lần phỏng vấn thứ nhất; 87.33% đến
100% ở lần phỏng vấn thứ hai) trong các điều kiện quản lý đào tạo, kỹ thuật
và nguồn nhân lực của nhà trường hiện nay (Ở mức giá trị α= 0.05, giá trị
Wtính thu được đều > W α nghĩa là sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê ở
ngưỡng xác suất P > 0.05 giữa 2 lần phỏng vấn), hay nói một cách khác, kết
23
quả giữa 2 lần phỏng vấn đều có sự đồng nhất về ý kiến trả lời xác định mức
độ phù hợp, tính khả thi của chuẩn kiến thức, kỹ năng môn TTNC điền kinh
Chạy 30m XPC (s)
3.
Bật xa tại chỗ (cm)
5.
Hất tạ qua đầu ra sau (m)
7.
Cooper Test (m)
Giới
tính
Nam
Nữ
Nam
Nữ
Nam
Nữ
Nam
Nữ
x ±δ
Kết quả kiểm tra (
)
HP1
P
2.448
2.217
2.776
2.496
2.388
2.034
x
x
Trung bình: Từ - 1δ đến + 1δ;
x
x
Yếu: < - 1δ đến - 2δ;
x
Kém: < - 2δ.
Xác định điểm chuẩn tổng hợp đánh giá theo chuẩn kiến thức, kỹ năng
môn TTNC điền kinh cho đối tượng nghiên cứu
Quá trình nghiên cứu đã tiến hành xây dựng bảng điểm theo thang độ C
(thang điểm 10) cho từng nội dung kiểm tra đã lựa chọn trong đánh giá theo
chuẩn kiến thức, kỹ năng (theo từng học phần riêng biệt) theo 5 mức: Tốt,
khá, trung bình, yếu và kém. Trong đó:
Loại Tốt: Từ 9 đến 10 điểm;
Loại Khá: Từ 7 đến < 9 điểm;
Loại Trung bình: Từ 5 đến < 7 điểm;
Loại Yếu: Từ 3 đến < 5 điểm;
Loại Kém: Từ 0 đến < 3 điểm.
Luận án đã tiến hành xác định ranh giới trên, ranh giới dưới ở các mức
phân loại đánh giá tổng hợp, trình bày ở các bảng 3.26 đến 3.29.
Kết quả của các bảng từ 3.26 đến 3.29 cho thấy: Tổng cả 6 học phần:
gồm 46 nội dung, tổng điểm theo thang độ C là 460 điểm.
Khi đánh giá xếp loại tổng hợp theo chuẩn để xác định đạt được tổng
điểm của một mức phân loại nào đó, không nhất thiết phải đạt được số điểm
từng chỉ tiêu, sao cho tổng điểm đạt được nằm trong khoảng xác định của