PHƯƠNG PHÁP SOẠN- GIẢNG THEO CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG BÀI 4 CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC 12 CB potx - Pdf 14


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NAM
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LÊ QUÝ ĐÔN
************************

“PHƯƠNG PHÁP SOẠN- GIẢNG THEO CHUẨN
KIẾN THỨC KỸ NĂNG BÀI 4 CHƯƠNG TRÌNH SINH
HỌC 12 CB " ĐỘT BIẾN GEN" VÀ SO SÁNH CHUẨN
KIẾN THỨC KỸ NĂNG CẦN ĐẠT VỚI NỘI DUNG
SÁCH GIÁO KHOA CỦA BÀI NÀY" NGƯỜI THỰC HIỆN: BÙI THỊ MINH
TỔ SINH -THỂ III/ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:

A/ SO SÁNH CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG VỚI NỘI DUNG SGK CỦA
BÀI ĐỘT BIẾN GEN

1/Phần khái niệm
* Theo chuẩn kiến thức kĩ năng:
- Đột biến gen (đột biến điểm) là những biến đổi trong cấu trúc của gen.
Đột biến gen thường liên quan tới một cặp nuclêôtit (gọi là đột biến điểm)
hoặc một số cặp nuclêôtit xảy ra tại một điểm nào đó trên phân tử ADN.
- Không có khái niệm thể đột biến, không có tần số đột biến gen.
*Theo SGK:
- Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen. Có rất nhiều
kiểu biến đổi về cấu trúc của gen, những biến đổi liên quan đến một cặp
nuclêootit được gọi là đột biến điểm.
2/Phần các dạng đột biến gen:

BIẾN GEN
Phần năm: DI TRUYỀN HỌC

Chương I: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
Bài 4: ĐỘT BIẾN GEN

I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Kiến thức.
Sau khi học xong bài này học sinh phải:
- Nêu được khái niệm và các dạng đột biến điểm.
- Nêu được nguyên nhân, cơ chế phát sinh đột biến gen.
- Nêu được hậu quả chung và ý nghĩa của đột biến gen.
2. Kỹ năng.
- Rèn luyện cho học sinh kỹ năng quan sát, phân tích.
- Tự làm bài tập trắc nghiệm.
3. Thái độ.
Vận dụng kiến thức đột biến gen để giải thích một số hiện tượng trong
thực tiễn, phòng tránh bệnh tật do đột biến gen. Đồng thời ứng dụng vào
thực tiễn sản xuất.
II. TRỌNG TÂM.
- Khái niệm và cơ chế phát sinh đột biến gen.
III. PHƯƠNG PHÁP.
Trực quan, đàm thoại - tìm tòi, kết hợp nghiên cứu sách giáo khoa.
IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
- Tranh ảnh về đột biến, đột biến gen.
- Hình 4.1, 4.2 sách giáo khoa.
- Hình vẽ các dạng đột biến gen.
- Phiếu ghi bài.
- Phương tiện để trình chiếu.
V. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

…………………………………………………………
………………………………………………

II. Nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen:
1/ Nguyên nhân:
* Nêu các nguyên nhân, yếu tố gây đột biến gen?
………………………………………………………………………………
…………………………
………………………………………………………………………………
…………………………
………………………………………………………………………………
…………………………
2/ Cơ chế phát sinh đột biến gen:
* Cơ chế tác động của các tác nhân đến đột biến gen như thế nào?
-Cơ chế chung:
………………………………………………………………………………
………
+ Sự kết cặp không đúng trong nhân đôi ADN:
………………………………………………………………………………
…………………………
………………………………………………………………………………
…………………………
………………………………………………………………………………
…………………………
………………………………………………………………………………
…………………………
+ Tác động của các tác nhân gây đột biến: …………………………………

- Đột biến gen là những biến đổi nhỏ trong cấu trúc của gen liên quan đến
1 cặp Nucleotit (Đột biến điểm) hay một số cặp Nucleotit.
- Cá thể mang gen đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình được gọi là thể đột biến
2/ Các dạng đột biến gen:
Bài tập 2: Quan sát hình 4.1. Hãy nhận xét sự thay đổi ở II, III, IV so với I,
từ đó nêu các dạng đột biến điểm? Trong các dạng đột biến trên, dạng nào
gây hậu quả lớn hơn? Giải thích.
a. Đột biến thay thế một cặp Nu.
Một cặp nucleotit trong gen được thay thế bằng một cặp nucleotit khác
 Có thể thay đổi một axit amin  Thay đổi chức năng của protein
b. Đột biến mất và thêm một cặp Nu.
Đột biến làm mất hoặc thêm một cặp nucleotit  Mã di truyền bị đọc
sai kể từ vị trí xảy ra đột biến  Thay đổi trình tự axit amin và thay đổi
chức năng của protein.
II. Nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen:
1/ Nguyên nhân:
* Nêu các nguyên nhân, yếu tố gây đột biến gen?
a. Tác nhân bên ngoài:
- Tác nhân vật lý (Tia phóng xạ, tia tử ngoại…)
- Tác nhân hóa học: (Các hóa chất).
- Tác nhân sinh học: (Một số virus).
b. Tác nhân bên trong: Rối loạn sinh lý, sinh hóa của tế bào.
2/ Cơ chế phát sinh đột biến gen:
* Cơ chế tác động của các tác nhân đến đột biến gen như thế nào?
- Cơ chế chung: Tác nhân gây đột biến gây ra những sai sót trong quá
trình nhân đôi ADN.
+ Do sự xuất hiện các bazo nitric hiếm trong tế bào đẫn đến sự kết cặp
không đúng trong nhân đôi ADN:
Ví dụ: Sơ đồ: G
*

, B, A
1
B, A
2
B, O.
* Mức độ có hại hay có lợi của gen đột biến phụ thuộc vào điều kiện môi
trường cũng như vào tổ hợp gen
2/ Vai trò và ý nghĩa của đột biến gen:
a. Đ/v tiến hóa: ĐBG làm xuất hiện các alen khác nhau  cung cấp
nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.
b. Đ/v chọn giống: Cung cấp nguyên liệu cho quá trình tạo giống  ứng
dụng gây ĐB nhân tạo lên vi sinh vật, thực vật để tạo giống mới. IV/ KẾT QUẢ THỰC HIỆN:
Bằng phương pháp soạn giảng sau khi đã phân tích, so sánh điểm không
thống nhất giữa chuẩn kiến thức kỹ năng với sách giáo khoa đối với bài 4
" ĐỘT BIẾN GEN" chương trình sinh 12 cơ bản, tôi thấy việc thực hiện
mục tiêu bài học mang lại hiệu quả hơn, học sinh nắm được, vận dụng được
chuẩn kiến thức kỹ năng. Kết quả cụ thể như sau:


VI/ TÀI LIỆU THAM KHẢO:
- Sách giáo khoa Sinh học 12 CB
- Sách giáo viên Sinh học 12 CB
- Hướng đẫn chuẩn kiến thức kỹ năng môn Sinh học của Bộ giáo
dục và đào tạo



b)Hạn chế: 5. Đánh giá, xếp loại:

Sau khi thẩm định, đánh giá đề tài trên, HĐKH Trường :
thống nhất xếp loại :

Những người thẩm định: Chủ tịch HĐKH

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

PHIẾU CHẤM ĐIỂM, XẾP LOẠI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Năm học 2010- 2011

(Dành cho người tham gia đánh giá xếp loại SKKN)

HỘI ĐỒNG KHOA HỌC
Trường THPT Lê Quý Đôn
1

3. Cơ sở lý luận 1

4. Cơ sở thực tiễn 2

5. Nội dung nghiên cứu 9

6. Kết quả nghiên cứu 3

7. Kết luận 1

8.Đề nghị
9.Phụ lục


PHIẾU CHẤM ĐIỂM, XẾP LOẠI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Năm học 2009- 2010


Điểm
đạt
được
1. Tên đề tài
2. Đặt vấn đề

1

3. Cơ sở lý luận 1

4. Cơ sở thực tiễn 2

5. Nội dung nghiên cứu 9

6. Kết quả nghiên cứu 3

7. Kết luận




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status