Phần Mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trờng Đại học Công nghiệp Quảng Ninh có xuất phát điểm là trờng Kỹ
thuật trung cấp Mỏ có quy mô không lớn. Trong đó, hệ thống phòng thí
nghiệm điện - điện tử - tự động hóa của Trờng còn rất đơn giản, cha sát thực
tế, các thiết bị cũng nh các tài liệu hớng dẫn thực hành để củng cố kiến thức lý
thuyết cho sinh viên chuyên ngành còn hạn chế.
Ngày 25/12/2007 Thủ tớng Chính phủ đã ký quyết định số 1730/QĐ-
TTg nâng cấp trờng Cao đẳng kỹ thuật Mỏ thành trờng Đại học Công nghiệp
Quảng Ninh, trên đà phát triển của Trờng về chất lợng đào tạo cũng nh quy
mô đòi hỏi Nhà trờng cần phải có một hệ thống các phòng thực hành, thí
nghiệm đáp ứng đợc yêu cầu chung cũng nh các tài liệu về thực hành môn học
là cần thiết.
Vì vậy, việc nghiên cứu xây dựng và mô phỏng các bài thí nghiệm về
điện tử tơng tự và điện tử số cho Nhà trờng là cần thiết và đề tài Nghiờn cu
xõy dng v mụ phng mt s bi thớ nghim in t tng t v in t s
phc v cụng tỏc o to ca Trng i hc Cụng nghip Qung Ninh
mang tính cấp thiết.
2. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu các bài giảng lý thuyết của môn kỹ thuật mạch điện tử tơng
tự và điện tử số cụ thể là môn Điện tử cơ bản 1, điện tử cơ bản 2, Kỹ thuật số
để từ đó đa ra cách xây dựng các bài thí nghiệm để củng cố kiến thức lý
thuyết. Dùng các phần mềm đã học (Ecodial 3.3, CircuitMaker 6.2, Electronic
Workbench 6.0, Multisim10 ) để mô phỏng các bài thí nghiệm trên.
Do hạn chế về thời gian và khuôn khổ của bản luận văn thạc sỹ kỹ thuật
nên trong bản luận văn chỉ chú ý đến một số bài trong môn điện tử cơ bản và
điện tử số sau:
- Khảo sát các sơ đồ mắc tranzito BJT trong tầng khuếch đại:
1
+ Sơ đồ cực phát chung,
+ Sơ đồ cực gốc chung,
+ Bộ dồn kênh, bộ phân kênh,
+ Bộ đếm đồng bộ và không đồng bộ,
+ Mạch mô phỏng đèn tín hiệu giao thông.
Còn các bài khác xin đợc phép nghiên cứu tiếp trong các bài toán cụ thể sau
này.
3. Mục đích của đề tài
Hầu hết các mô hình thí nghiệm điện tử tơng tự và số có trong phòng thí
nghiệm và các thiết bị điện trong các phòng thực hành hiện tại của trờng đều
đã sử dụng trên 30 năm. Một số mô hình để làm thí nghiệm và thực hành đã
xuống cấp và thiếu cha đáp ứng đợc quy mô đào tạo cũng nh chất lợng đào tạo
hệ đại học chính quy cũng nh hệ cao đẳng và trung cấp kỹ thuật lành nghề
của nhà trờng.
Mặc dù một số mô hình thí nghiệm và thực hành có ứng dụng các tiến
bộ khoa học kỹ thuật công nghệ mới vào sản xuất đợc bổ xung trong vài năm
gần đây, song vẫn cha đáp ứng đợc nhu cầu tìm hiểu, thực hành, làm thí
nghiệm về một số ứng dụng của thiết bị điện tử trong máy sản xuất của sinh
viên, học sinh nghề chuyên ngành cơ điện.
Để đáp ứng đợc những yêu cầu trên, Nhà trờng cần quan tâm hơn nữa
tới việc đầu t thêm các hệ thống trang thiết bị điện, các mô hình thí nghiệm và
thực hành về điện của trờng. Đặc biệt là các mô hình thí nghiệm, các bài thí
nghiệm và thực hành về lĩnh vực ứng dụng các thiết bị điện tử mới, hiện đại
đang đợc ứng dụng rộng rãi trong máy sản xuất hiện nay.
Đi đôi với việc trang bị đầy đủ các thiết bị học tập thì tài liệu phục phụ
cho học sinh, sinh viên cũng nh giáo viên giảng dạy về lí thuyết và thực hành
thí nghiệm là một vấn đề cấp thiết. Bên cạnh đó việc xây dựng tổng thể phần
mềm hỗ trợ và hớng dẫn khai thác hệ thống thí nghiệm về điện tử tơng tự và
số phục phụ đào tạo trong Nhà trờng cũng là một vấn đề không thể thiếu.
Chính vì vậy mà việc Nghiờn cu xõy dng v mụ phng mt s bi thớ
3
nghim in t tng t v in t s phc v cụng tỏc o to ca Trng
+ Chương 2. Nghiên cứu xây dựng một số bài thí nghiệm về điện tử
tương tự và điện tử số cho Trường đại học Công nghiệp Quảng Ninh;
+ Chương 3. Mô phỏng các bài thí nghiệm điện tử tương tự và điện
tử số;
+ Kết luận và kiến nghị.
5
Chơng 1
Tổng quan về hệ thống các phòng
thí nghiệm điện - điện tử tự động hóa
của trờng đại học công nghiệp quảng ninh
1.1. Giới thiệu chung về Trờng đại học Công nghiệp Quảng Ninh
1.1.1. Vị trí địa lí
Trờng đại học Công nghiệp Quảng Ninh có cơ sở 1 thuộc xã Yên Thọ -
Đông Triều Quảng Ninh; cơ sở 2 thuộc xã Minh Thành Yên Hng
Quảng Ninh (hiện đang xây dựng và hoàn tất), là đơn vị trực thuộc Bộ Công
Thơng.
Trờng có diện tích sử dụng 10.27ha, với hệ thống giao thông trong khu
vực trờng thuận lợi và đợc đầu t nâng cấp.
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Trờng
1.1.3. Lịch sử hình thành và phát triển
Trờng đại học Công nghiệp Quảng Ninh hiện nay tiền thân là trờng Kỹ
thuật trung cấp Mỏ, thành lập ngày 25/11/1958 theo quyết định số 1630/BCN
của Bộ Công nghiệp, địa điểm tại thị xã Hồng Gai (nay là thành phố Hạ Long,
tỉnh Quảng Ninh). Năm học 1990 1991, Trờng đợc Bộ giáo dục và đào tạo
giao cho nhiệm vụ đào tạo thí điểm kỹ thuật viên cấp cao, tiếp sau Bộ Năng L-
ợng (khi đó) giao nhiệm vụ đào tạo kỹ s ngắn hạn chuyên ngành Khai thác mỏ
và Cơ điện mở.
Ngày 24/07/1996 tại Quyết định số 479/TTg, Thủ tớng chính phủ quyết
định nâng cấp Trờng thành Trờng Cao đẳng Kỹ thuật Mỏ, đào tạo các ngành
kỹ thuật công nghệ từ bậc cao đẳng trở xuống.
một số tỉnh trong khu vực, đào tạo nghề và nghiên cứu khoa học
Khoa có 35 cán bộ có năng lực, chuyên môn vững vàng đã có nhiều
đóng góp cho sự phát triển nền kinh tế khu vực Quảng Ninh cũng nh một số
tỉnh lân cận bằng các kết quả đào tạo và nghiên cứu khoa học. Các thế hệ sinh
7
viên, học sinh của khoa sau khi tốt nghiệp đã và đang có nhiều cống hiến quan
trọng.
Để đạt đợc mục tiêu trên và đáp ứng nhu cầu giảng dạy, học tập của
giáo viên và sinh viên trong và ngoài khoa trong Trờng, ban xây dựng mảng
thực tập điện đợc thành lập do Trởng khoa kí và quyết định thành lập Phòng
thí nghịêm thực tập. do Hiệu trởng Nhà trờng kí.
Mặc dù đã đợc sự đầu t của Nhà trờng nhng do Nhà trờng mới đợc nâng
cấp lên thành trờng Đại học nên hệ thống các phòng thực hành, thí nghiệm
của khoa điện còn đơn giản và cha thực sự phù hợp với mục tiêu đào tạo siinh
viên bậc đại học. Các trang thiết bị phục phụ việc học tập, thực hành cha đợc
đồng bộ. Hệ thống phòng thí nghiệm điện bao gồm:
.phục phụ cho các môn cơ sở lí thuyết mạch
điện, đo lờng, điện tử cơ bản, điện tử số, máy điện, và sử dụng các thiết bị
đo lờng, tự động
Các mô hình, thiết bị ở đây đợc lắp đặt nhằm giới thiệu, làm thí nghiệm
và thực hành cho sinh viên bậc đại học, cao đẳng và học sinh học nghề. Tuy
nhiên trong những năm gần đây chất lợng đào tạo của sinh viên và tay nghề
của ngời thợ khi ra trờng đòi hỏi ngày một nâng cao, phù hợp với nhu cầu thực
tế. Nhà trờng đã không ngừng đầu t trang thiết bị giảng dạy, các thiết bị dùng
cho thực hành, thí nghiệm nhằm thay thế dần các mô hình thí nghiệm đã cũ.
Cụ thể đối với phòng thí nghiệm nhà trờng đã đầu t thêm một số bộ thí
nghiệm về điện đợc sản xuất trong nớc, đối với các phòng thực hành đã trang
bị thêm một phòng thực hành tự động hoá quá trình sản xuất.
Phòng thí nghiệm điện đảm trách nhiệm vụ dạy thực tập cơ điện cho
các sinh viên chính quy, sinh viên tại chức, học sinh nghề và học sinh các lớp
phát triển của Nhà trờng.
1.3.1. Xu thế phát triển của Trờng
1.3.2. Thực trạng hệ thống phòng thí nghiệm Điện
1.3. Kết luận
Qua tìm hiểu hệ thống các phòng thí nghiệm và thực hành về điện của
Trờng đại học Công nghiệp Quảng Ninh cho thấy:
9
- Hầu hết các mô hình thí nghiệm điện có trong phòng thí nghiệm và
các thiết bị điện trong các phòng thực hành hiện tại của trờng đều đã sử dụng
trên 30 năm. Một số mô hình để làm thí nghiệm và thực hành đã xuống cấp và
thiếu cha đáp ứng đợc quy mô đào tạo cũng nh chất lợng đào tạo hệ đại học,
cao đẳng và trung học chuyên nghiệp của nhà trờng.
Mặc dù một số mô hình thí nghiệm và thực hành có ứng dụng các tiến
bộ khoa học kỹ thuật công nghệ mới vào sản xuất đợc bổ xung trong vài năm
gần đây, song vẫn cha đáp ứng đợc nhu cầu tìm hiểu, thực hành, làm thí
nghiệm về một số ứng dụng của thiết bị điện tử và bán dẫn trong máy sản xuất
của học sinh học nghề.
Đối với sự phát triển khoa học kỹ thuật hiện nay các hệ thống trang bị
điện của của các máy sản xuất đã và đang thay đổi sâu sắc. Đặc trng cơ bản
của nó là ứng dụng các thiết bị điện tử - bán dẫn, và cũng nhờ đó mà nâng cao
mức độ tự động hoá. Vì thế, thực tế đòi hỏi đội ngũ công kỹ s ra trờng phải
nắm bắt đợc những kiến thức cần thiết không những để khai thác các máy sẵn
có mà còn có thể tính toán, thay thế sửa chữa những hệ thống cũ, nắm bắt đợc
công nghệ mới và các phơng thức điều khiển mới áp dụng thực tế vào sản xuất
có nh vậy sản phẩm làm ra mới đợc nhiều và giá thành hạ.
Để đáp ứng đợc những yêu cầu trên Nhà trờng cần quan tâm hơn nữa tới
việc đầu t thêm các hệ thống trang thiết bị điện, các mô hình thí nghiệm và
thực hành về điện của trờng. Đặc biệt là các mô hình thí nghiệm, các bài thí
nghiệm và thực hành về lĩnh vực ứng dụng các thiết bị điện tử và bán dẫn
mới, hiện đại đang đợc ứng dụng rộng rãi trong máy sản xuất hiện nay.
Qung Ninh, Vựng kinh t trng im phớa Bc, k c Tõy Nguyờn v vựng nỳi
phớa Bc ca Vit Nam.
1.1.3. Lịch sử hình thành và phát triển
Trờng đại học Công nghiệp Quảng Ninh hiện nay tiền thân là trờng Kỹ
thuật trung cấp Mỏ, thành lập ngày 25/11/1958 theo quyết định số 1630/BCN
của Bộ Công nghiệp, địa điểm tại thị xã Hồng Gai (nay là thành phố Hạ Long,
tỉnh Quảng Ninh). Năm học 1990 1991, Trờng đợc Bộ giáo dục và đào tạo
giao cho nhiệm vụ đào tạo thí điểm kỹ thuật viên cấp cao, tiếp sau Bộ Năng L-
12
ợng (khi đó) giao nhiệm vụ đào tạo kỹ s ngắn hạn chuyên ngành Khai thác mỏ
và Cơ điện mở.
Ngày 24/07/1996 tại Quyết định số 479/TTg, Thủ tớng chính phủ quyết
định nâng cấp Trờng thành Trờng Cao đẳng Kỹ thuật Mỏ, đào tạo các ngành
kỹ thuật công nghệ từ bậc cao đẳng trở xuống.
Ngày 25/12/2007 Trờng đã đợc nâng cấp lên thành Trờng đại học Công
nghiệp Quảng Ninh.
Nhà trờng đã lập đợc nhiều thành tích xuất sắc trong công tác giáo dục -
đào tạo, đã đợc Đảng và Nhà nớc tặng nhiều phần thởng cao quý: 01 Huân ch-
ơng Độc lập hạng hai, 01 Huân chơng Độc lập hạng ba, 01 Huân chơng Lao
động hạng nhất, 01 Huân chơng lao động hạng nhì, 02 Huân chơng lao động
hạng ba, 01 Huân chơng kháng chiến hạng ba, Cờ thởng luân lu của hội đồng
Bộ trởng
1.1.4. Tổ chức hành chính
Bộ máy lãnh đạo của Nhà trờng tổ chức theo mô hình trực tuyến chức
năng một cách gọn gàng, hoạt động tốt, việc điều hành hoạt động thông qua
các khoa và các phòng chức năng, do đồng chí Hiệu trởng nhà trờng chịu
trách nhiệm điều hành trực tiếp.
Nhà trờng gồm hai bộ phận chính: các khoa gồm: Khoa Khoa học cơ
bản; khoa Mỏ công trình; khoa Điện; khoa Cơ khí động lực; khoa Trắc địa -
địa chất; khoa Kinh tế; khoa Công nghệ thông tin; Khoa Tại chức; bộ môn Lý
và thực hành cho sinh viên bậc đại học, cao đẳng và học sinh học nghề. Tuy
nhiên trong những năm gần đây chất lợng đào tạo của sinh viên và tay nghề
của ngời thợ khi ra trờng đòi hỏi ngày một nâng cao, phù hợp với nhu cầu thực
tế. Nhà trờng đã không ngừng đầu t trang thiết bị giảng dạy, các thiết bị dùng
cho thực hành, thí nghiệm nhằm thay thế dần các mô hình thí nghiệm đã cũ.
Cụ thể đối với phòng thí nghiệm nhà trờng đã đầu t thêm một số bộ thí
nghiệm về điện đợc sản xuất trong nớc, đối với các phòng thực hành đã trang
bị thêm một phòng thực hành tự động hoá quá trình sản xuất.
14
Phòng thí nghiệm điện đảm trách nhiệm vụ dạy thực tập cơ điện cho
các sinh viên chính quy, sinh viên tại chức, học sinh nghề và học sinh các lớp
địa phơng thuộc công ty, xí nghiệp của các ngành cơ điện, điện mỏ, tự động.
Hệ thống các phòng nằm ở tầng 1 của nhà D và ở trên khu xởng thực hành của
Trờng bao gồm các phòng thí nghiệm:
+ Phòng thí nghiệm mạch điện gồm có các mô hình về các môn học: cơ
sở lý thuyết mạch
+ Phòng thí nghiệm đo lờng - điện kỹ thuật gồm có các mô hình về các
môn học: đo lờng
+ Phòng thí nghiệm Kỹ thuật điện tử - đo lờng cảm biến gồm có các mô
hình về các môn học: điện tử cơ bản, điện tử số
+ Phòng thí nghiệm Tự động hóa có các mô hình thực tế nh mô hình
đèn đờng giao thông, thang máy, băng tải, trục tải, PLC
Cơ sở vật chất của phòng thí nghiệm điện gồm một số phòng chức năng
khác nhau dùng để thực tập kĩ năng nghề cho sinh viên chính quy và tại chức
(trong và ngoài khoa). Ngoài mặt bằng còn có một số phơng tiện, dụng cụ,
nhà xởng thực tập tay nghề, có các trang thiết bị phục vụ cho việc dạy thực tập
và một số phòng chức năng của phòng thí nghiệm nh phòng thực tập hàn lắp,
phòng thực tập lắp ráp hoàn chỉnh, phòng thực tập sửa chữa Các phòng thực
hành chuyên môn nghề sửa chữa điện đợc bố trí liền sát nhau tại xởng thực
hành nằm ở phía Nam của trờng, mỗi phòng rộng 200m
u, chớnh quyn a phng trong phỏt trin khoa hc cụng ngh, kinh t - xó
hi.
- Tng cng ci to, nõng cp, b sung c s vt cht, u t trang
thit b, phng tin dy hc cho cỏc phũng hc, phũng thớ nghim, thc hnh
ỏp ng yờu cu ca cp o to i hc. ng thi hon thin ni dung,
chng trỡnh o to theo hng tiờn tin v hin i nõng cao cht lng
o to.
1.3.2. Thực trạng hệ thống phòng thí nghiệm Điện
Theo quy kế hoạch của Trờng, khoa Cơ điện sẽ là khoa mũi nhọn, là thế
mạnh của Trờng. Vì thế yêu cầu nâng cao chất lợng đào tạo và nghiên cứu khoa học
16
đòi hỏi số cán bộ trẻ của Khoa phải không ngừng học tập, nâng cao trình độ về mọi
mặt.
Tăng cờng xây dựng cơ sở vật chất của Khoa và trang thiết bị của phòng thí
nghiệm, trang thiết bị của xởng thực hành Cơ điện từ mọi nguồn có thể. Tìm cơ hội
để các hãng sản xuất thiết bị thí nghiệm điện, các doanh nghiệp trong và ngoài nớc
chọn Khoa là đối tác.
Tăng cờng về quy mô đào tạo với việc duy trì đào tạo liên tục hệ đại học, cao
đẳng chính quy, đào tạo tại chức tại những nơi có nhu cầu về Cơ điện (nh Thái Bình,
Thái Nguyên ) liên thông các ngành nghề.
Với mục tiêu đào tạo theo hớng nghề nghiệp ứng dụng đa cấp, đa lĩnh vực,
đặc biệt đào tạo các ngành nghề phục phụ ngành điện và công cuộc công nghiệp hoá
- hiện đại hoá đất nớc, Trờng phải không ngừng mở rộng giao lu liên kết với các tr-
ờng cùng lĩnh vực trong khu vực nhằm giúp sinh viên, học sinh chuyên ngành có
thể đợc tiếp cận và đợc thực hành thao tác trên các loại máy móc và trang thiết bị
hiện đại. Để sau khi ra trờng sinh viên có nhiều cơ hội xin việc làm và tiếp xúc với
công việc một cách thành thạo hơn.
Trong thời gian tới, trờng sẽ mở rộng công tác đào tạo, đồng thời tiếp tục
nghiên cứu thị trờng lao động để xây dựng thêm các chơng trình cho các ngành đào
tạo mới, phát triển đội ngũ giáo viên cả về số lợng và chất lợng phù hợp với nhu cầu
- Hầu hết các mô hình thí nghiệm điện có trong phòng thí nghiệm và
các thiết bị điện trong các phòng thực hành hiện tại của trờng đều đã sử dụng
trên 30 năm. Một số mô hình để làm thí nghiệm và thực hành đã xuống cấp và
thiếu cha đáp ứng đợc quy mô đào tạo cũng nh chất lợng đào tạo hệ đại học,
cao đẳng và trung học chuyên nghiệp của nhà trờng.
Mặc dù một số mô hình thí nghiệm và thực hành có ứng dụng các tiến
bộ khoa học kỹ thuật công nghệ mới vào sản xuất đợc bổ xung trong vài năm
gần đây, song vẫn cha đáp ứng đợc nhu cầu tìm hiểu, thực hành, làm thí
nghiệm về một số ứng dụng của thiết bị điện tử và bán dẫn trong máy sản xuất
của học sinh học nghề.
Đối với sự phát triển khoa học kỹ thuật hiện nay các hệ thống trang bị
điện của của các máy sản xuất đã và đang thay đổi sâu sắc. Đặc trng cơ bản
của nó là ứng dụng các thiết bị điện tử - bán dẫn, và cũng nhờ đó mà nâng cao
18
mức độ tự động hoá. Vì thế, thực tế đòi hỏi đội ngũ công kỹ s ra trờng phải
nắm bắt đợc những kiến thức cần thiết không những để khai thác các máy sẵn
có mà còn có thể tính toán, thay thế sửa chữa những hệ thống cũ, nắm bắt đợc
công nghệ mới và các phơng thức điều khiển mới áp dụng thực tế vào sản xuất
có nh vậy sản phẩm làm ra mới đợc nhiều và giá thành hạ.
Để đáp ứng đợc những yêu cầu trên Nhà trờng cần quan tâm hơn nữa tới
việc đầu t thêm các hệ thống trang thiết bị điện, các mô hình thí nghiệm và
thực hành về điện của trờng. Đặc biệt là các mô hình thí nghiệm, các bài thí
nghiệm và thực hành về lĩnh vực ứng dụng các thiết bị điện tử và bán dẫn
mới, hiện đại đang đợc ứng dụng rộng rãi trong máy sản xuất hiện nay.
1.4. Nhiệm vụ của đề tài:
Để làm tốt phơng pháp giảng dạy gắn lý thuyết với thực hành cũng nh
đáp ứng đợc quy mô đào tạo và phù hợp với sự phát triển của khoa học kỹ
thuật, hệ thống các phòng thí nghiệm, thực hành về điện của trờng cần trang bị
và hoàn thiện thêm. Với những lý do nêu ở trên và đáp ứng phần nào yêu cầu
đó, nhiệm vụ của đề tài là Nghiờn cu xõy dng v mụ phng mt s bi
Khi đa điện áp xoay chiều tới đầu vào, xuất hiện dòng xoay chiều trên
cực bazơ của tranzito và do đó xuất hiện dòng xoay chiều ở đầu ra của mạch.
20
Sụt áp trên điện trở R
C
tạo nên điện áp xoay chiều trên cực colectơ. Điện áp
này qua tụ C
P2
đợc đa đến tải. Tùy thuộc việc chọn điểm làm việc, tính chất
của tín hiệu sẽ khác nhau.
Sơ đồ tơng đơng tham số h (sơ đồ tơng đơng của tranzito ở chế độ tín
hiệu biến thiên nhỏ) nh hình 2.2.
Hình 2.2 Sơ đồ tơng đơng của tầng khuếch đại xoay chiều BC
Trong đó h
iE
=h
11E
, h
oE
=h
22E
, h
rE
=h
12E
, h
fE
=h
21E
là bốn thông số đặc trng
tB
RR
RR
R
RR
RR
R
+
=
+
=
.
Từ sơ đồ hình 2.3 dễ dàng tính đợc các tham số của tầng khuếch đại:
- Hệ số khuếch đại dòng điện (bỏ qua nhánh
oE
h
1
):
fE
o
i
i
h
i
i
K =
, vì i
o
=h
fE
R
h
h
h
R
K
hi
Ri
u
u
K =
==
;
- Hệ số khuếch đại công suất:
'
2
t
iE
fE
uip
R
h
h
KKK ==
;
- Điện trở ra:
oEo
o
o
, R
2
dùng để xác định chế độ tĩnh của
tầng.
22
Hình 2.4 Sơ đồ nguyên lý mạch khuếch đại dùng BJT mắc CC
Mạch CC luôn có hồi tiếp trên R
E
điều này ảnh hởng tới cả chế độ 1
chiều và chế độ xoay chiều. Điểm khác nhau so với mạch EC là ở đây không
đợc dùng tụ C
E
( tụ nối song song với R
E
).
Bỏ qua trở kháng của các tụ điện và điện trở trong của nguồn có sơ đồ
thay thế tơng đơng tham số h nh hình 2.5a.
Hình 2.5 Sơ đồ thay thế tơng đơng của tầng khuếch đại CC
Trong đó h
iC
, h
oC
, h
rC
và h
fC
là các tham số h của tranzito nối theo sơ đồ CC, với
các quan hệ: h
iC
=h
i
i
Khiihii +==+=+= )1()1(
- Điện trở vào:
23
Có:
++=++=+= ]')1([')1('
tfCiCitfCiiCitoiCii
RhhiRhihiRihiu
')1(
tfCiC
i
i
i
Rhh
i
u
R ++==
Do thờng có:
'')1('
tfCtfCitfCiC
RhRhRRhh +<<
.
Điện trở vào tổng:
21
////// RRRRRRR
iBiiv
===
toiCi
to
i
o
u
Rh
Rh
K
Rhh
Rh
Rhihi
Rhi
Rihi
Ri
u
u
K
- Điện trở ra: sơ đồ tính điện trở ra nh hình 2.6.
ra
u
b
i
i
o
i
o
u
i
u
B
)1('
Suy ra:
fC
iC
fC
iC
fC
iC
o
o
o
h
h
h
h
h
h
i
u
R
+
=
+
==
11'
'
Điện trở ra tổng:
E
oC
Tranzisto xuống "mát" để khử hồi tiếp âm trên R2. Cách xét các đặc tính của
mạch cũng tơng tự nh mạch emitơ chung đã xét.
Hình 2.7 Sơ đồ nguyên lý mạch khuếch đại dùng BJT mắc BC
Bỏ qua trở kháng của các tụ điện và điện trở trong của nguồn có sơ đồ thay thế
tơng đơng tham số h nh hình 2.8
Hình 2.8 Sơ đồ tơng đơng của tầng BC
Trong đó h
iB
, h
oB
, h
rB
và h
fB
là các tham số h của tranzito nối theo sơ đồ BC, với
các quan hệ:
fE
fE
fBrE
fE
oEiE
rB
fE
oE
oB
fE
iE
iB
h
h