TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TÊ QUỐC DÂN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Chủ biên: TS. Trần M ạnh D ũng (CPA) - Ths. Lại Thị Thu Thủy
KIỂIỊITOÁIICỈN В ،!
Lý thuyết, câu hỏi và bài tập trắc nghiệm
Cập nhật theo Chuẩn mực Kiểm toản Outfc tế &
Chuẩn mưc Kiểm toán Viêt Nam mới nhất ban hành 2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Qưốc DÂN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Chủ biên; TS. Trần Mạnh Dũng (CPA) - Ths. Lại Thị Thu Thủy
KIỀM TO.N c í К B،N
Lý thuyết, câu hòi và bài tập ữ ؛c nghíẹm
Cập nhật theo Chuẩn mực Kiểm toán Ouíc tế &
Chuẩn mực Kiểm toán Vỉật Nam mớỉ nhất ban hành 2013
iRưaHỏờẠt Hục;iHA٥ b
I
THƯ
V ĨỆM
_______
■
hữuích cho cácsinh viên chuyên ngành kếtoán, kiểmtoán, tài chính vàngân hàng.
Cuốn sách "Kiểm toán Cán bàn - Lý thuyết, Câu hỏi và Bài tập trắc
nghiệm"của TS. Kiểm toán viên. Trân Mạnh Dũng và Ths. Lại Thị Thu Thủy; những
người córất nhiều kinh nghiệm vàcó uy tín trongnghiên cứu, giảng dạy & thựchành
kiểm toán; cung cấp những nội dung cốt lõi nhất vềkiểm toán, kiểm soát nội bộ, các
khái niệmcơbản vàkỹ thuật kiểmtoán, quytrình kiểm toán vàchuẩnmựckiểm toán.
Những điểm mới trong cuốn sách rất đáng chúý này đã đượccóc tác già đã dày công
nghiên cứu, tổng hợp lý luận cơ bân vékiểm toán và cập nhật những kiến thức mới
nhất theo Chuẩn mực Kiềm toán Quốc tế (ISAs) vờ Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam
(VSAs) mới ban hành năm2013. Hy vọngràng cuốn sách sẽ là một tài liệu hữu ích và
hấp dàn với những ai quan tâm đến lĩnh vựckiểm toán, kếtoán và lĩnh vực tài chính
nói chung.
Xin trân trọng giới thiệu cùng bạn đọc!
Ngiròi giói thiệu
GS. TS. Phạm Quang Trung
Phổ Hiệu trưỏng Trường Đại học KTQD
LỜI Ν ό ΐ ĐẦU
Hoạt dộng kiểm toán vớ ؛ý nghĩa ؛à kỉểm tra dộc lập và bày tỏ
ỷ kỉến níớỉ xuất hỉện ở các nước phát triển từ gỉữa thế kỷ 20 như xuất
híện tạ ؛các nước Bắc Mỹ từ những năm 1930, vào các nước Tây Ẩu
từ những nẫm 1960... và chinh thức xuất hiện tạỉ Vỉệt Nam vào ngày
với các công ty kỉểm toán dộc lập 1.3/05/1991 ؛tháng 7/1994 vớỉ
K ؛.ểm toán Nhà nước và tháng 10/1997 với Kiểm toán Nội bộ
Sự ra dờỉ của hoạt dộng k ؛ểm toán là tất yếu khách quan khỉ
mà các thông tin và sổ l؛ệu trên báo cáo tài chinh của các doanh
,nghiệp không phản ánh trung thực và hgrp lý tinh hlnh tài chinh
kết quả kinh doanh, luồng lưu chuyển tỉền... xét trên các khía cạnh
tế (ISAs) và Chuẩn mực K؛ểm toán Việt Nam (VSAs) mớỉ ban hành
dầu năm 2013.
Hàng loạỉ các nộỉ dung mới và cập nhật nhất dược thể hiện
trong tài lỉệu này, mà nó sẽ gỉúp ích cho các nhà nghỉên cứu, những
người hành nghề kế toán và kiểm toán tạỉ v ؛ệt Nam hiểu dUng bản
chất và các vấn dề cốt 10 ؛nhất về ly luận kỉểm toán cơ bản. Qua đó sẽ
xóa bỏ dược những vấn dề và nộỉ dung không phù hợp nià các chuẩn
mực kỉểm toán trước dây dã dược ban hành.
Gỉáo trinh kỉểm toán căn bản dược hoàn thành với sự tham gia
của các gíảng vỉên gỉàu kinh nghỉệm cả về ly luận kiểm toán tại các
Trường Dạỉ học kinh tế hàng dầu tại v ؛ệt Nam và giàu kinh nghiệm về
thực hành kỉểm toán tại các công ty k؛ểm toán quốc tế tại v ؛ệt Nam.
Kỉểm toán căn bản dược biên soạn bởỉ dồng chủ biên, bao gồm:
1. TS. Trần Mạnh Dũng (CPA), giảng vỉên Vỉện Kế toán &
Kiểm toán - Trường Dại học Kỉnh tế Quốc dân, chủ biên,
trực tiếp biên soạn Chương thứ nhất, Chương thứ ba và
Chương thử sáu.
2. Ths. Lại Thi Thu ThUy, gỉảng vỉên Bộ môn Kỉểm toán,
Khoa Kế toán - Kỉểm toán, Trường Dạỉ học Thương mại,
dồng chủ bỉên, trực tỉếp biên soạn Chương thứ ha؛, d iư ơ n g
thứ tư và Chương thứ năm.
8
Sự ra đời tài liệu ‘Kiểm toán căn bản’ này là do sự đam mê nghề
nghiệp muốn giới thiệu đến các nhà nghiên cứu, những người hành
nghề kế toán kiểm toán những nội dung cập nhất nhất của Chuẩn
mực Kiểm toán Quốc tể và Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam mới
ban hành năm 2013; những nội dung về kiểm toán quốc tế thông qua
việc nghiên cứu tìm hiểu các tài liệu kiểm toán Quốc tế khi tác giả có
thiết kế duọc hoàn thành. Còn kiểm soát là một quy trinh giám sát
các hoạt dộng này duọc thục hiện và chinh sửa các sai lầm quan
trọng. Bất kỳ một don vị nào thi kiểm tra và kiểm soát là quá trinh
soát xét, tổng họp những phuong sách để nắm lấy và diều hành dối
tuọng quản ly. Khi dó, kiểm soát có thể hiểu theo nhiều chiều: cấp
trên kiểm soát cấp duOi thông qua các chinh sách hoặc biện pháp cụ
thể ؛don vị này kiểm soát don vị khác thông qua việc chi phối dáng
kể quyền sở hữu và lọi ích tuong Ung (góp vốn, công ty mẹ - công ty
con) ؛nội bộ don vị kiểm soát lẫn nhau thông qua quy chế và thủ tục
quản ly Ѵ.Ѵ. Nhung thông dụng nhất vẫn là kiểm soát nội bộ don vị.
Quá trinh quản ly bắt dầu tU việc lập kế hoạch và thiết kế
(xây dụng) các mục tiêu có liên quan. Sau dó các nhà quản ly có
11
ng nhằm đạt tới mục t ؛
,
êu xây dựng. ThOng thường
những hoạt dộng nghiệp vụ dó tự nó chưa dược co ؛ ؛à dầy đủ. Mọi
việc hỉếm kh ؛dược thực h ؛ện đúng như dự d!nh và sai ؛ầm cũng có
thể xảy ra cùng với những diều kiện mOi trường thay dổi. Chinh vi
vậy mà các nhà quản ly cần có các bỉện pháp thêm nữa dể cO dirợc
những mục tiêu tốt hơn, ngăn ngừa những hành dộng không mong
muốn trong quá trinh dỉều hành. Chức năng kiểm tra, kiểm soát
chinh là dem lại những b ؛ện pháp, hành dộng và thủ tục cần thiết dO
cho những nhà quản ؛. ỷ
Trong khi dó, nhà nước với cương vi quản ؛ý vĩ mô của minli
cUng thực hỉện chức năng kiểm tra thông qua hính thức kiểm tra trực
tiếp và kiểm tra gián tỉếp. ở mức trực tỉếp, nhà nước trực tiếp kiểm
biện pháp kỉểm tra cụ thể. Và kiểm tra là quá trinh cần thiết trong tất
cả các lĩnh vực hoạt dộng của con người, là nhu cầu quản ly quan
trọng n:hất.
Trong quan hệ sở hữu, bao gồm sở hữu nhà nước và sở hữu tư
nhân. Các dơn vị thuộc cả hai hình thức sờ hữu này dều chiu sự diều
tiết vĩ rnô c.ủa nhà nước, chiu sự kiểm tra theo chuẩn mực chung.
Đối vớả các dơn vị thuộc sở hữu nhà nước chiu sự kiểm tra của một
bộ phận chuyên môn của nhà nước tiến hành (Kiểm toán nhà nước,
Thanh tra nhà nước). Trong khi dó, các dơn vị thuộc sở hữu tư nhân
có quyển lựa chọn dơn vị hoặc cá nhân làm nhiệm vụ kiểm tra kết
quả hoạt dộng của dơn vị minh.
Trong quan hệ truyền thống vần hóa và các diều kiện kinh tế - xã
hội khátc nhau có ảnh hưởng dến kiểm tra cần dặc biệt chú trpng dến
trinh độ kinh tế và dân tri, trinh độ q u n ly, tinh kỷ cương và truyền
thống luật pháp. Những yếu tố này ảnh hưởng tới quản lý và tác dộng
dến sự .khác biệt trong cách thức và tổ chức kiểm tra kiểm soát.
N hư vậy, kiểm tra kiểm soát tồn tại như một khâu dộc lập của
quấ trinh quản lý nhưng dồng thời lại là một bộ phận chủ yếu của
quá trinh dó. Quản lý g ^ liền với cơ chế kinh tế và diều kiện xã hội
cụ thể. Khi các diều kiện tiền dề trên thay dổi thỉ hoạt dộng kiểm
tra cũng thay dổi theo. Kiểm tra kiểm soát nảy sinh và phát triển từ
chinh nhu cầu quản lý. Khi nhu cầu kiểm tra chưa nhiều và chưa
phức tạp, kiểm tra dược thực hiện dồng thời với các chức nâng quản
ly khác, trên cUng một bộ mày thống nhất. Khi nhu cầu kiểm tra thay
dổi tới mức độ cao, kiểm tra cần tách ra thành một hoạt dộng dộc lập
và dược thực hiện bằng một hệ thống chuyên môn dộc lập.
13
٦ . ٦ .2. K.iểm tra tài chinh " kế toốn
hoạt dộng kỉểm tra trong quản ly là tùy thuộc vào yêu cầu quải ly
14
và khả năng thOa mân nhu cầu th(',ng tỉn ở các phân hệ quản lý trước
ké toán.
1.2. Lịch sử hình thành và phát tríển cùa kỉểm t.án
Kỉểm toán ra đời vào khoảng thế kỷ thứ ba trước Công nguyên
gắn lỉèn vớí nền vẫn mlnli Ai Cập và La Mẫ cổ dại. ở thờỉ ky dầu,
k؛ểm toán chỉ mớỉ ở mức độ sơ kha؛, bỉểu hỉện là những người làm
cOng tảc kíểm toán dọc to những số ỉíệu, tài liệu cho một bên dộc lập
nghe và sau dó chứng thực. Kiểm toán theo tiếng Anh là “A udit",
cỏ xuất xứ nguồn gốc từ tỉếng La Mâ “Audíre” (tức là “nghe”) trong
hlnh ảnh sơ khai của hoạt dộng nóỉ trên.
Khỉ xã hộỉ phát trỉển xuất h؛ện của cải dư thừa, hoạt dộng kế
toán ngày càng dược mở rộng và ngày một phức tạp thi việc kiểm
tra kỉểm soát về kế toán và tài chinh càng dược quan tâm hơn. Đến
thờỉ kỳ cách mạng công nghỉệp bUng nổ ở Châu Âu, xuất hỉện nhỉều
thành phần kinh tế kéo theo sự ra dờỉ nhíều loạỉ hình doanh nghỉệp
kliác nhau. CUng vớỉ sự phát trỉển của thi trường, sự tích tụ và tập
trung tư ь и dã làm cho sự phát trỉển của các doanh nghỉệp và các tập
đoàn ngày c n g mở rộng. Sự tách rờỉ giữa quyền sở hữu của ông chủ
và người quản lý, ngườỉ làm công ngày càng xa, dã dặt ra cho các
ô ìg chủ một cách thức k؛ểm soát mới. Phảỉ dựa vào sự kiểm tra của
cảc nhà chuyên nghỉệp hay các kỉểm toán viên bên ngoàỉ. Vỉệc k؛ểm
tra dí dần từ vỉệc kỉểm tra ghi chép kế toán dến tuân thủ quy định của
pháp luật và mãí dến những thập níên 80, kiểm toán hoạt dộng bắt
dầu dược hlnh thành và phát tríển, nhưng hỉện nay dâ trở thành lĩnh
vực trung tâm của kỉểm toán nổỉ chung, dặc b؛ệt la kỉểm toán Nhà
một nhóm kiểm toán viên hoặc của một văn phòng kiểm toán độc
lập riêng biệt. Mô hình này đến nay vẫn đang được duy trì và vẫn
phát huy hiệu quả ở một số nước trên thế giới. Tuy nhiên, trong xu
hướng hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, mô hình này bộc lộ nhiều
hạn chế về khả năng cạnh tranh, nên nó đang dần dần chuyển sang
sáp nhập để hình thành các tổ chức và tập đoàn lớn, có đù tiềm lực về
tài chính và sức mạnh để cạnh tranh trong tương lai và sẵn sàng đáp
ứng mọi nhu cầu của nền kinh tế thị trường. Điển hình là các công
ty kiểm toán tầm cỡ quốc tế như: KPMG Peat Marwick (Mỹ); Ernst
and Young (Mỹ); PricewaterhouseCoopers (Anh) và Deloitte Touche
16
Tohmatsu International (Mỹ). Mỗi công ty này đều có trên 13.000
nhân viên và đặt văn phòng trên 110 quốc gia.
ở Việt Nam, trước năm 1975, ở miền Nam nước ta dưới chế
độ Việt Nam Cộng Hòa thời Mỹ chiếm đóng, đã có hoạt động kiểm
toán của các công ty kiểm toán độc lập nước ngoài. Sau khi thống
nhất đất nước, nhà nước chuyển đổi cơ chế quản lý (năm 1986) từ kế
hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trưòng theo định hướng XHCN,
ngày 13/5/1991, 2 công ty kiểm toán được thành lập là Công ty Kiểm
toán Việt Nam với tên giao dịch là VACO và Công ty Dịch vụ Kế
toán Kiểm toán Việt Nam với tên giao dịch là AASC. Cũng trong
năm 1991, cùng với 2 công ty trong nước, Công ty Emst and Young
là công ty kiểm toán nước ngoài đầu tiên được Nhà nước Việt Nam
chấp nhận lập văn phòng và hoạt động tại Việt Nam. Cho tới nay, số
krợng các công ty kiểm toán đã tăng lên đáng kể và loại hình công
t>' cũng đa dạng hơn: các công ty kiểm toán cùa Việt Nam (VACO,
AASC, A & c, AFC, AISC, NAG ...), công ty liên doanh (Coopers
niên độ của một tổ chức do một người độc lập, đủ danh nghĩa gọi là
một kiểm toán viên tiến hành để khẳng định rằng những tài khoản đó
phản ánh đúng đắn tình hình tài chính thực tế, không che giấu sự gian
lận và chúng được trình bày theo mẫu chính thức của luật định.
Theo Alvin A. Aren và James K.Loebbecker (1984), trong giáo
trình "Kiểm toán" đã nêu một khái niệm chung về kiểm toán như sau:
‘‘Kiểm toán là quá trình các kiểm toán viên độc lập và có năng lực
tiến hành thu thập và đánh giá các bằng chứng về các thông tin có
thể định lượng được của một đơn vị cụ thể, nhằm mục đích xác nhận
và bảo cảo về mức độ phù hợp giữa các thông tin này với các chuẩn
mực đã được thiết lập ”. Theo đánh giá của các nhà nghiên cứu kiểm
toán, đây là quan niệm được chấp nhận phổ biến và nội dung cùa
quan niệm này được hiểu như sau;
- Kiểm toán viên độc lập và có năng lực (chủ thể kiểm toán):
Năng lực của kiểm toán viên là trình độ nghiệp vụ được hình thành
qua đào tạo và tích lũy kinh nghiệm, giúp cho kiểm toán viên có
khả năng xét đoán công việc trong từng trường hợp cụ thể. Còn tính
độc lập với đơn vị được kiểm toán là yêu cầu cần thiết để duy trì
sự khách quan của kiểm toán viên và tạo được tin cậy của người sử
18
dụng kiểm toán. Tinh dộc !ập dược blểư hiện thông qua dộc !ập về
chuyên môn, dộc lập về quan hệ kinh tế và dộc lập về quan hệ xã
hội. Dộc lập về chuyên môn dược thể hiện ở chỗ trong các hoạt dộng
kỉẻm toán, kiểm toán vỉên chỉ tuân theo сЬиП mực chuyên môn và
luật pháp, khOng bị chỉ phối hoặc tác dộng bởi lọỉ ích vật chất hoặc
tinh thần nào làm ảnh hưởng dến tinh trung thực, khách quan và dộc
lập nghề nghỉệp của minh. Dộc lập về quan hệ kinh tế thể h؛ện ở chỗ
- Các thông tỉn có thể dinh íượng dược (dối tượng k؛ểm toán):
Các thông tin có thể d(nh lượng dược của 1 dơn vị bao gồm nhiều
dạng khác nhau. Những thông tỉn này có thể là các thông tin trong
báo cáo tàỉ chinh của một dơn vị, hoặc gia trị quyết toán của 1 hợp
dồng xây dựng, hoặc 1 bản kê khai thuế,... Các thông tỉn định lượng
có 2 dạng: Thông tin tài chinh có thể định lưẹmg dược, do lường bằng
tiền tệ và các thông tin phi tài chinh là các tác nghiệp và diều hành.
- Các chuẩn mực'dã dược xây dựng và thiết lập: Các chuẩn
mực này là các quy phạm có tinh chất nghề nghiệp, các tiêu chuẩn
quy định; nó là cơ sở dể đánh giá thông tin. co 2 loại chuẩn mực bao
gồm các văn bản, các quy định có tinh pháp luật và pháp quy c.ủa
mọi lĩnh vực và các quy dinh có tinh chất nội bộ của từng dơn vị,
loại này có tinh chủ quan cao nên kỉểm toán viên cần phải thẩm định
lạỉ tinh hợp pháp của các quy djnh nội bộ này. Các chuẩn mực dược
thiết lập là cơ sở dể đánh gíá các thông tin dược kiểm tra, chUng thay
dổi tùy theo thông tin dược kỉểm tra. Chẳng hạn như dối vớỉ báo cáo
tàỉ chinh của dơn V؛, kiểm toán viên dựa trên các chuẩn mực và c-hế
độ kế toán hỉện hành; còn dối với tờ khai nộp thuế thi chuẩn mực dể
đánh giá sẽ là luật thuế ...
- Dơn vị dược kiểm toán (khách thể kiểm toán): Một dơn vị dược
kiểm toán có thể là một tổ chức pháp nhân dộc lập (doanh nghỉệp nhà
nước, công ty cổ phần, doanh nghỉệp tư nhân,...) hoặc không có tư
cách pháp nhân (một phân xưởng, tổ dội, phOng ban,...)
- Báo cáo kết quả; Dây là khâu cuối cUng của quá trinh kiểm
toán. Nội dung và hình thức của báo cáo kiểm toán cũng khác nhau
tùy theo từng thời kỳ. Ngày nay, báo cáo kết quả kỉểm toán thường
dược thể hiện bằng vẫn bản và trinh bày ý kiến nhận xét của kiểm
toán viên và mối. tương quan gỉữa các thông tin dã thu thập dược với.
các chuẩn mực dã dược xây dựng.
20