Luận văn tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở công ty dệt 8 3 - Pdf 37

LI M U
Để có thể tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải tự mình tổ chức hoạt
động sản xuất kinh doanh lời ăn lỗ chịu. Doanh nghiệp nào có mức giá thành
thấp hơn mức trung bình xã hội thì sẽ thu đợc nhiều lợi nhuận hơn. Do đó, nhà
quản lý doanh nghiệp luôn phải quan tâm tới tất cả các khâu trong quá trình sản
xuất, kể từ khi bỏ vốn cho đến khi thu hồi vốn về, phải lựa chọn phơng án tối u
sao cho với chi phí thấp nhất song thu đợc nhiều lợi nhuận nhất.
Chi phí nguyên vật liệu là một trong những yếu tố chi phí cơ bản của quá
trình sản xuất và thờng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh
cũng nh tổng giá thành sản phẩm của doanh nghiệp. Từ đó buộc các doanh
nghiệp phải quản lý tốt vật liệu, tránh tình trạng cung cấp thiếu gây ngừng trệ
sản xuất hay thừa vật liệu gây ứ đọng vốn.
Muốn vậy, doanh nghiệp phải quản lý vật liệu toàn diện từ khâu cung cấp,
dự trữ, bảo quản đến khâu sử dụng. Đứng trên giác độ kế toán, kế toán vật liệu
phải theo dõi và cung cấp thông tin chính xác, kịp thời về tình hình biến động
nguyên vật liệu, đồng thời còn giúp nhà quản lý doanh nghiệp lập dự toán chi phí
nguyên vật liệu, đảm bảo cho việc cung cấp nguyên vật liệu đợc đầy đủ, kịp thời,
đúng chất lợng. Từ đó giúp cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục, nhịp nhàng và
xác định nhu cầu nguyên vật liệu dự trữ hợp lý, tránh ứ đọng vốn, nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn lu động.
Công ty Dệt 8-3 là một doanh nghiệp Nhà nớc có quy mô lớn. Sản phẩm
của Công ty là những sản phẩm dệt, may mặc phục vụ tiêu dùng trong nớc hoặc
xuất khẩu với nhiều mẫu mã và hình thức phong phú. Do đó công tác kế toán vật
liệu ở Công ty rất đợc chú trọng và đợc xem là bộ phận quản lý không thể thiếu
đợc trong toàn bộ công tác quản lý của Công ty.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác kế toán vật liệu, trong thời gian
thực tập tại Công ty Dệt 8-3, đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú trong
phòng kế toán tài chính và đặc biệt là cô giáo hớng dẫn TS Nguyễn Minh Phơng, em đã đi sâu nghiên cứu đề tài: Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu
với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động ở Công ty Dệt 8-3
Nội dung của chuyên đề chia làm 3 phần:
Phần I: Cơ sở lý luận của việc tổ chức hạch toán nguyên vật liệu trong

vật hoá. Xét về mặt hiện vật, nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản
xuất nhất định. Và khi tham gia vào quá trình sản xuất, dới tác động của lao
động chúng bị tiêu hao toàn bộ hoặc bị thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo
ra hình thái vật chất của sản phẩm. Xét về mặt giá trị, khi tham gia vào sản xuất,
vật liệu chuyển dịch một lần toàn bộ giá trị của chúng vào chi phí sản xuất kinh
doanh trong kỳ.
Từ đặc điểm trên cho thấy nguyên vật liệu giữ vai trò quan trọng trong quá
trình sản xuất. Kế hoạch sản xuất kinh doanh sẽ bị ảnh hởng lớn nếu việc cung
cấp nguyên vật liệu không đầy đủ, kịp thời. Mặt khác, chất lợng của sản phẩm có
bảo đảm hay không phụ thuộc rất lớn vào chất lợng vật liệu. Do vậy cả số lợng
và chất lợng sản phẩm đều đợc quyết định bởi số vật liệu tạo ra nó nên yêu cầu
vật liệu phải có chất lợng cao, đúng quy cách chủng loại, chi phí vật liệu đợc hạ
thấp, giảm mức tiêu hao vật liệu để sản phẩm sản xuất ra có thể cạnh tranh trên
thị trờng.
Do chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn (50-70%) trong giá thành sản
phẩm nên việc tập trung quản lý vật liệu một cách chặt chẽ ở tất cả các khâu từ
thu mua, bảo quản, dự trữ, sử dụng nhằm hạ thấp chi phí vật liệu, giảm mức tiêu
hao vật liệu trong sản xuất. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ giá
thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động và trong một chừng mực
nào đó giảm mức tiêu hao vật liệu còn là cơ sở để tăng thêm sản phẩm cho xã
hội, tiết kiệm nguồn tài nguyên không phải là vô tận.Do đó ,doanh nghiệp cần
phải đặt ra yêu cầu cụ thể trong công tác quản lý nguyên vật liệu.
2-/ Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu.
2


Trong điều kiện nền kinh tế nớc ta cha phát triển, nguồn cung cấp nguyên
vật liệu không ổn định, do đó đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý vật liệu toàn
diện ở tất cả các khâu từ thu mua, bảo quản, dự trữ đến sử dụng.
ở khâu thu mua: Mỗi loại vật liệu có tính chất lý hoá khác nhau, công dụng

đủ cho từng chi tiết, từng bộ phận sản xuất mà còn phải không ngừng cải tiến và
hoàn thiện để đạt tới các định mức tiên tiến. Mặt khác, doanh nghiệp cần phải
thực hiện đầy đủ các quy định về lập sổ danh điểm vật liệu, thủ tục lập và luân
chuyển chứng từ, mở sổ chi tiết và sổ tổng hợp để hạch toán vật liệu theo đúng
chế độ quy định. Đồng thời, thực hiện chế độ kiểm tra, kiểm kê vật liệu, xây
dựng chế độ trách nhiệm vật chất trong công tác quản lý sử dụng vật liệu trong
doanh nghiệp và ở từng phân xởng, tổ, đội sản xuất.
Việc quản lý chặt chẽ vật liệu từ khâu thu mua, bảo quản, dự trữ đến sử
dụng là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý tài sản ở doanh nghiệp.
Để đáp ứng yêu cầu quản lý, kế toán vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất cần
thực hiện tốt các nhiệm vụ đơc giao .
3


3.Nhiệm vụ của kế toán vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất:
Thứ nhất: Kế toán vật liệu cần tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp
thời, trung thực các số liệu về tình hình thu mua, vận chuyển, bảo quản, tình hình
nhập- xuất- tồn kho nguyên vật liệu. Tính giá thực tế vật liệu đã dùng và nhập kho.
Thứ hai: áp dụng đúng đắn các phơng pháp hạch toán chi tiết, tổng hợp vật
liệu để theo dõi chi tiết tình hình biến động của từng loại nguyên vật liệu. Kế
toán vật liệu cần hớng dẫn kiểm tra các đơn vị trong doanh nghiệp thực hiện đầy
đủ các chế độ hạch toán ban đầu về vật liệu nh: Lập chứng từ, luân chuyển
chứng từ, mở các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
Thứ ba: Cần phải thờng xuyên kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản,
dự trữ và sử dụng vật liệu thừa thiếu hoặc ứ đọng, hạn chế đến mức tối đa thiệt
hại có thể xảy ra.
Thứ t: Xác định chính xác về số lợng vật liệu và giá trị của nó thực tế đa
vào sử dụng và đã tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh, phân bổ chính
xác giá trị vật liệu sử dụng cho các đối tợng tính giá thành.
Thứ năm: Định kỳ kế toán tham gia hớng dẫn các đơn vị kiểm kê và đánh

Nhiên liệu: Nhiên liệu là những thứ dùng để tạo ra nhiệt năng nh than đá,
than bùn, củi (nhiên liệu rắn), xăng, dầu (nhiên liệu lỏng). Nhiên liệu trong các
doanh nghiệp thực chất là một loại vật liệu phụ, tuy nhiên nó đợc tách ra thành
một loại riêng vì việc sản xuất và tiêu dùng nhiên liệu chiếm một tỷ trọng lớn và
đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Nhiên liệu cũng có yêu cầu
và kỹ thuật quản lý hoàn toàn khác với các vật liệu phụ thông thờng.
Phụ tùng thay thế: Phụ tùng thay thế là các chi tiết, phụ tùng dùng để sửa
chữa và thay thế cho máy móc, thiết bị, phơng tiện vận tải...
Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các vật liệu và thiết bị (cần
lắp, không cần lắp, vật liệu kết cấu, công cụ, khí cụ...) mà doanh nghiệp mua vào
nhằm mục đích đầu t cho XDCB.
Phế liệu: phế liệu là các loại vật liệu thu đợc trong quá trình sản xuất hay
thanh lý tài sản, có thể sử dụng hay bán ra ngoài nh phôi bào, vải vụn, gạch, sắt...
Vật liệu khác: Bao gồm các loại vật liệu còn lại ngoài các thứ kể trên nh bao
bì, vật đóng gói, các loại vật t đặc chủng...
Cách phân loại nh trên giúp cho doanh nghiệp tổ chức các tài khoản chi tiết,
quản lý và hạch toán vật liệu dễ dàng hơn. Ngoài ra còn giúp cho doanh nghiệp
nhận biết rõ nội dung kinh tế và vai trò chức năng của từng loaị vật liệu trong
quá trình sản xuất kinh doanh, từ đó đề ra biện pháp thích hợp trong việc tổ chức
quản lý và sử dụng có hiệu quả các loại vật liệu.
Ngoài cách phân loại trên, còn có những cách phân loại sau:
Phân loại theo nguồn hình thành:
-Nguyên vật liệu mua ngoài
-Nguyên vật liệu do doanh nghiệp tự sản xuất.
-Nguyên vật liệu khác: Nhận cấp phát, nhận góp vốn liên doanh, tặng thởng...
Phân loại theo quyền sở hữu:
-Nguyên vật liệu tự có
-Nguyên vật liệu bên ngoài: nguyên vật liệu nhận gia công chế biến hoặc
nhận giữ hộ.
Tuy nhiên, hai cách phân loại này không thuận tiện cho việc tổ chức tài

Với vật liệu đợc tặng thởng: Giá thực tế tính theo giá thị trờng tơng đơng.
b,Phơng pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho:
Đối với vật liệu xuất dùng trong kỳ, tuỳ theo đặc điểm hoạt động của từng
doanh nghiệp , yêu cầu quản lý và trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán mà có
thể sử dụng một trong các phơng pháp sau để tính giá vật liệu xuất kho theo
nguyên tắc nhất quán trong hạch toán, nếu có thay đổi phải có sự giải thích rõ
ràng:
* Phơng pháp bình quân gia quyền:
Theo phơng pháp này:
Giá thực tế vật liệu =
xuất dùng

Số lợng vật liệu
xuất dùng

x

Giá đơn vị
bình quân

Trong đó :
Giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Giá đơn vị bình
=
Lợng thực tế vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
quân của kỳ dự trữ
Phơng pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ tuy đơn giản, dễ làm nhng độ
chính xác không cao. Hơn nữa, công việc tính toán dồn vào cuối tháng, gây ảnh
hởng tới công tác quyết toán nói chung.
Giá thực tế vật liệu tồn kho đầu kỳ

* Phơng pháp trực tiếp:
Theo phơng pháp này, vật liệu đợc xác định giá trị theo đơn chiếc hay từng
lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng (trừ trờng hợp điều
chỉnh). Khi xuất vật liệu nào sẽ tính theo giá thực tế của vật liệu đó. Do vậy, phơng pháp này còn có tên gọi là phơng pháp đặc điểm riêng hay phơng pháp giá
thực tế đích danh và thờng sử dụng với các loại vật liệu có giá trị cao và có tích
tách biệt.
* Phơng pháp giá hạch toán:
Theo phơng pháp này, toàn bộ vật liệu biến động trong kỳ đợc tính theo giá
hạch toán (giá kế hoạch hoặc một loại giá ổn định trong kỳ). Cuối kỳ, kế toán sẽ
tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế theo công thức:
Giá thực tế vật liệu = Giá hạch toán vật x Hệ số giá vật
xuất dùng
liệu xuất dùng
liệu
Trong đó
Hệ số giá
vật liệu

Giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
= Giá hạch toán vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

Hệ số giá có thể tính cho từng loại, từng nhóm hoặc từng thứ vật liệu chủ
yếu tuỳ thuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý.
Nh vậy việc phân loại và tính giá nguyên vật liệu là cơ sở để tổ chức hạch
toán chi tiết và tổng hợp nguyên vật liệu.
III-/ tổ chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu:

1-/ Tổ chức chứng từ:
7


Chứng từ xuất kho vật liệu có nhiều loại, phụ thuộc vào mục đích xuất kho
vật liệu. Trong doanh nghiệp thờng sử dụng các chứng từ xuất kho sau:
+ Phiếu xuất vật liệu.
+ Phiếu xuất vật liệu theo hạn mức
+ Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho.
+ Phiếu xuất kho vật liệu kiêm di chuyển nội bộ.
Phiếu xuất vật t sử dụng trong các trờng hợp xuất kho vật liệu không thờng xuyên với số lợng ít. Phiếu xuất vật t đợc lập thành 3 liên, 1 liên giao cho
ngời lĩnh, 1 liên giao cho bộ phận cung ứng vật t và 1 liên giao cho thủ kho giữ
để ghi thẻ kho rồi chuyển cho phòng Kế toán ghi đơn giá, tính thành tiền và ghi
sổ. Do phiếu xuất vật t chỉ có hiệu lực một lần, không phù hợp với các trờng hợp
sử dụng vật liệu nhiều phát sinh thờng xuyên trong tháng nên trong các doanh
8


nghiệp ngời ta ít sử dụng phiếu xuất vật t mà thay bằng phiếu xuất vật t theo hạn
mức lập cho tháng nào chỉ có giá trị trong tháng đó. Cuối tháng nếu không sử
dụng hết số vật t đã lĩnh, đơn vị sử dụng phải lập Phiếu nhập vật t đem đến
kho cùng với vật liệu thừa và Phiếu xuất vật t theo hạn mức. Thủ kho phải ghi
số lợng thừa trả lại vào cả hai phiếu.
Đối với trờng hợp xuất bán vật liệu, bộ phận cung tiêu căn cứ vào những
thoả thuận của khách hàng để lập Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho Phiếu này đợc
lập thành 3 liên: 1 liên giao cho khách hàng, 1 liên giao cho bộ phận cung ứng và
1 liên giao cho thủ kho sử dụng để ghi thẻ kho rồi chuyển cho phòng kế toán.
Trờng hợp xuất vật liệu từ kho này đến kho khác trong nội bộ doanh nghiệp
bộ phận cung ứng lập Phiếu di chuyển vật t nội bộ
2-/ Hạch toán chi tiết sự biến động của vật liệu:
Hạch toán chi tiết vật liệu là công việc có khối lợng lớn, là khâu hạch toán
khá phức tạp ở doanh nghiệp . Việc hạch toán chi tiết đòi hỏi phải phản ánh cả
giá trị, số lợng, chất lợng của từng thứ, từng danh điểm vật liệu theo từng kho. Vì
vậy, việc tổ chức hạch toán vật liệu ở kho và phòng kế toán có liên hệ chặt chẽ

và đối chiếu với thẻ kho.
Để thực hiện đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và chi tiết, nhân viên kế toán
phải căn cứ vào các thẻ kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho
về mặt giá trị của từng loại vật liệu. Số liệu của bảng này đợc đối chiếu với số
liệu của phần kế toán tổng hợp.
Ngoài ra, để quản lý chặt chẽ thẻ kho, nhân viên kế toán vật liệu còn mở sổ
đăng ký thẻ kho, khi giao thẻ kho cho thủ kho, kế toán phải ghi vào sổ

10


Sơ đồ hạch toán vật liệu theo phơng pháp thẻ song song
(1)

(2)

Chứng từ nhập
(3)

Thẻ kho
(1)

sổ chi tiết

tổng hợp chi tiết

(2)

Chứng từ xuất



Thẻ kho
(1)

Chứng từ xuất

(2)

sổ ĐCLC
Bảng kê xuất

(3)

c, Phơng pháp sổ số d.
Phơng pháp sổ số d là một bớc cải tiến căn bản trong việc tổ chức hạch toán
chi tiết vật liệu. Đặc điểm nổi bật của phơng pháp này là kết hợp chặt chẽ việc
hạch toán nghiệp vụ của thủ kho với việc ghi chép của phòng kế toán.
ở kho: Giống các phơng pháp trên. Định kỳ, sau khi ghi thẻ kho, thủ kho
phải tập hợp toàn bộ chứng từ nhập kho, xuất kho phát sinh theo từng thứ vật liệu
quy định. Sau đó, lập phiếu giao nhận chứng từ và nộp cho kế toán kèm theo các
11


chứng từ gốc. Ngoài ra, thủ kho cần phải ghi số lợng vật liệu tồn kho cuối tháng
theo từng danh điểm vật liệu vào sổ số d. Sổ số d đợc kế toán mở cho từng kho và
dùng cho cả năm, trớc ngày cuối tháng kế toán giao cho thủ kho để ghi vào sổ, ghi
xong thủ kho phải gửi về phòng kế toán để kiểm tra và tính thành tiền.
ở phòng kế toán: Định kỳ nhân viên kế toán phải xuống kho để hớng dẫn
và kiểm tra việc ghi chép thẻ kho của thủ kho và thu nhận chứng từ. Khi nhận đợc chứng từ, kế toán kiểm tra và tính giá cho từng chứng từ (giá hạch toán), tổng
cộng số tiền ghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ. Đồng thời ghi số

Quan hệ đối chiếu

3-/ Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu:
3.1-/ Phơng pháp hạch toán nguyên vật liệu tồn kho
Để hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu, kế toán có thể áp dụng phơng pháp
kê khai thờng xuyên hoặc phơng pháp kiểm kê định kỳ. Việc sử dụng phơng
pháp nào là tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp, vào yêu cầu
của công tác quản lý và trình độ cán bộ kế toán.
a, Phơng pháp kê khai thờng xuyên:
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi và phản ánh tình
hình hiện có, biến động tăng, giảm hàng tồn kho một cách thờng xuyên, liên tục
trên các tài khoản phản ánh hàng tồn kho. Phơng pháp này có độ chính xác cao
và cung cấp thông tin về hàng tồn kho một cách kịp thời, cập nhật. Theo phơng
pháp này, tại bất kỳ thời điểm nào, kế toán cũng có thể xác định đợc lợng nhậpxuất- tồn kho từng loại hàng tồn kho nói chung và nguyên vật liệu nói riêng.
b, Phơng pháp kiểm kê định kỳ
12


Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp hạch toán căn cứ vào kết quả
kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán tổng hợp
rồi từ đó tính ra giá trị vật t, hàng hoá đã xuất trong kỳ theo công thức:
Trị giá vật t hàng
hoá xuất

=

Tổng giá trị vật t
hàng hoá nhập



Bên Có: Phản ánh trị giá hàng đi đờng kỳ trớc đã nhập kho hay chuyển giao
cho các bộ phận sử dụng hoặc giao cho khách hàng.
D Nợ: Giá trị hàng đang đi trên đờng.
TK 133- Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đợc khấu trừ.
TK 133 dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào khấu trừ đợc hoàn lại.
Kết cấu TK133:
Bên Nợ: Tập hợp số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ phát sinh trong kỳ.
Bên Có: Các nghiệp vụ làm giảm thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ (đã khấu
trừ, trả lại hàng mua, giảm giá hàng mua, đợc hoàn lại).
D Nợ: Phản ánh số thuế GTGT đầu vào còn đợc khấu trừ sẽ đợc hoàn lại
nhng cha nhận.
13


TK 611 - Mua hàng (Tiểu khoản 6111- Mua nguyên vật liệu).
TK 611 dùng để theo dõi tình hình mua, tăng, giảm nguyên vật liệu, công
cụ, dụng cụ... theo giá thực tế.
Kết cấu TK611
Bên Nợ: Phản ánh giá thực tế nguyên vật liệu , công cụ, dụng cụ tồn kho
đầu kỳ và tăng thêm trong kỳ.
Bên Có: Phản ánh thực tế vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất dùng, xuất bán,
thiếu hụt khác... trong kỳ và tồn kho cuối kỳ.
Ngoài ra, trong quá trình hạnh toán, kế toán còn sử dụng một số TK liên
quan nh: 331, 111, 112...
3.3-/Hạch toán tình hình biến động nguyên vật liệu theo phơng pháp kê
khai thờng xuyên
Hạch toán tình hình biến động tăng nguyên vật liệu:
Đối với các doanh nghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ:
Các cơ sở kinh doanh đã có đủ điều kiện tính thuế VAT theo phơng pháp
khấu trừ (thực hiện việc mua, bán hàng hóa có hoá đơn, chứng từ, ghi chép kế

Có TK 331
: Trị giá thanh toán theo hoá đơn.
14


Có TK 3381
Căn cứ vào quyết định xử lý:
Nếu trả lại cho ngời bán:

: Trị giá số hàng thừa cha có thuế VAT.

Nợ TK 3381

: Trị giá hàng thừa đã xử lý

Có TK 152 (chi tiết vật liệu)

: Trả lại số thừa

Nếu đồng ý mua tiếp số thừa:
Nợ TK 3381

: Trị giá hàng thừa (giá cha có thuế VAT)

Nợ TK 133 (1331)

: Thuế VAT của số hàng thừa.

Có TK 331, 111...


Có TK 721

: Trị giá hàng thừa (Không có VAT)
: Số thừa không rõ nguyên nhân.

- Trờng hợp hàng thiếu so với hoá đơn:
Khi nhập:
Nợ TK 152 (Chi tiết VL) : Trị giá số thực nhập kho theo giá không thuế
Nợ TK 1381

: Trị giá số thiếu (Không có VAT)

Nợ TK 1331

: Thuế VAT theo hoá đơn.

Có TK 331

: Trị giá thanh toán theo hoá đơn.

Khi xử lý:
Nếu ngời bán giao tiếp số hàng còn thiếu:
Nợ TK 152 (Chi tiết vật liệu)

: Trị giá số hàng thiếu (Không có VAT)
15


Có 1381


Có TK 1381

: Số thiếu không rõ nguyên nhân.
: Xử lý số thiếu.

* Mua nguyên vật liệu, hàng về cha có hoá đơn:
Kế toán lu phiếu nhập kho vào tệp hồ sơ: Hàng cha có hoá đơn, nếu trong
tháng hoá đơn về thì ghi sổ bình thờng, còn nếu cuối tháng hoá đơn về thì ghi
theo giá tạm tính:
Nợ TK 152 (Chi tiết vật liệu)
Có TK 331.
Sang tháng sau khi hoá đơn về, kế toán sẽ điều chỉnh theo giá thực tế bằng
một trong 3 cách sau:
- Xoá giá tạm tính bằng bút toán đỏ rồi ghi giá thực tế bằng bút toán thờng.
- Ghi số chênh lệch giữa giá tạm tính với giá thực tế bằng bút toán đỏ (nếu
giá tạm tính > giá thực tế) hoặc bằng bút toán thờng (nếu giá tạm tính < giá thực
tế).
- Dùng bút toán đảo ngợc để xoá bút toán theo giá tạm tính đã ghi, ghi lại
giá thực tế bằng bút toán thờng.
* Mua nguyên vật liệu, cuối tháng hoá đơn về, hàng cha về:
Nợ TK 151
:Trị giá hàng mua theo hoá đơn (Không có VAT)
Nợ TK 1331
: Thuế VAT đợc khấu trừ.
Có TK (331, 111, 112...) : Tổng giá thanh toán theo hoá đơn.
Sang tháng sau, hàng về nhập kho:
Nợ TK 152 (chi tiết vật liệu)
: Trị giá hàng nhập kho
Có TK 151
: Hàng đi đờng kỳ trớc trở về.

Trờng hợp doanh nghiệp đợc giảm giá hàng mua hoặc hàng mua trả lại:
Nợ TK 111, 112, 331...
Có TK 152 (Chi tiết vật liệu)
Các trờng hợp tăng còn lại hạch toán tơng tự.
Hạch toán biến động giảm nguyên vật liệu:
* Xuất nguyên vật liệu cho sản xuất kinh doanh:
Nợ TK 621 (Chi tiết PX) : Xuất trực tiếp chế tạo sản phẩm.
Nợ TK 627 (Chi tiết PX) : Xuất dùng chung phân xởng.
Nợ TK 642, 641, 241
: Xuất dùng phục vụ bán hàng, quản lý DN
Có TK 152 (Chi tiết vật liệu): giá thực tế vật liệu xuất dùng.
* Xuất góp vốn liên doanh:
Nợ TK 222
: Giá trị góp vốn liên doanh dài hạn
Nợ TK 128
: Giá trị góp vốn liên doanh ngắn hạn.
Nợ (Có) TK 412
: Chênh lệch.
Có TK 152 (Chi tiết vật liệu): Giá thực tế vật liệu góp liên doanh.
* Xuất thuê gia công, chế biến:
Nợ TK 154
: Giá thực tế vật liệu xuất chế biến.
Có TK 152 (Chi tiết vật liệu) : Giá thực tế vật liệu xuất chế biến.
* Giảm do cho vay tạm thời:
Nợ TK 138 (1388)
: Cho cá nhân, tập thể vay tạm thời
Nợ TK 136 (1368)
: Cho vay nội bộ tạm thời.
Có TK 152 (Chi tiết vật liệu) : Giá thực tế vật liệu xuất cho vay.
* Giảm do các nguyên nhân khác:


Xuất dùng trực tiếp cho chế tạo
sản phẩm

Tăng do mua ngoài

TK 627, 641, 642, 241

TK 1331

Xuất NVL cho quản lý sản xuất,
bán hàng, QLDN, XDCB

Thuế VAT đợc
khấu trừ

TK 331, 111, 112

TK 151

Giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại
Hàng đi đờng kỳ trớc

TK 1331
Thuế VAT không
đợc khấu trừ

TK 411
Nhận cấp phát, viện trợ, tặng
thởng, góp vốn LD

Phát hiện thiếu khi kiểm kê

Đánh giá tăng nguyên vật liệu

TK 412

SDCK:

Đánh giá giảm nguyên vật liệu

Sơ đồ hạch toán tổng quát nguyên vật liệu theo
phơng pháp kê khai thờng xuyên (tính thuế VAT
theo phơng pháp trực tiếp)

TK 111, 112, 331...

TK 152
SDĐK:

19

TK 621


Mua về nhập kho

Xuất vật liệu cho

(Giá có thuế VAT)


Có TK 151
: Vật liệu đi đờng.
* Trong kỳ, căn cứ vào các hoá đơn mua hàng:
Đối với các doanh nghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ:
Nợ TK 611 (6111)
: Giá thực tế vật liệu thu mua.
Nợ TK 133 (1331)
: Thuế VAT đợc khấu trừ.
Có TK (111, 112, 331...) : Tổng giá thanh toán.
Các nghiệp vụ làm tăng khác:
Nợ TK 611 (6111)
Có TK 411
: Nhận góp vốn liên doanh, tặng thởng
Có TK 336, 338, 311
: Tăng do đi vay.
Có TK 128, 222
: Nhận lại vốn góp liên doanh
Trờng hợp doanh nghiệp đợc giảm giá hàng mua hoặc hàng mua trả lại (nếu
có), ghi:
Nợ TK 331, 111, 112,...
Có TK 611, (6111)

: Trị giá thực tế của hàng mua

Có TK 133 (1331)

: Thuế VAT không đợc khấu trừ

* Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê vật liệu tồn kho, xác định giá trị vật
liệu tồn kho, g hi:

Có TK 611 (6111)
Các nghiệp vụ khác phát sinh hạch toán tơng tự nh doanh nghiệp áp dụng
phơng pháp khấu trừ để tính thuế VAT.
(Xem sơ đồ trang 25)

21


Sơ đồ hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo
phơng pháp kiểm kê định kỳ (tính thuế VAT theo
phơng pháp khấu trừ)

TK 151, 152

TK 611

Kết chuyển giá trị
nguyên vật liệu tồn đầu kỳ
TK 111, 112, 331
Nhập kho vật liệu mua trong kỳ
TK 1331
Thuế VAT
đợc khấu trừ
TK 411
Nhận cấp phát, tặng thởng,
viện trợ, góp vốn liên doanh
TK 421
Đánh giá tăng vật liệu
TK 331, 336, 338
Nguyên vật liệu tăng

TK 111, 112...
Giá trị vật liệu tăng trong kỳ
Giảm giá, giá trị hàng trả lại
(tổng giá thanh toán gồm VAT)
TK 621, 627...
Giá trị vật t xuất dùng
3.5-/ Hạch toán kết quả kiểm kê, đánh giá lại vật liệu tồn kho:
Định kỳ, theo quy định (cuối quý, cuối năm), doanh nghiệp phải tiến hành
kiểm kê tất cả các loại vật t ở các kho nhằm trách thất thoát, mất mát tài sản,
đảm bảo cho số liệu kế toán đợc chính xác. Căn cứ vào kết quả kiểm kê và quyết
định xử lý, kế toán sẽ phản ánh vào sổ sách các trờng hợp thừa, thiếu, mất mát,
h hỏng, chênh lệch giá... việc hạch toán đợc tiến hành nh sau:
* Căn cứ vào kết quả kiểm kê vật liệu tại các kho của doanh nghiệp:
22


- Nếu thiếu nguyên vật liệu :
Nợ TK 642

: Giá trị vật liệu thiếu trong định mức.

Nợ TK 138 (1381)

: Giá trị vật liệu thiếu ngoài định mức chờ xử lý.

Có TK 152 (Chi tiết VL) : Giá trị vật liệu thiếu.
- Nếu thừa nguyên vật liệu
Nợ TK 152 (Chi tiết VL) : Giá trị vật liệu thừa
Có TK 642


mỗi
loạibồi
hàng
niênlơng.
độ kế toán
: Cá
nhân
thờng trừ dần vào

Nợ TK 821, 421, 415

: Tính vào CPBT, trừ vào TNST hoặc trừ vào
QDPTC

Có TK 138 (1381)

: Xử lý số thiếu

- Xử lý số thừa:
Nợ TK 338 (3381)

: Giá trị thừa đã xử lý

Có TK 411, 441, 421, 721... : Ghi tăng NVKD, vốn XDCB, LN,TNBT...
* Căn cứ vào kết quả xử lý khoản chênh lệch đánh giá lại nguyên vật liệu
tồn kho.
- Nếu chênh lệch tăng, ghi tăng vốn kinh doanh:
Nợ TK 412
Có TK 411
- Nếu chênh lệch giảm, ghi giảm vốn kinh doanh:

Tuỳ theo phơng pháp hạch toán tổng hợp và hình thức sổ kế toán mà đơn vị
đã chọn để xác định khối lợng công tác kế toán và từ đó tổ chức hệ thống ghi sổ
tổng hợp vật liệu phù hợp nhất. Việc vận dụng hình thức sổ kế toán nào là tuỳ
thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể của doanh nghiệp nhằm cung cấp thông tin
kế toán kịp thời, đầy đủ, chính xác và nâng cao hiệu quả công tác kế toán.
Hiện nay, trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thờng sử dụng các
hình thức sổ kế toán sau:
- Nhật ký - Sổ cái
- Nhật ký chung.
- Chứng từ ghi sổ.
- Nhật ký chứng từ.
Hình thức Nhật ký chứng từ.
Đặc điểm của hình thức này là sự kết hợp giữa việc ghi chép theo thứ tự thời
gian với việc ghi sổ theo hệ thống, giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, giữa
việc ghi chép trong ngày với việc tổng hợp số liệu báo cáo cuối tháng.
Hệ thống sổ kế toán:
Sổ kế toán tổng hợp bao gồm các Nhật ký chứng từ, sổ Cái các TK, bảng
kê, các bảng phân bổ.
Các sổ kế toán chi tiết.
(Xem sơ đồ trang 29)

24


Trình tự ghi sổ:
Sơ đồ hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo hình thức
sổ kế toán nhật ký chứng từ
chứng từ nhập xuất

Sổ chi tiết


Kế toán là hệ thống thông tin và kiểm tra tình hình tài sản của doanh nghiệp
thông qua hệ thống phơng pháp riêng trên cơ sở ứng dụng thớc đo giá trị trong
nền kinh tế thị trờng hiện nay, việc xây dựng hệ thống kế toán doanh nghiệp cho
phù hợp với điều kiện thực tế của đất nớc đang là mối quan tâm hàng đầu của
Nhà nớc. Trong đó, hạch toán kế toán vật liệu chính xác theo phơng pháp khoa
học là khâu quan trọng trong công tác kế toán của doanh nghiệp sản xuất.
Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho nói chung, trong đó hạch toán nguyên
liệu vật liệu nói riêng trong chế độ kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
từ ngày 1/1/1996 đợc xây dựng trên cơ sở tôn trọng, vận dụng và có chọn lọc
chuẩn mực kế toán quốc tế.
Chuẩn mực kế toán quốc tế đã quy định: Tồn kho là những yếu tố tài sản:
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status