ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------
LÊ THỊ VÂN ANH
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG LĨNH VỰC
ĐÀO TẠO DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH
Hà Nội – 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------
LÊ THỊ VÂN ANH
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG LĨNH VỰC
ĐÀO TẠO DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
Chuyên ngành: Du lịch
(Chương trình đào tạo thí điểm)
LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Văn Lƣu
Hà Nội - 2015
2.1.1. Điều kiện tự nhiên .................................................................................. 27
2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội ....................................................................... 29
2.1.3. Tài nguyên du lịch nhân văn của Lâm Đồng ......................................... 29
2.1.4. Tình hình phát triển du lịch Tỉnh Lâm Đồng ......................................... 30
2.1.5. Tình hình giáo dục – đào tạo tỉnh Lâm Đồng ........................................ 33
2.2. Khái quát về các cơ sở đào tạo, dạy nghề du lịch tại Lâm Đồng ........ 34
2.3. Thực trạng công tác phát triển nguồn nhân lực đào tạo, dạy nghề du
lịch tại Lâm Đồng ........................................................................................... 36
2.3.1. Thực trạng về phát triển số lượng .......................................................... 37
2.3.2. Thực trạng về hợp lý hoá cơ cấu ............................................................ 39
2.3.3. Thực trạng về nâng cao chất lượng ........................................................ 41
2.4. Đánh giá chung về công tác phát triển nguồn nhân lực đào tạo, dạy
nghề du lịch ở tỉnh Lâm Đồng....................................................................... 47
2.4.1. Ưu điểm và nguyên nhân ....................................................................... 47
2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân.......................................................................... 49
Tiểu kết chƣơng 2 ........................................................................................... 51
Chƣơng 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
TRONG LĨNH VỰC ĐÀO TẠO, DẠY NGHỀ DU LỊCH TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG ............................................................................... 52
3.1. Những cơ sở để xây dựng các giải pháp phát triển nguồn nhân lực
trong lĩnh vực đào tạo, dạy nghề du lịch tỉnh Lâm Đồng........................... 52
3.1.1. Xu hướng phát triển du lịch và yêu cầu về nhân lực du lịch trong thời
gian tới .............................................................................................................. 52
3.1.2. Chiến lược phát triển du lịch đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng ............................................................................. 55
3.1.3. Định hướng phát triển giáo dục, đào tạo, dạy nghề của tỉnh Lâm Đồng ........ 58
3.2. Các giải pháp góp phần đẩy mạnh công tác phát triển nguồn nhân lực
trong lĩnh vực đào tạo, dạy nghề du lịch trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng ............ 59
CBQL
Cán bộ quản lý
GD-ĐT
Giáo dục và Đào tạo
VHTTDL
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
CCSP
Chứng chỉ sư phạm
HSSV
Học sinh, sinh viên
NCKH
Nghiên cứu khoa học
XH
Xã hội
CNTT
DL
Du lịch
CC
Chứng chỉ
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Thống kê số lượng ĐNGVGV dạy du lịch ở các trường................. 37
Bảng 2.2. Thống kê số lượng ĐNGVGV dạy du lịch ở các trường năm 2009
và năm 2013 ..................................................................................................... 38
Bảng 2.3. Thống kê giới tính của ĐNGVGV .................................................. 39
Bảng 2.4. Thống kê tuổi đời và thâm niên giảng dạy của ĐNGVGV ............. 40
Bảng 2.5. Thống kê trình độ chuyên môn, ngoại ngữ, tin học của ĐNGVGV 43
Bảng 2.6. Thống kê trình độ, kiến thức sư phạm và sư phạm nghề của
giáo viên ........................................................................................................... 45
Bảng 2.7. Bảng khảo sát nhận thức của CBQLvà ĐNGVGV của các
trường về công tác phát triển nguồn nhân lực đào tạo, dạy nghề du lịch
tại Lâm Đồng ................................................................................................... 47
DANH MỤC BIỂU
Biểu đồ 3.1. Đánh giá về số lượng giáo viên, giảng viên dạy du lịch ........... 39
Biểu đồ 3.2. Đánh giá về phẩm chất giáo viên, giảng viên dạy du lịch......... 42
Biểu đồ 3.3. Đánh giá về trình độ ngoại ngữ giáo viên, giảng viên dạy du lịch .... 44
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Mô hình hệ thống về quy trình đào tạo........................................... 10
Đề án “Quy hoạch phát triển nhân lực ngành Du lịch giai đoạn 2011 2020” của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch nhận định: Giai đoạn 2011 2015, các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu được đặt ra là tăng cường quản lý
nhà nước về đào tạo nhân lực ngành Du lịch theo nhu cầu xã hội; xây dựng
chuẩn (tập trung vào chuẩn kỹ năng nghề) và thực hiện chuẩn hóa một bước
nhân lực du lịch, phù hợp với các hệ thống tiêu chuẩn quốc tế để tạo điều
kiện cho hội nhập quốc tế về lao động trong du lịch; phát triển mạng lưới cơ
sở đào tạo, bồi dưỡng du lịch đảm bảo liên kết chặt chẽ và cân đối giữa các
bậc đào tạo, ngành nghề đào tạo và phân bố vùng, miền hợp lý phù hợp với
chiến lược phát triển du lịch quốc gia; xây dựng, công bố và thực hiện chuẩn
trường để nâng cao năng lực đào tạo, bồi dưỡng du lịch; đẩy mạnh ứng dụng
khoa học công nghệ tiên tiến vào công tác nghiên cứu, thống kê phục vụ đào
tạo, bồi dưỡng du lịch; tăng cường huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn
lực trong và ngoài nước cho đào tạo nhân lực ngành Du lịch theo nhu cầu xã
hội; tạo môi trường thuận lợi cho đào tạo, bồi dưỡng nhân lực ngành Du lịch
theo nhu cầu xã hội.
Ủy ban Nhân dân tỉnh Lâm Đồng đã ban hành Quyết định số 916/QĐUBND ngày 23/4/2012 về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh
Lâm Đồng đến năm 2020. Trong đó, nội dung phát triển nhân lực, nhất là
nhân lực chất lượng cao, được đặt ở vị trí quan trọng, nhằm thực hiện thành
công các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập kinh tế của tỉnh; chú
trọng phát triển giáo dục đào tạo toàn diện nhằm nâng cao chất lượng nhân
lực. Điều này đòi hỏi phải nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo, tập trung phát
triển nguồn nhân lực trình độ cao, bao gồm đội ngũ quản lý, lực lượng
chuyên gia đầu ngành, đội ngũ nghiên cứu, giảng viên, giáo viên và lao động
kỹ thuật cao.
Lâm Đồng hiện nay có 06 cơ sở đào tạo và dạy nghề du lịch, trong đó
Trường Cao đẳng nghề Du lịch Đà Lạt chuyên đào tạo các nghề về du lịch,
2
trường Cao đẳng Kỹ Thuật Khách sạn và Du lịch)” (Luận văn Thạc sĩ du
lịch - Nguyễn Hải Dương - Đại học KHXHNV Hà Nội, năm 2013): Nội
dung của luận văn là đánh giá chung thực trạng chất lượng đào tạo nhân lực
du lịch của Trường Cao đẳng Kỹ thuật Khách sạn và Du lịch, đề xuất giải
pháp góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực du lịch tại Trường Cao
đẳng Kỹ thuật Khách sạn và Du lịch.
Đề tài: “Phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề tại trường Cao đẳng
nghề Đà Nẵng” (Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh – Trần Lê Uyên –
Đại học Đà Nẵng, năm 2013): Đề tài cũng chủ yếu phân tích thực trạng phát
triển đội ngũ giáo viên dạy nghề tại trường Cao đẳng nghề Đà Nẵng, từ đó
đưa ra các giải pháp để phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề tại trường.
Đề tài: “Giải pháp phát triển ngành Du lịch Lâm Đồng đến năm 2020”
(Luận văn Thạc sĩ kinh tế - Nguyễn Thị Hồng Nhạn – Đại học Kinh tế
TP.HCM, năm 2010): nội dung của luận văn cho cái nhìn tổng thể về thực
trạng phát triển du lịch của tỉnh Lâm Đồng đến năm 2008 và từ đó cũng đưa
ra các giải pháp nhằm phát triển du lịch tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020.
Đề tài: “Phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch khu vực Duyên hải
Nam Trung Bộ và Tây Nguyên” (Luận án Tiến sĩ - Trần Sơn Hải - Học viện
Hành chính, năm 2010): Đề tài đưa ra một bức tranh tổng thể về thực trạng
chất lượng nguồn nhân lực ngành Du lịch của các tỉnh khu vực duyên hải
Nam Trung Bộ và Tây Nguyên để từ đó đề ra những giải pháp đồng bộ phát
triển nguồn nhân lực ngành Du lịch của khu vực duyên hải Nam Trung Bộ và
Tây Nguyên nói riêng, qua đó thúc đẩy ngành Du lịch của khu vực phát triển.
Các nghiên cứu trên hầu hết đề cập tới vấn đề phát triển đội ngũ làm
việc trong ngành Du lịch; các giải pháp để phát triển du lịch của một tỉnh hay
các biện pháp để nâng cao chất lượng đào tạo, dạy nghề du lịch của các
Trường nói chung mà chưa có công trình nào nghiên cứu về nguồn nhân lực
trong lĩnh vực đào tạo, dạy nghề du lịch của tỉnh Lâm Đồng một cách cụ thể.
4
năm tiếp theo.
5
+ Về không gian nghiên cứu: Khảo sát tại các trường có đào tạo, dạy
nghề về du lịch trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
+ Về nội dung: Đề tài nghiên cứu ở phạm vi đánh giá tình trạng nguồn
nhân lực trong lĩnh vực đào tạo, dạy nghề du lịch và đề xuất giải pháp phát
triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực đào tạo, dạy nghề du lịch của các cơ sở
đào tạo của tỉnh.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện các nhiệm vụ đặt ra, các phương pháp nghiên cứu chủ
yếu như sau được sử dụng:
- Phương pháp khảo sát điều tra thực địa: Tiến hành điều tra, khảo
sát thực tế tại địa bàn nghiên cứu. Sử dụng phương pháp này để thu thập, tích
luỹ tài liệu, thông tin thực tế. Kết quả điều tra thực tế này là cơ sở ban đầu và
thẩm định lại một số nhận định trong quá trình nghiên cứu.
- Phương pháp phân tích tổng hợp: Phương pháp này dự kiến được sử
dụng để xử lý tư liệu, số liệu nguồn nhân lực trong lĩnh vực đào tạo, dạy nghề du
lịch của các trường có đào tạo về du lịch trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Từ đó có
những đánh giá và đưa ra cách khắc phục những hạn chế tồn tại.
- Phương pháp thu thập, phân tích xử lý dữ liệu: Thu thập dữ liệu
thứ cấp và sơ cấp để tập hợp và phân tích xử lý dữ liệu làm cơ sở đề ra các
giải pháp.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Xây dựng bảng hỏi, phát phiếu
điều tra cho các đối tượng: Giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý trong các
cơ sở có đào tạo, dạy nghề du lịch trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
6. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, phần nội
dung chính của luận văn bao gồm 3 chương: Chương 1. Cơ sở lí luận về phát
của thời đại chúng ta, dựa trên sự tăng trưởng về nhu cầu khôi phục sức
khỏe và sự đổi thay của môi trường xung quanh, dựa vào sự phát sinh, phát
triển những tình cảm đối với vẻ đẹp của tự nhiên”
Giáo sư, tiến sĩ Hunziker và giáo sư, tiến sĩ Krapf – Hai người được
coi là đặt nền móng cho cho lý thuyết về cung du lịch, đưa ra định nghĩa như
sau: “Du lịch là tập hợp các mối quan hệ và các hiện tượng phát sinh trong
các cuộc hành trình và lưu trú của những người ngoài địa phương, nếu việc
lưu trú đó không thành cư trú thường xuyên và không dính dáng đến hoạt
động kiếm lời” [7 tr 13].
7
Định nghĩa trong Từ điển Bách khoa quốc tế về Du lịch (Viện Hàn
lâm khoa học quốc tế về du lịch): “Du lịch là tập hợp các hoạt động tích cực
của con người nhằm thực hiện một dạng hành trình, là một công nghiệp liên
kết nhằm thỏa mãn các nhu cầu của khách du lịch… Du lịch là cuộc hành
trình mà một bên là người khởi hành với mục đích đã được chọn trước và
một bên là những công cụ làm thỏa mãn các nhu cầu của họ”.
Dưới con mắt của các nhà kinh tế học, du lịch không chỉ đơn thuần là
một hiện tượng xã hội mà nó liên quan mật thiết đến các hoạt động kinh tế.
Nhà kinh tế học Kalfiotis cho rằng “Du lịch là sự di chuyển tạm thời của cá
nhân hay tập thể từ nơi ở đến một nơi khác nhằm thỏa mãn nhu cầu tinh
thần, đạo đức và do đó tạo nên các hoạt động kinh tế”.
Trong giáo trình Thống kê du lịch, tác giả Nguyễn Cao Thường và Tụ
Đăng Hải cho rằng “Du lịch là một ngành kinh tế xã hội, dịch vụ, có nhiệm
vụ phục vụ nhu cầu tham quan giải trí, nghỉ ngơi hoặc cũng kết hợp với các
hoạt động chữa bệnh, thể thao, nghiên cứu khoa học và các nhu cầu khác”.
Các nhà nghiên cứu xã hội học lại cho rằng du lịch là quan hệ tương
hỗ của bốn nhóm đối tượng là: du khách, cơ quan cung ứng, chính quyền và
cư dân tại điểm đến du lịch tạo nên.
thức và kỹ năng cần thiết cho công việc thông qua thực hiện công việc và
thường là dưới sự hướng dẫn của những người lao động lành nghề hơn. Còn
đào tạo ngoài công việc là phương pháp đào tạo trong đó người học được
tách ra khỏi sự thực hiện các công việc thực tế.
Một số nhà nghiên cứu cho rằng đào tạo nguồn nhân lực là một loại
hoạt động có tổ chức, được thực hiện trong một thời gian nhất định và nhằm
đem đến sự thay đổi nhân cách và nâng cao năng lực của con người.
Đào tạo trong luận văn này được hiểu là một quá trình hoạt động có
mục đích, có tổ chức nhằm truyền đạt các kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo trong lý
thuyết và thực tiễn, tạo ra năng lực để thực hiện thành công một hoạt động
9
nghề nghiệp; là sự phát triển có hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo cho mỗi
cá nhân để thực hiện một nghề hay một nhiệm vụ cụ thể một cách tốt nhất.
Phân loại nhu cầu đào tạo:
- Loại 1: Đào tạo để đáp ứng tiêu chuẩn quy định cho mỗi loại viên
chức, trong đó có chuẩn ngạch giáo viên.
- Loại 2: Đào tạo để thay đổi và phát triển trong tương lai (đào tạo để
lấy bằng cấp cao hơn).
- Loại 3: Bồi dưỡng để thực hiện nhiệm vụ tốt hơn (hướng dẫn thử
việc, hội nghị, hội thảo trao đổi chuyên môn…)
Đánh giá nhu cầu đào tạo:
+ Phân tích tổ chức
+ Phân tích công việc
+ Phân tích cá nhân
Xác định mục tiêu đào tạo
- Nghề lễ tân: Nghề lễ tân là nghề giao tiếp với khách hàng để chào bán
dịch vụ lưu trú, ăn uống và các dịch vụ bổ sung trong và ngoài khách sạn,
nhằm mục đích mang lại lợi nhuận tối ưu cho khách sạn và sự hài lòng cho
khách hàng.
- Nghề phục vụ buồng: Nghề buồng hay còn gọi là nghiệp vụ lưu trú là
nghề thực hiện quá trình thu, dọn và thay đổi các vật dụng, đồ vải trong phòng
khách; thực hiện qui trình vệ sinh sạch sẽ tất cả các khu vực phòng khách, khu
vực công cộng, hậu sảnh theo tiêu chuẩn của khách sạn, khu resort hoặc các
đơn vị có kinh doanh lưu trú; duy trì vẻ đẹp và kéo dài tuổi thọ của các loại
trang thiết bị, tiện nghi trong khách sạn thuộc phạm vi trách nhiệm của bộ
phận Buồng. Ngoài ra, còn cung cấp các dịch vụ bổ sung cho khách lưu trú
như giặt là, mini bar, phục vụ ăn, uống tại phòng, trông trẻ.
- Nghề chế biến món ăn: Là nghề kỹ thuật, trực tiếp chế biến các loại
món ăn tại các cở sở kinh doanh ăn uống (khách sạn, nhà hàng…) đáp ứng
các yêu cầu về chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Nghề phục vụ bàn và pha chế đồ uống: Là nghề chuyên tổ chức, đón
tiếp và phục vụ khách ăn uống tại các nhà hàng, khách sạn và các cơ sở kinh
doanh ăn uống khác, với các hình thức phục vụ đa dạng phong phú (ăn theo
thực đơn, chọn món, buffet, các loại tiệc, các loại đồ uống pha chế, đồ uống
11
không cồn, đồ uống có cồn, các hình thức phục vụ khác...) đáp ứng các yêu
cầu về chất lượng, vệ sinh, an toàn, an ninh, chu đáo và lịch sự.
- Nghề hướng dẫn du lịch: Là nghề chuyên tổ chức thực hiê ̣n và phu ̣c
vụ khách theo các chương trình du lịch với các nhi ệm vụ cơ bản như : Chuẩ n
bị, tổ chức thực hiện chương trình ; thuyế t minh; quản lý đoàn khách ; hướng
dẫn tham quan; hỗ trợ quảng cáo tiếp thị và bán chương trình du lịch; thiết lập
và duy trì các mối quan hệ với đố i tác ; giải quyết các vấn đề phát sinh trong
quá trình thực hiện chương trình du lịch; chăm sóc khách hàng… đáp ứng nhu
nhất định đã được khái quát hóa trong nghề đào tạo: là quá trình rèn luyện
các kỹ năng, kỹ xảo, thái độ và năng lực nghề nghiệp ở người học để hình
thành nhân cách nghề nghiệp. Quá trình này được thực hiện chủ yếu thông
qua việc giảng dạy theo chuẩn mực của các nghề đào tạo.
Theo quy định trong hệ thống giáo dục, đào tạo và dạy nghề của nước
ta, chương trình gồm chương trình khung và chương trình chi tiết. Chương
trình khung là do Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội ban hành, quy định khung tối thiểu kiến thức, kỹ năng cần thiết cần
phải được đào tạo cho học viên của từng chuyên ngành/nghề đào tạo.
Chương trình chi tiết hay còn gọi là chương trình đào tạo là do các cơ sở đào
tạo xây dựng dựa trên nền tảng chương trình khung, người đứng đầu cơ sở
đào tạo chịu trách nhiệm ban hành và chỉ đạo cơ sở mình áp dụng thực hiện.
Tuy nhiên, xu hướng trong thời gian tới các cơ quan quản lý nhà nước về
giáo dục, đào tạo và dạy nghề đang dần bỏ quy định về chương trình khung,
để các cơ sở đào tạo chủ động, tự chịu trách nhiệm về chương trình đào tạo
của cơ sở mình đảm bảo tính đặc thù, cạnh tranh.
1.1.3. Nguồn nhân lực
Bất cứ tổ chức nào cũng đều được hình thành bởi các thành viên là con
người hay nguồn nhân lực của nó. Do đó, có thể nói nguồn nhân lực trong
một tổ chức bao gồm tất cả những người lao động làm việc trong tổ chức đó,
13
còn nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này
gồm có thể lực và trí lực.
Thể lực là sức khỏe của thân thể, nó phụ thuộc vào sức vóc, tình trạng
sức khỏe của từng con người, mức sống, thu nhập, chế độ ăn uống, chế độ
làm việc và nghỉ ngơi, chế độ chăm sóc y tế. Thể lực con người tùy thuộc
vào tuổi tác, thời gian công tác, giới tính…
Trí lực chỉ sức suy nghĩ, sự hiểu biết, sự tiếp thu kiến thức, tài năng,
quốc gia. Để phát triển du lịch cần có nhiều nguồn lực, trong đó nguồn nhân
lực được đánh giá là một trong những yếu tố quyết định trong sự phát triển
của ngành.
Trong lĩnh vực du lịch, nhân lực tham gia vào các hoạt động phục vụ
khách du lịch bao gồm:
- Nhân lực phục vụ tại các đầu mối giao thông: Nhân lực phục vụ du
khách đi lại bằng phương tiện giao thông đường hàng không, đường bộ,
đường sắt, đường biển để đến điểm du lịch; tại hệ thống cơ sở vật chất kỹ
thuật đặc thù như: sân bay, nhà ga, mạng lưới đường xá, cảng, các kho nhiên
liệu, các phương tiện máy móc và sửa chữa,… Các dịch vụ và phương tiện
phục vụ khách du lịch bao gồm: nhà hàng, quầy bar, cơ sở lưu trú, ngân
hàng, viễn thông, các cửa hàng bán lẻ, cửa hàng sách…, và hoạt động của
một số cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến phục vụ khách du lịch như
biên phòng, xuất nhập cảnh, hải quan...
- Nhân lực phục vụ tại điểm đến du lịch:
a) Nhân lực tại các doanh nghiệp có giao dịch trực tiếp với du khách,
gồm: Dịch vụ lưu trú - khách sạn, nhà nghỉ, khu nghỉ mát; dịch vụ ăn uống nhà hàng, quán Bar; dịch vụ giải trí, thể thao, rạp hát, sòng bạc, công viên
giải trí, viện bảo tàng, các sự kiện và hoạt động lễ hội; dịch vụ lữ hành, vận
chuyển - các hãng lữ hành, phòng bán vé hàng không, xe tuyến, tàu hỏa, tàu
thủy, taxi, xe cho thuê.
15
b) Nhân lực tại các doanh nghiệp và dịch vụ hỗ trợ du lịch bao gồm
các doanh nghiệp cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho các doanh nghiệp trực
tiếp phục vụ du khách như: Công ty xây dựng, kiến trúc, công ty quảng cáo,
công ty bia rượu, nước giải khát, công ty phát hành thẻ tín dụng, công ty vận
tải, thương ma ̣i bán buôn , bán lẻ hàng hóa, vệ sinh môi trường, cung cấp
điện, nước, kỹ thuật, sức khỏe, y tế…
c) Nhân lực làm việc tại các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành
trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ; sức khỏe theo yêu
cầu nghề nghiệp; lý lịch bản thân rõ ràng. Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo
dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, gọi là giáo viên; ở
cơ sở giáo dục đại học gọi là giảng viên [4,tr.56].
* Theo Điều 58 Luật dạy nghề 2006 thì: Giáo viên dạy nghề là người
dạy lý thuyết, dạy thực hành hoặc vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành trong
các cơ sở dạy nghề. Giáo viên dạy nghề có những tiêu chuẩn quy định tại
khoảng 2 Điều 70 của Luật giáo dục. Trình độ chuẩn của giáo viên dạy nghề:
+ Giáo viên dạy lý thuyết trình độ sơ cấp nghề phải có bằng tốt nghiệp
trung cấp nghề trở lên; giáo viên dạy thực hành phải là người có bằng tốt
nghiệp trung cấp nghề trở lên hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao.
+ Giáo viên dạy lý thuyết trình độ trung cấp nghề phải có bằng tốt
nghiệp đại học sư phạm kỹ thuật hoặc đại học chuyên ngành; giáo viên dạy
thực hành phải là người có bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề trở lên hoặc là
nghệ nhân, người có tay nghề cao.
+ Giáo viên phải có chứng chỉ sư phạm dạy nghề (trừ trường hợp giáo
viên đã tốt nghiệp cao đẳng sư phạm kỹ thuật hoặc đại học sư phạm kỹ
thuật).
Luật giáo dục và Luật dạy nghề đã tạo hành lang pháp lý cho sự phát
triển vững chắc theo định hướng xã hội chủ nghĩa của sự nghiệp giáo dục,
đào tạo và dạy nghề nước ta, khuyến khích đầu tư phát triển giáo dục đào tạo
dưới nhiều hình thức, chú trọng dạy nghề.
17