LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong đồ án là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị
nào.
Tôi cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đồ án này đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong đồ án đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà nội, ngày…. tháng…. năm 2015
Tác giả đồ án
Trần Thanh Tùng
1
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài, bản thân em luôn nhận được sự quan tâm
giúp đỡ chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo trong khoa Quản lý đất đai - Trường
Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, cùng các phòng, ban của nhà trường và
địa phương đã tạo điều kiện thuận lợi nhất để em hoàn thành báo cáo khóa luận tốt
nghiệp này.
Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Trường Đại
học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội nói chung, các thầy, cô giáo trong khoa
Quản lý đất đai nói riêng đã tận tình dạy dỗ, chỉ bảo ân cần trong suốt thời gian em học
tập tại trường; trong đó đặc biệt là thầy giáo - TS.Dương Đăng Khôi người đã trực tiếp
hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt thời gian em thực hiện đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại
và Địa chính Đất Việt đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ em trong thời gian
nghiên cứu làm đề tài tại công ty. Cuối cùng từ đáy lòng mình, em xin kính chúc
các thầy, cô giáo và các cô, chú mạnh khỏe, hạnh phúc, thành đạt trong cuộc sống.
Em xin trân trọng cảm ơn!
3
2.Mục đích nghiên cứu
-Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 tại địa bàn Huyện Yên
Thế, tỉnh Bắc Giang, tỷ lệ 1: 50000.
-Do hạn chế về thời gian, nguồn dữ liệu và kinh nghiệm nên đề tài chỉ thành
lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm dưới dạng bản đồ thực phủ của Huyện Yên
Thế trong năm 2014.
3.Yêu cầu
-Nguồn dữ liệu: Ảnh vệ tinh Landsat thể hiện khu vực huyện Yên Thế, ảnh
điều tra thực địa, báo cáo quy hoạch thuyết minh quy hoạch sử dụng đến 2020 của
Huyện Yên Thế.
-Công cụ: Phần mềm ArcGIS Desktop 10.2
4
CHƯƠNG I:
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Khái quát về bản đồ hiện trạng
1.1.1.Khái niệm
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất (bản đồ HTSDĐ) là tài liệu phản ánh thực tế sử
dụng đất ở thời điểm kiểm kê quỹ đất của các đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh
(gọi tắt là đơn vị hành chính các cấp), các vùng kinh tế và toàn quốc phải được lập
trên cơ sở bản đồ nền thống nhất trong cả nước.
1.1.2.Mục đích và yêu cầu
a.Mục đích
- Thống kê, kiểm kê toàn bộ quỹ đất đã giao và chưa giao sử dụng theo định
vẽ chi tiết được chêm dày từ lưới khống chế trắc địa nhà nước và lưới địa chính các
cấp theo hệ thống tọa độ giả định độc lập. Các yếu tố mà bản đồ hiện trạng sử dụng
đất cần thể hiện có thể sử dụng công cụ đo vẽ truyền thống: toàn đạc, bàn đạc và
chuyển kết quả đo lên giấy theo phương pháp thủ công. Cũng có thể sử dụng công
nghệ hiện đại với các thiết bị đo đạc điện tử tự động có bộ phận ghi và xử lý số liệu
đo. Các số liệu đo được đưa vào máy tính, bản vẽ được tạo thành trên máy tính và
có thể xuất ra giấy ở bất kỳ tỷ lệ nào. Lúc này độ chính xác của bản đồ chỉ phụ
thuộc vào độ chính xác đo ngắm trên thực địa mà không bị ảnh hưởng của sai số
chuyển vẽ, can vẽ.
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được thành lập theo phương pháp này cho độ
chính xác cao, nhưng yêu cầu đầu tư trang thiết bị đo đạc, máy tính, thiết bị ngoại
vi, tốn nhiều công sức thời gian, trình độ chuyên môn phải cao nên giá thành sản
phẩm khá cao. Trên thực tế ít chọn phương pháp này khi xây dựng bản đồ hiện
trạng sử dụng đất.
1.2.2.Phương pháp sử dụng ảnh máy bay và ảnh vệ tinh
Phương pháp này thường được sử dụng khi thành lập bản đồ hiện trạng sử
dụng đất ở một quy mô lãnh thổ lớn và tỷ lệ bản đồ nhỏ: Cấp huyện, tỉnh, cả nước.
Ảnh máy bay (vệ tinh) phản ánh rất trung thực các thông tin trên mặt đất. Ta có thể
sử dụng các tư liệu: ảnh đơn, ảnh nắn, bình đồ ảnh để điệu vẽ trong phòng, có thể
đo vẽ bổ sung ngoài thực địa các yếu tố nội dung của bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Ảnh sau khi nắn và qua điều vẽ được đưa vào máy tính bằng bàn số hóa hoặc máy
6
quét (Scaner). Chất lượng bản đồ hiện trạng sử dụng đất chỉ phụ thuộc vào các yếu
tố đầu vào (độ chính xác các số liệu điều vẽ và chất lượng của ảnh).
Ưu điểm của phương pháp sử dụng ảnh máy bay và ảnh vệ tinh là cho phép
thể hiện đầy đủ và chính xác, chi tiết các nội dung của bản đồ. Đặc biệt, ở những
vùng địa hình, địa vật quá phức tạp, việc vận dụng triệt để các tư liệu ảnh hiện có để
lý, hiệu chỉnh, tổng hợp nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Tổ chức các lớp
thông tin phù hợp với nội dung bản đồ cần biên tập. Thông tin được lưu giữ trên
máy tính hoặc có thể in ra theo tỷ lệ và số lượng như mong muốn. Phương pháp này
rất thuận lợi cho việc làm mới bản đồ hiện trạng sử dụng đất các giai đoạn sau.
Phương pháp này có ưu điểm hoàn thành công việc nhanh; độ chính xác cao; giảm
các công việc nội nghiệp như tạo bản đồ gốc, thanh vẽ; có thể cập nhật, chỉnh sửa
các thông tin dễ dàng, thuận tiện.
1.3. Phương pháp ứng dụng ảnh viễn thám kết hợp công nghệ bản đồ số trong thành
lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Ngày nay, cùng với sự phát triển của công nghệ tin học, công nghệ viễn thám
đã có những bước phát triển mạnh mẽ mang lại hiệu quả cao về chất lượng, thời
gian trong lĩnh vực hiệu chỉnh, cập nhập và thành lập các loại bản đồ chuyên ngành
khác nhau, trong đó có bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Kết hợp với các phần mềm giải đoán ảnh tự động mạnh mẽ hiện nay, ảnh
viễn thám sau khi được xử lý chất lượng hình ảnh, nắn, chỉnh sẽ được giải đoán tự
động dựa trên các khóa giải đoán đã được nhân viên kỹ thuật quy ước. Sau đó bản
đồ sẽ được so sánh, chỉnh sửa dựa trên các kết quả điều tra thực địa nhằm tăng
cường độ chính xác.
Phương pháp này kết hợp được ưu điểm của hai phương pháp “Sử dụng ảnh
máy bay và ảnh vệ tinh” và “Ứng dụng công nghệ bản đồ sô”: bản đồ được xây
dựng dựa trên ảnh viễn thám cho phép thể hiện đầy đủ và chính xác, chi tiết các nội
dung của bản đồ, đặc biệt ở những vùng địa hình, địa vật quá phức tạp, khó khăn
trong việc đo đạc. Bản đồ làm ra được lưu trữ dưới dạng số, dễ dạng chỉnh sửa cũng
như cập nhật thông tin khi cần thiết, có thể in ra bản đồ giấy dưới nhiều tỉ lệ khác
nhau phục vụ cho nhiều mục đích, giảm thiểu nhiều công đoạn nội nghiệp.
8
1.4. Một số vệ tinh viễn thám
với 3 kênh phổ truyền thống HRV; thêm kênh hồng ngoại (1,58 - 1,75mm) có độ
phân giải 20m. Khả năng chụp nghiêng của SPOT cho phép tạo cặp ảnh lập thể từ
hai ảnh chụp vào hai thời điểm với các góc chụp nghiêng khác nhau.
Ảnh SPOT được sử dụng chủ yếu trong các lĩnh vực đo vẽ mới và hiệu chỉnh
bản đồ địa hình, thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và theo dõi biến động môi
trường như mất rừng, xói mòn, phát triển đô thị…Từ thế hệ ảnh SPOT 5 có độ phân
giải cao, đặc biệt ảnh độ phân giải 2,5m(SPOT 5) 1,5m(SPOT 6, SPOT 7) mở ra
nhiều triển vọng của nhiều ứng dụng mà trước đây chỉ có thể thực hiện với ảnh
hàng không như thành lập bản đồ tỉ lệ lớn, quy hoạch đô thị, quản lý hiểm họa và
thiên tai,…
Ảnh 1.1: Ảnh thu nhận đầu tiên của SPOT 6 sau 3 ngày phóng lên quĩ đạo
(Bora Bora, French Polynésia)
10
1.4.3. Vệ tinh viễn thám Landsat
Vệ tinh Landsat là tên gọi chung cho hệ thống các vệ tinh chuyên dùng vào
mục đích thăm do tài nguyên trên Trái đất.Đầu tiên nó mang tên ERTS (Earth
Resource Technology Sattellite) – vệ tinh kỹ thuật thăm dò Trái đất. Hệ thống vệ
tinh Landsat cho tới nay có thể nói là hệ thống vệ tinh mang tính chất quốc tế. Có 8
thế hệ vệ tinh trong chương trình này (Vệ tinh Landsat đầu tiên được phong vào
ngày 23/07/1972 và đã ngừng hoạt động vào năm 1978).
Trong nội dung của đề tài đã sử dụng các ảnh vệ tinh Landsat 8 năm 2014 để
làm tư liệu chính phục vụ nghiên cứu và giải đoán.
Vệ tinh thế hệ thứ 8 - Landsat 8 đã được Mỹ phóng thành công lên quỹ đạo
vào ngày 11/02/2013 với tên gọi gốc Landsat Data Continuity Mission (LDCM).
Bước
sóng
(micrometers)
0.433 – 0.453
0.450 – 0.515
0.525 – 0.600
0.630 – 0.680
0.845– 0.885
1.560 – 1.660
2.100 – 2.300
0.500 – 0.680
1.360 – 1.390
Kênh
Độ phân giải
(meters)
30
30
30
30
30
30
30
15
30
Band 1 – Coastal aerosol
Band 2 - Blue
Band 3 – Green
mềm hàng đầu trong việc xử lý, thu nhận thông tin từ dữ liệu ảnh một cách nhanh
chóng, dễ dàng và chính xác.
Cùng với sự gia tăng về độ chính xác của dữ liệu ảnh thì vai trò của quá trình
thu nhận và xử lý ảnh cũng tăng lên. Các phần mềm xử lý ảnh sẽ giúp việc thu
nhận, chiết xuất ra các thông tin cần thiết một cách dễ dàng, nhanh chóng và chính
xác.
Phần mềm ENVI cung cấp các công cụ hữu dụng và cao cấp để đọc, khám
phá, thao tác, phân tích và chia sẻ các thông tin thu nhận từ dữ liệu ảnh.
ENVI được phát triển bới các chuyên hàng đầu về hiển thị và xứ lý ảnh. Đồng
thời, ENVI cũng được xây dựng trên nền tảng mở nên cho phép người dùng dễ dàng
mở rộng và tùy biến các ứng dụng. Ngoài ra, người dùng có thể sử dụng ENVI trên
các môi trường khác nhau như Windows, Macintosh, Linux hay Unix.
1.5.2.ERDAS IMAGINE
ERDAS IMAGINE là phần mềm xử lý ảnh raster dễ sử dụng, được thiết kế
chuyên dùng cho việc chiết tách các thông tin từ ảnh. Bộ phần mềm ERDAS
IMAGINE hiện tại bao gồm 3 cấu hình (IMAGINE Essentials , IMAGINE
Advantage, IMAGINE Professional) và các ứng dụng mở rộng nhằm giải quyết các
bài toán chuyên biệt trong xử lý ảnh số.
1.5.3.Phần mềm GRASS
GRASS là phần mềm nguồn mở với kiến trúc mở và có cung cấp mã nguồn
kèm theo. Các chức năng GIS (hệ thống thông tin địa lý) cũng như xử lý ảnh viễn
thám của GRASS được hình thành từ các modun chương trình. Chúng liên kết với
nhau thông qua các tệp lưu trữ theo khu vực trên đĩa, dòng lệnh và các biến môi
13
trường. Nhiều chức năng cơ bản của xử lý ảnh viễn thám như biến đổi ảnh, nhập
xuất ảnh theo khuôn mẫu khác nhau được xây dựng trên cơ sở các thuật toán chuẩn
và cơ sở dữ liệu chuẩn.
Ngày nay ArcGIS được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng trong Hệ thống
thông tin địa lý như quản lý Môi trường, Đất đai, Xã hội, Kinh tế...
1.6.2. ArcGIS Desktop
ArcGIS Desktop bao gồm những công cụ rất mạnh để quản lý, cập nhật, phân
tích thông tin và xuất bản tạo nên một hệ thống thông tin địa lý (GIS) hoàn chỉnh,
cho phép:
Tạo và chỉnh sửa dữ liệu tích hợp (dữ liệu không gian tích hợp với dữ liệu
thuộc tính) - cho phép sử dụng nhiều loại định dạng dữ liệu khác nhau thậm chí cả
những dữ liệu lấy từ Internet;
Truy vấn dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính từ nhiều nguồn và bằng
nhiều cách khác nhau;
Hiển thị, truy vấn và phân tích dữ liệu không gian kết hợp với dữ liệu thuộc tính;
Thành lập bản đồ chuyên đề và các bản in có chất lượng trình bày chuyên nghiệp.
ArcGIS Desktop là một bộ phần mềm ứng dụng gồm: ArcMap, ArcCatalog,
ArcToolbox, ModelBuilder, ArcScene và ArcGlobe. Khi sử dụng các ứng dụng này
đồng thời, người sử dụng có thể thực hiện được các bài toán ứng dụng GIS bất kỳ,
từ đơn giản đến phức tạp, bao gồm cả thành lập bản đồ, phân tích địa lý, chỉnh sửa
và biên tập dữ liệu, quản lý dữ liệu, hiển thị và xử lý dữ liệu. Phần mềm ArcGIS
Desktop được cung cấp cho người dùng ở 1 trong 3 cấp bậc với mức độ chuyên sâu
khác nhau là ArcView, ArcEditor, ArcInfo.
15
CHƯƠNG II:
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.Đối tượng phạm vi nghiên cứu
2.1.1.Về không gian
Phạm vi mà đề tài thực hiện là địa bàn huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang
2.1.2.Về Thời gian
Kết quả nhận được sau khi giải đoán
được phân tích, so sánh, đối chiếu
một lần nữa với các báo cáo, thống kê từ các cơ quan chuyên môn có liên quan để
gia tăng độ tin cậy.
2.3.Phương pháp nghiên cứu
Đề tài gồm 3 giai đoạn chính là xác định đề tài, thu thập dữ liệu; phân tích, xử
lý dữ liệu, tiến hành giải đoán; thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014,
tổng kết thống kê đánh giá kết quả.
2.3.1. Khảo sát thực địa
Việc khảo sát được thực hiện từ 12/02 đến 13/04/2015 với tổng cộng 178 điểm
mẫu, được chia thành 6 loại thực phủ khác nhau là đất xây dựng, cây hàng năm, mặt
nước, đất rừng, cây lâu năm và đất trống.
2.3.2. Hệ thông phân loại thực phủ cho khu vực nghiên cứu
Hệ thống phân loại thực phủ là một danh sách các lớp phủ mặt đất có mặt bên
trong khu vực nghiên cứu mà có thể nhận diện hoàn toàn và đầy đủ từ ảnh vệ tinh.
Việc phân loại các lớp phủ mặt đất có thành công hay không phụ thuộc vào tính hợp
lý của hệ thống phân loại. Muốn vậy hệ thống này cần dễ hiểu và bao gồm tất cả các
lớp phủ mặt đất có bên trong khu vực nghiên cứu. Tất cả các lớp trong hệ thống
phân loại cần được định nghĩa rõ ràng để tránh nhầm lẫn và được nhóm theo cấp
bậc để thuận tiện cho thành lập bản đồ. Có nhiều hệ thống phân loại lớp phủ mặt đất
được sử dụng. Một trong số những hệ thống phổ biến nhất là Hệ thống phân loại
Thực phủ và sử dụng đất Hoa Kì (U.S.Geological Survey Land Use/Cover System),
với 4 cấp bậc (I,II,III,IV). Hệ thống này được thiết kế cho việc sử dụng dữ liệu viễn
thám và có thể ứng dụng cho toàn cầu. Đối với dữ liệu có độ phân giải không gian
trung bình như Landsat, sử dụng hệ thống này có thể thành lập bản đồ thực phủ ở
mức độ chi tiết cấp II.
17
Đất trồng các loại cây ăn quả hoặc lấy các sản phẩm khác
Đất trống
Là vùng đất có dưới 1/3 diện tích được bao phủ bởi thực
vật, đất bỏ hoang, cằn cỗi, bãi rác,…
(Nguồn: ledaingoc.blogspot.com)
18
Ảnh 2.1: Phương pháp nghiên cứu
19
2.3.3. Lựa chọn phương pháp phân loại ảnh
Phân loại gần đúng nhất (Maximum Likelihood Classifier –MLC) được áp
dụng khá phổ biến và được xem như thuật toán chuẩn để so sánh với các thuật toán
khác được sử dụng trong xử lý ảnh viễn thám, phương pháp này được các nhà phân
loại sử dụng nhiều nhất trong các công trình nghiên cứu thảm phủ. Mỗi pixel được
tính thuộc xác suất vào một loại nào đó và nó được chỉ định gán tên loại mà xác
suất thuộc loại đó là lớn nhất .
Phương pháp phân loại gần đúng nhất được xây dựng trên cơ sở giả thiết hàm
mật độ xác suất tuân theo quy luật phân bố chuẩn , do đó hàm phân bố của dữ liệu
ảnh phải tuân theo luật phân bố chuẩn Gauss.
2.3.4. Xử lý dữ liệu ảnh
- Tổ hợp màu: Dữ liệu ảnh thu được bao gồm các kênh phổ riêng lẻ, không thể
sử dụng để phục vụ giải đoán. Do đó ta cần phải tiến hành gom nhóm kênh ảnh. Đối
543
Đặc tả kỹ thuật
Tạo ra ảnh có màu sắc tự nhiên khá gần gũi với
cảm nhận của mắt người. Với tổ hợp này có thể
nhận biết ở mức khái quát hệ thống thuỷ văn có
qui mô lớn, các tuyến giao thông quốc lộ, tỉnh lộ,
các điểm dân cư đô thị. Tuy nhiên khi giải đoán
chi tiết các đối tượng như ao hồ, kênh mương nhỏ,
các trục đường giao thông nhánh, các yếu tố thực
phủ thì rất khó phân biệt và dễ nhầm lẫn. Phương
pháp tổ hợp này chủ yếu được sử dụng in ấn hoặc
tạo lớp nền ảnh tự nhiên khi xây dựng CSDL bản
đồ chuyên đề.
Làm nổi bật các khu vực đô thị, khu đông dân cư
với tông màu vàng sẫm hoặc có gam màu ánh
hồng. Các yếu tố thủy văn nhận biết rất rõ với màu
đen hoặc màu xanh nước biển (blue).
Dùng để nhận biết và khoanh chính xác các vùng
20
ngoại
(Thực vật)
4
Nông
Màu tự
nhiênvới
sự thâm
nhập khí
quyển
Hồng
ngoại sóng
ngắn
Phân tích
thực vật
753
754
654
thực vật. Thảm thực vật có tông màu từ đỏ nhạt
(gạch non) đến đỏ sẫm (đỏ gạch cua). Với màu đỏ
sẫm đăc trưng cho vùng thực vật có lá già, còn
màu đỏ tươi là vùng thực vật có lá non.
Dùng để nhận biết các vùng đất canh tác nông
nghiệp. Đất trống, đất trồng màu, đất trồng lúa có
tông màu nâu. Khu vực đô thị có màu ánh tím.
Thực vật có màu xanh lá cây. Thủy văn có màu
đen và màu xanh nước biển.
Dùng trong trường hợp ảnh chụp bị lớp sương mù,
khó nhận biết chi tiết đối tượng. Ở tổ hợp màu
này, các yếu tố thủy văn có màu đen và thể hiện
thường. Thực tế sản xuất chỉnh lý, hiện chỉnh bản đồ bằng ảnh vệ tinh vẫn đang áp
21
dụng duy nhất phương pháp tổ hợp màu tự nhiên (4-3-2) phục vụ công tác giải
đoán. Điều này gây không ít khó khăn cho các tác nghiệp viên và đã dẫn đến một số
kết quả giải đoán nhầm lẫn chẳng hạn: kênh mương thành đường, ao hồ thành thảm
thực vật... Như vậy, theo cách làm hiện nay, chúng ta đã bỏ qua rất nhiều các kênh
phổ hữu ích khác của ảnh vệ tinh. Với các phương pháp tổ hợp màu giới thiệu ở
trên, chúng ta cần thay đổi nhận thức, chủ động áp dụng phương pháp bổ trợ bằng
các dạng tổ hợp màu khác nhau nhằm nâng cao chất lượng công tác giải đoán ảnh.
Ảnh 2.2: Ảnh sau khi đã tổ hợp theo phương pháp tổ hợp màu tự nhiên(4-3-2)
-Chuyển đổi về hệ tọa độ VN-2000:
Ảnh Landsat 8 miễn phí đều đã được xử lý ở mức trực ảnh (tương đương mức
3 đối với ảnh SPOT) nghĩa là đã cải chính biến dạng bởi chênh cao địa hình và
được đăng ký trong hệ tọa độ WGS-84. Khi sử dụng để chỉnh lý, hiện chỉnh bản đồ
địa hình sẽ không cần phải nắn ảnh mà chỉ cần tính chuyển đổi về hệ tọa độ VN2000.
-Cắt ảnh:
Do khu vực nghiên cứu chỉ là một phần của tờ ảnh nên cần phải tiến hành cắt
ảnh. Một shapefile chứa ranh giới khu vực huyện Yên Thế được sử dụng để cắt khu
vực nghiên cứu.
22
Ảnh 2.3: Ảnh sau khi đã cắt theo shapefile chứa ranh giới huyện Yên Thế
2.3.5. Chỉ sô thực vật NDVI
Chỉ số thực vật hay chỉ số thực vật được chuẩn hóa sự khác biệt (NDVI –
Normalized Difference Vegetation Index) là một đại lượng thay thế về số lượng
Đối với cặp mẫu phân loại có giá trị thấp hơn, nên cải thiện hoặc chỉnh sửa các mẫu
phân loại. Trong trường hợp các cặp có giá trị phân biệt quá thấp, nên gom chúng
lại thành các mẫu phân loại đơn.
2.3.7. Đánh giá độ chính xác và xử lý ảnh sau phân loại
a.Đánh giá độ chính xác sau phân loại:
Một trong nhưng chỉ số thường được sử dụng để đánh giá chất lượng của ảnh
vệ tinh được giải đoán là chỉ số Kappa (K) nhằm thống kê kiểm tra và đánh giá sự
phù hợp giữa các nguồn dữ liệu khác nhau hoặc khi áp dụng các thuật toán khác
nhau. Công thức xác định chỉ số Kappa:
Trong đó:
T là chỉ số toàn cục cho bởi ma trận sai số
24
E là đại lượng thể hiện sự mong muốn kỳ vọng phân loại chính xác có thể dự
đoán trước
Khi K=1 độ chính xác phân loại là tuyệt đối.
Ngoài hệ số Kappa, độ chính xác phân loại còn dựa vào ma trận sai số hay ma
trận nhầm lẫn. Ma trận này được so sánh trên cơ sở từng loại một.
b.Xử lý ảnh sau phân loại:
Sau khi phân loại cần được thực hiện quy trình xử lý hậu phân loại để tạo ra
các lớp có khả năng xuất ra bản đồ bằng cách khái quát hóa thông tin.
Sử dụng phương pháp phân tích đa số (Majority Anlaysis) qua công cụ
Majority Fillter của ArcMap để gộp các pixel lẻ tẻ, được phân loại lẫn trong chính
các lớp chứa nó hoặc lấy kết quả của pixel thiểu số trong cửa sổ lọc thay thế cho
pixel trung tâm.
Ngoài ra cần Thống kê kết quả (Class
Statistics) cho phép tính toán thống