SKKN HƯỚNG dẫn học SINH lớp 9 GIẢI bài tập NHẬN BIẾT CHẤT - Pdf 37

I./ PHẦN MỘT: LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
Xuất phát từ vai trò của bộ môn Hoá học là một môn khoa học tự nhiên
mà học sinh được tiếp cận muộn nhất, nhưng nó lại có vai trò quan trọng
trong nhà trường phổ thông. Môn hoá học cung cấp cho học sinh một hệ
thống kiến thức phổ thông cơ bản thiết thực đầu tiên về hoá học.Vì vậy việc
tạo hứng thú trong học tập của học sinh, giúp các em yêu thích bộ môn, từ
đó hăng say học tập và nắm bắt được kiến thức nhanh nhất, trọn vẹn nhất.
Xuất phát từ vai trò của dạng bài tập nhận biết chất là: Giúp củng cố
kiến thức lí thuyết đã học, rèn luyện tư duy, tính nhạy bén và khả năng nắm
vững kiến thức của học sinh, giúp học sinh vận dụng những kiến thức đã học
của mình về tính chất vật lí và hoá học của các chất vào nhận biết các chất.
Xuất phát từ tâm lí lứa tuổi học sinh THCS thích tìm tòi, nghiên cứu các
bộ môn khoa học tự nhiên, trong đó có bộ môn hoá học.
Trước đây, do điều kiện dụng cụ hoá chất còn thiếu thốn, những người
giảng dạy bộ môn hoá học chưa phát huy hết được vai trò dạng bài tập định
tính này vào việc ôn tập, hệ thống hoá kiến thức cơ bản của nội dung chương
trình đồng thời chưa phát huy tính sáng tạo bồi dương năng lực tư duy của
học sinh.
Chương trình hoá học ở THCS được đưa vào giảng dạy muộn hơn so
với các bộ môn khoa học khác, bắt đầu từ lớp 8. Song hầu hết kiến thức
trọng tâm về các chất được giảng dạy tập trung vào lớp 9. Trên cơ sở kiến
thức mà các em được học đó giúp các em dẽ dàng tiếp cận đến dạng bài tập
thực nghiệm này hơn.
Xuất phát từ thực tế đó, tôi mạnh dạn đưa ra đề tài “HƯỚNG DẪN
HỌC SINH LỚP 9 GIẢI BÀI TẬP NHẬN BIẾT CHẤT” để cùng bàn
bạc với đồng nghiệp những hiểu biết quan trọng về dạng bài tập này, từ đó


xây dựng cho mình phương pháp chuyền thụ thích hợp nhất, phát huy hết vai
trò quan trọng của dạng bài tập “NHẬN BIẾT CÁC CHẤT”.



%

(100%)

(6,4%)

(16,7%)

30 em

22 em

Loại
kém
8 em

(38,4%)

(28,2%)

(10,3%)

Loại TB Loại yếu

Tôi tiến hành khảo sát thăm dò nguyện vọng của học sinh được kết
quả như sau:


Số em rất thích học môn hoá chiếm khoảng 20%, số em thích học

A. KHẢO SÁT VỀ BÀI TẬP NHẬN BIẾT CHẤT.
Nhận biết chất đối với bộ môn hoá học là dựa vào sự thay đổi về thể
trạng, màu sắc, mùi... của sản phẩm so với chất ban đầu, từ đó ngược lại chất
gì đã phản ứng để có được những sản phẩm đó.
I. Yêu cầu của dạng bài tập nhận biết các chất.
Để đánh giá đúng khả năng nắm vững kiến thức lí thuyết, đồng thời để bài
tập “NHẬN BIẾT CÁC CHẤT” rèn luyện được khả năng thực hành cho học
sinh, bài tập dạng này cần đảm bảo được các yêu câu sau:
Đáp ứng yêu cầu đổi mới trong phương pháp dạy và học hóa học ở
trường THCS là trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản phù hợp với
xu hướng phát triển của thời đại , tiếp cận với kiến thức hiện đại để có vốn
hiểu biết làm tiền đề cho việc học bộ môn hóa phân tích sau này và cũng
nhằm giúp cho học sinh làm quen với việc nghiên cứu các chất trong đời
sống hàng ngày để các em có thể góp phần vào việc bảo vệ môi trường .
Ví dụ : Giáo viên có thể cho học sinh nhân biết tính axit hoặc kiềm
trong một mẫu nước tự nhiên (nước thải công nghiệp , nước ao hồ bị ô
nhiễm …) và đề ra biện pháp xử lí thích hợp (lớp 9).
Bám sát vào nội dung chương trình để có những bài tập phù hợp với
trình độ học sinh , tạo điều kiên cho học sinh nắm bắt vấn đề một cách
nhanh chóng nhằm giúp cho học sinh hiểu rõ nà nhớ sâu hơn những kiến
thức đã học . đồng thời cũng có những bài tập khó dành cho học sinh khá và
giỏi để phát triển , nâng cao kiến thức của học sinh .
Ví dụ : Với học sinh trung bình ở lớp 9 khi học tiết 1 có thể cho bài tập
"Nhận biết dung dịch các chất sau đựng trong các lọ mất nhãn : NaCl ,
HCl , H2O"


Để phát hiện học sinh khá và giỏi có khả năng tư duy quan sát , tổng
hợp tốt từ bài tập trên ta có thể phát triển thành bài tập sau : "Nhận biết
dung dịch các chất sau đựng trong các lọ mất nhãn : NaCl , HCl , H 2O ,

Ví dụ 1 : Dựa vào tính chất vật lí , nhận biết 3 lọ mất nhãn đựng 3
chất khí sau : khí Clo , khí cacbondioxit và khí hiđrosunfua.
Ví dụ 2 : Chỉ dùng thêm quì tím , hãy nhận biết 4 dung dịch đựng
trong các lọ mất nhãn sau : NaOH , Ba(OH)2 , KCl và K2SO4 .
Ví dụ 3 : Chỉ dùng thêm một chất thử duy nhất (tự chọn) hãy nhận
biết 4 dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn sau : Na 2CO3 , Na2SO4
, H2SO4 và BaCl2 .
c. Dạng bài tập nhận biết các chất không được sử dụng thêm
thuốc thử nào khác.
Ví dụ 1 : Không dùng thêm thuốc thử nào khác hãy nhận biết các lọ
mất nhãn đựng các dung dịch sau : HCl , NaCl , Na2CO3 và MgCl2 .
Ví dụ 2 : Không dùng thêm thuốc thử nào khác hãy nhận biết các lọ
mất nhãn đựng các dung dịch sau : HCl , NaCl , NaOH và phenol phtalein .
(bài tập dành cho HS khá giỏi. ) .
Ngoài các ví dụ trên đây , dạng bài tập định tính nhận biết các chất còn
ở mức độ khó hơn dành cho HS khá giỏi . Đó là dạng bài nhận biết sự có
mặt của các chất có trong hỗn hợp .
Ví dụ : Có một hỗn hợp gồm 3 khí Cl2 , CO CO2 . bằng phương
pháp hóa học hãy chứng minh sự có mặt của 3 chất khí trên trong hỗn
hợp
III. Cách trình bày một bài tập nhận biết chất theo các yêu cầu
khác nhau của bài tập.


1.Trình bày yêu cầu của bài tập bằng lí thuyết :
Có thể cho HS làm bài bằng cách :
Trả lời miệng : Khi có ít thời gian trong quá trình kiểm tra miệng hoặc
trước khi thực hành cần ôn lại kiến thức cũ
Ví dụ : Trước khi tiến hành thực hành thí nghiệm 3 của bài "Tính chất
hóa học của oxit và axit" (lớp 9) : Có 3 lọ không nhãn , mỗi lọ đựng một

HCl (làm quì tím hóa đỏ) , K2CO3 (làm quì tím hóa xanh) mà không cần phải
cho quì vào tất cả các lọ
B. HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 9 GIẢI BÀI TẬP NHẬN
BIẾT CHẤT
B.1. PHƯƠNG PHÁP GIẢI CHUNG .
Với loại bài tập phân biệt và nhận biết các chất ta sử dụng phương
pháp chung là dùng các phản ứng đặc trưng của các chất để nhận ra chúng .
cụ thể là những phản ứng gây ra các hiện tương mà ta thấy được như kết tủa
đặc trưng , màu đặc trưng , khí sinh ra có mùi đặc trưng .
Ví dụ :

Cu(OH)2 : kết tủa xanh lam
NH3 : mùi khai .
H2S : mùi trứng thối .
Clo : màu vàng lục .
NO2 : màu nâu , mùi hắc .

Sử dụng các bảng nhận biết mà tôi sẽ trình bày ở phần phụ lục để làm
các dạng bài tập nhận biết thường gặp như nhận biết riêng rẽ từng chất va
nhận biết hỗn hợp ; nhân biết với số hóa chất làm thuốc thử hạn chế , nhận
biết các chất mà không được dùng thêm thuốc thử bên ngoài.
B.2. CÁC VÍ DỤ CỤ THỂ
I. TRƯỜNG HỢP KHÔNG HẠN CHẾ THUỐC THỬ


1.Phương pháp giải:
- Dùng thuốc thử đặc trưng của từng chất để nhận biết từng chầt trong
nhóm chất cần nhận biết.
- Nếu đề bài cho các chất thuộc nhiều nhóm khác nhau ta dùng thuốc thử
nhóm để phân loại các chất theo nhóm : axit, bazơ, muối. Sau đó dùng hoá




AgCl

dd không màu rắn màu trắng

+

HNO3
dd không màu

Ống nghiệm còn lại không có hiện tượng gì là dung dịch HNO3.
Ví dụ 2. Bằng phương pháp hoá học, em hãy nhận biết các chất khí
sau: HCl, Cl2, CH4, C2H4.


Giải .
Dùng quỳ tím ẩm và dung dịch Brom để nhận biết các chất khí trên
theo bảng sau:
HCl
Quì tím ẩm

Cl2
quỳ hoá đỏ
và mất màu
ngay

quỳ tím hoá
đỏ

HCl

+

HClO

HCl, HClO là axit nên làm cho quỳ tím chuyển màu thành đỏ sau đó
mất màu ngay
Êtilen làm mất màu dung dịch brom
C2H4

+

Br2



CH2Br - CH2Br

Dd vàng nâu

dd không màu

Ví dụ 3. Em hãy nhận biết các chất sau bằng phương pháp hoá học:
Pb(NO3)2, Na2CO3, MgSO4, BaCl2.
Giải.
Trích mỗi ống nghiệm một ít dung dịch các chất trên làm mẫu thử,
dùng axit clohiđric và muối bari sunfat làm thuốc thử, ta có bảng nhận biết
sau:
HCl

Bài 1: Có bón bình chúa các khí CO 2, H2, C2H4, C2H2 hãy nhận biết từng
khí trên bằng phương pháp hoá học.
Bài 2 : Nêu cách để nhận biết bốn chất bột màu trắng là:CaO, Na 2O,
MgO, P2O5
Bài 3 : Hãy phân biệt ba mẫu phân bón hoá học là phân kali( KCl), đạm
2 lá

( NH4NO3)và supephotphat kép Ca(H2PO4)2
Bài 4 : Bằng phương pháp hoá học em hãy nêu cách phân biệt 4 chất bột

là: Cu, Al, Fe, Ag.
Bài 5 : Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết dung dịch glucôzơ ,
dung dịch saccarozơ , dung dịch axit axêtic .
II. TRƯỜNG HỢP CHO SẴN THUỐC THỬ
Đây là dạng bài tập đòi hỏi lượng kiến thức trung bình phù hợp với tất cả
các đối tượng học sinh . Việc lựa chọn thuốc thử phụ thuộc vào yêu cầu của
đề bài .
1. Phương pháp giải .
- Dùng thuốc thử theo yêu cầu của đề bài để nhận biết đầu tiên
+ Trường hợp thuốc thử nhóm ta nhận biết được các nhóm chất axit ,
bazơ , muối , Phi kim hoặc kim loại …..
+ Nếu thuốc thử chỉ nhận biết được một chất ta nhận biết chất đó
trước
- Dùng các chất đã nhận biết được để nhận biết các chất còn lại .


2. Ví dụ :
Bài 1 : Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết 4 lọ hoá chất bị mất
nhãn đựng các dung dịch sau :
NaCl ; HCl ; NaOH ; Na2CO3 chỉ bằng một thuốc thử duy nhất .

(Rắn , màu trắng )

AgNO3 + NaOH → Ag2O↓ + H2O + NaNO3
(Đen)

AgNO3 + Na2CO3 → Ag2CO3↓ + 2NaNO3
(Rắn , màu xám)

Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ + H2O
Bài 2 : Cho 6 lọ hoá chất mất nhãn đựng các dung dịch riêng biệt sau :
K2CO3; (NH4)2SO4 ; MgSO4 ; Al2(SO4)3 ; FeSO4 ; Fe2(SO4)3 hãy dùng NaOH
để nhận biết các dung dịch trên .
Hướng dẫn : Bài này đã chỉ rõ thuốc thử cần phải sử dụng ta có thể
nhận biết theo bảng sau :
NaOH

K2CO3
Không
có hiện

(NH4)2SO4
Không có
hiện tượng

MgSO4
↓ trắng

Al2(SO4)3
↓ trắng
tan ra

sau đó lấy CO2 để nhận biết
Lời giải :
Lần lượt hoà tan từng chất riêng rẽ vào nước , ta thấy có 2 nhóm chất .
Nhóm A : Tan trong nước (NaCl ; Na2CO3 ; Na2SO4)
Nhóm B : Không tan (BaCO3 ; BaSO4)
Sục khí CO2 lần lượt vào các chất ở nhóm B ta thấy có 1 chất từ từ tan
ra , chất đó là BaCO3 chất còn lại ở nhóm B không có hiện tượng gì là
BaSO4
BaCO3 + H2O + CO2 → Ba(HCO3)2
Dùng Ba(HCO3)2 tác dụng lần lượt với các chất ở nhóm A thấy chất
không biểu hiện phản ứng là NaCl , 2 chất thấy xuất hiện kết tủa trắng là
Na2CO3 và Na2SO4
Phương trình: Na2CO3 + Ba(HCO3)2 → 2NaHCO3 + BaCO3 ↓
Na2SO4 + Ba(HCO3)2 → 2 NaHCO3 + BaSO4↓


Bước 4 : Tiếp tục xục khí CO2 vào 2 ống nghiệm vừa xuất hiện kết tủa
trắng trên . Ống nghiệm nào có kết tủa tan ra thì kết tủa đó là BaCO 3 , chất
ban đầu đó là Na2CO3 . Ống nghiệm kia hoá chất ban đầu là Na2SO4
3. Bài tập tự làm
Bài 1 : Chỉ dùng 1 hoá chất khác để nhận biết từng dung dịch sau
NH4Cl, (NH4)2SO4, NaNO3, MgCl2, FeCl2, FeCl3 , Al(NO3)3.
Bài 2 : Chỉ dùng H2SO4 và những điều kiện khác hãy nhận biết các
chất sau C6H6, C2H5OH , CH3COOH.
Bài 3 : Chỉ dùng quỳ tím hãy nhận biết các dung dịch sau :
H2SO4 , NaCl , NaOH , Ba(OH)2, BaCl2, HCl .
Bài 4 : Chỉ bằng dung dịch HCl hãy nhận biết 4 chất rắn sau :
NaCl , Na2CO3 , BaCO3, BaSO4.
Bài 5 : Chỉ dùng 1 kim loại hãy nhận biết 4 dung dịch sau : AgNO 3,
NaOH, HCl , NaNO3

NaOH
Dùng ↓
xanh của
Cu(OH)2

MgCl2
Không có
hiện tượng

↓ màu trắng
Mg(OH)2

H2SO4
Không có
hiện tượng

Không có
hiện tượng

Kết tủa tan
ra

NaCl
NaOH
Không có ↓ màu xanh
hiện tượng Cu(OH)2

Không có
hiện tượng


dung dịch với nhau , dựa vào hiện tượng khác nhau để nhận biết .
Lời giải :
Ta cho các dung dịch trên tác dụng với nhau quan sát hiện tượng được
bảng như sau :
NaHCO3

NaHCO3
CaCl2
Na2CO3
Ca(HCO3)2

CaCl2
Na2CO3
Ca(HCO3)2
Không có
Không có
Không có
hiện tượng gì hiện tượng gì hiện tượng gì
Không có
↓ trắng
Không có
hiện tượng gì
CaCO3
hiện tượng gì
Không có
↓ trắng
↓ trắng
hiện tượng gì
CaCO3
CaCO3

Bài 2 : Trong 5 dung dịch kí hiệu A,B,C, D,E chứa các dung dịch
Na2CO3, HCl , BaCl2, H2SO4 , NaCl biết :
- Đổ A vào B tạo thành kết tủa trắng
- Đổ A vào C có khí bay ra
- Đổ B vào D có kết tủa xuất hiện
Hãy xác định các chất có kí kiệu trên và giải thích .


C. BẢNG PHỤ LỤC

Một số thuốc thử dành cho các hợp chất vô cơ :
Bảng 1 : Một số thuốc thử thường dùng để nhận biết các chất :
Thuốc thử

Nước

Nhận biết chất
• Hầu hết kim loại mạnh (K ,
Ca , Na , Ba)
• Hầu hết oxit của kim loại
mạnh (K2O , Na2O ,
Cao , BaO )
• P2O5

Hiện tượng
Tan , có khí H2 thoát ra

Tan , tạo dung dịch
làm
hồng

Tan , tạo dung dịch
• CuO , Cu(OH)2
H2SO4 đặc nóng
màu xanh
- HCl , H2SO4 • Ba , BaO , muối Ba
Tạo kết tủa trắng
loãng
BaSO4
- H2SO4 loãng
Quì tím

Bảng 2 : Nhận biết các chất khí
Thuốc thử

Nhận

Hiện tượng

PTHH minh họa


biết
Dd KI và hồ

Khôngmàu 

Cl2 + 2KI 2KCl + I2

Hóa xanh
Mất màu nâu


Hóa đỏ (Cu)

t
CuO + CO →
Cu + CO2

CO2

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O

Tàn đóm đỏ

O2

Trong hóa đục
Tàn đóm dỏ

tinh bột
Dd Br2 (hay
dd KMnO4)
Dd AgNO3
Dd Pb(NO3)2
Quì tím ẩm
HCl đậm
đặc
Không khí
Quì tím ẩm
CuO(đen) ,


Muối phot phat tan
H2SO4 và muối sunfat Dung dịch BaCl2
Dung dịch HCl
Muối cacbonat

Hiện tượng
Kết tủa trắng : AgCl , AgBr
Hóa đen ngoài ánh sáng
Kết tủa vàng : Ag3PO4
Kết tủa trắng : BaSO4
Sủi bọt khí : CO2


Sủi bọt khí : SO2
Dung dịch H2SO4
Muối sunfit
Dung dịch Pb(NO3)2 Kết tủa đen : PbS
Muối sunfua
Khí màu nâu bay ra : NO2
HNO3 và muối Nitrat H2SO4 đặc

Muối Canxi
Muối Bari
Muối Magie
Muối đồng
Muối Sắt (II)
Muối Sắt (III)
Muối Nhôm

Bột Cu đun nhẹ

%

Tổng số

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

40

10

12

14

4

0

100%

25%


6

8

17

8

0

100%

15,7%

21,0%

42,3%

21,0%

Tỷ lệ học sinh trên trung bình có tăng so với đầu năm song tỷ lệ học
sinh khá, giỏi còn thấp, đặc biệt thấp hơn nhiều so với lớp áp dụng đề tài .

V./ PHẦN V : KẾT LUẬN
Việc dạy và học hoá học ở trường phổ thông đang được đổi mới mạnh
mẽ , trong đó việc thay đổi phương pháp dạy học của giáo viên là rất quan
trọng . Để có kết quả cao trong giảng dạy , giáo viên cần tích hợp những
kiến thức dàn trải thành hệ thống theo nhóm dạng bài nhằm giúp học sinh
lĩnh hội kiến thức dễ ràng , chủ động tìm ra hướng giải quyết .
Hy vọng rằng với đề tài của mình trở thành cuốn sổ tay cho giáo viên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status