MỤC LỤC
Trang
I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI ............................................................................................... 1
II. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ........................................................................ 2
1. Vai trò của công nghệ thông tin trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo ................ 2
.
ng dụng Công nghệ thông tin trong gi ng dạ ch
tr
n và i n d
ôn Sinh h c – L
ng C ch di
12.............................................................. 2
III. TỔ CH C THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP ........................................................ 4
1. Phân iệt các khái niệ
........................................................................................ 4
. Tiê ch ẩn đánh giá
ột ti t dạ có ứng dụng CNTT ...................................... 5
. Minh h a cụ th
d
nghệ, cụ thể là Internet vào công cuộc dạy và học, nhằm thích ứng với sự phát triển
của giáo dục thời đại trong bối cảnh kinh tế tri thức phát triển mạnh mẽ như hiện
nay đang trở thành một trong những mục tiêu quan trọng hàng đầu. Các văn bản
chỉ đạo của Đảng và nhà nước, nhất là chỉ thị 58-CT/TW của Bộ Chính Trị ngày
17 tháng 10 năm 2000 (1) về việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT phục vụ sự nghiệp
Công nghiệp hóa và Hiện đại hóa, đã chỉ rõ trọng tâm của ngành giáo dục là đào
tạo nguồn nhân lực về CNTT và đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác giáo
dục và đào tạo, đây là nhiệm vụ mà Thủ tướng Chính phủ đã giao cho ngành giáo
dục giai đoạn 2001 – 2005 thông qua quyết định số 81/2001/QĐ-TTg(2);
Mặt khác, qua thực tế giảng dạy cho thấy các bài học trong chương I “Cơ
chế di truyền và biến dị” thuộc phần năm “Di truyền học” – Sách giáo khoa Sinh
học 12 có khối lượng kiến thức khá nhiều và trừu tượng. Tất cả các hiện tượng di
truyền này đều xảy ra ở cấp độ phân tử hoặc tế bào. Muốn quan sát, nhìn thấy
chúng trên tiêu bản thì buộc phải có kính hiển vi điện tử với độ phóng đại cực lớn,
điều này ở hầu hết các trường THPT không thể thực hiện được, vì các dụng cụ thí
nghiệm, đồ dùng dạy học như kính hiển vi điện tử, các hoá chất …còn chưa được
trang bị đầy đủ. Đấy là chưa kể đến nhiều cơ chế, quá trình diễn ra dù có kính hiển
vi điện tử cũng không thể quan sát được (ví dụ: cơ chế đột biến). Mặt khác nếu sử
dụng tranh vẽ để minh họa thì học sinh rất khó quan sát vì các tranh vẽ quá nhỏ,
hơn nữa tranh vẽ cũng không thể diễn tả được hết các cơ chế, quá trình xảy ra, dẫn
đến học sinh sẽ khó hiểu, khó nhớ, khó vận dụng. Nếu ứng dụng CNTT vào giảng
dạy thì với những đoạn video clip sinh động phản ánh rất chi tiết từng sự kiện diễn
ra, những hình ảnh rõ ràng với những màu sắc đẹp, sẽ giúp học sinh dễ hiểu, dễ
nhớ hơn nhiều, học sinh có hứng thú khi học tập và tăng tính kích thích học sinh
khám phá thế giới tự nhiên qua môn Sinh học hơn.
Xuất phát từ yêu cầu thực tế đổi mới phương pháp giảng dạy cũng như
những ưu điểm vượt trội của việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy, tôi đã soạn và
giảng rất nhiều bài có ứng dụng CNTT, đặc biệt là các bài thuộc chương I “Cơ chế
di truyền và biến dị” và bước đầu đã thu được những hiệu quả tích cực, nên tôi
mạnh dạn viết đề tài sáng kiến kinh nghiệm “ ng dụng Công nghệ thông tin
“lấy học sinh làm trung tâm” sẽ trở nên dễ dàng hơn. Nhờ sử dụng các phần mềm
dạy học mà học sinh trung bình, thậm chí học sinh trung bình yếu cũng có thể hoạt
động tốt trong môi trường học tập. Nhờ có máy tính điện tử mà việc thiết kế giáo
án và giảng dạy trên máy tính trở nên sinh động hơn, tiết kiệm được nhiều thời
gian hơn so với cách dạy theo phương pháp truyền thống, chỉ cần “bấm chuột”, vài
giây sau trên màn hình hiện ra ngay nội dung của bài giảng với những hình ảnh,
âm thanh sống động thu hút được sự chú ý và tạo hứng thú nơi học sinh. Thông
qua giáo án điện tử, giáo viên cũng có nhiều thời gian đặt các câu hỏi gợi mở tạo
điều kiện cho học sinh hoạt động nhiều hơn trong giờ học. Những khả năng mới
mẻ và ưu việt này của CNTT&TT đã nhanh chóng làm thay đổi cách sống, cách
làm việc, cách học tập, cách tư duy và quan trọng hơn cả là cách ra quyết định của
con người.
Do đó, mục tiêu cuối cùng của việc ứng dụng CNTT trong dạy học là nâng
cao một bước cơ bản chất lượng học tập cho học sinh, tạo ra một môi trường giáo
dục mang tính tương tác cao chứ không đơn thuần chỉ là “thầy đọc, trò chép” như
kiểu truyền thống, học sinh được khuyến khích và tạo điều kiện để chủ động tìm
kiếm tri thức, sắp xếp hợp lý quá trình tự học tập, tự rèn luyện của bản thân mình.
2. ng dụng Công nghệ thông tin trong gi ng dạ ch
và i n d
ôn Sinh h c – L 12
ng C ch di tr
n
Trong dạy học nói chung, trong dạy học Sinh học 12 nói riêng, vấn đề đặt
ra là cần phải đổi mới chiến lược đào tạo con người. Đặc biệt cần đổi mới phương
pháp dạy học theo hướng phát triển thế hệ mới năng động, sáng tạo nhằm tạo ra
nguồn lực nội sinh cho mỗi con người đồng thời tạo nên động lực cho sự phát triển
kinh tế - xã hội. Trong định hướng về phương pháp và thiết bị dạy học Sinh học
được đưa vào máy vi tính – giáo án truyền thống nhưng được lưu trữ, thể hiện ở
dạng điện tử. Khi giáo án truyền thống được đưa vào máy tính thì những ưu điểm,
thế mạnh của CNTT sẽ phát huy trong việc trình bày nội dung cũng như hình thức
của giáo án. Như vậy, giáo án điện tử không bao hàm có ứng dụng hay không việc
ứng dụng CNTT trong tiết học mà giáo án đó thể hiện (3). Giáo án điện tử là bản
thiết kế cụ thể toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học của giáo viên trên giờ lên lớp,
toàn bộ hoạt động dạy học đó đã được số hóa và minh họa bằng các dữ liệu đa
phương tiện (multimedia) một cách trực quan, có cấu trúc chặt chẽ và logic được
quy định bởi cấu trúc của bài học. Giáo án điện tử chính là bản thiết kế của bài
giảng điện tử, chính vì vậy xây dựng giáo án điện tử hay thiết kế bài giảng điện tử
là hai cách gọi khác nhau cho một hoạt động cụ thể để có được bài giảng điện tử.
1. . Bài gi ng và ài gi ng điện tử
Bài giảng là tiến trình giáo viên triển khai giáo án của mình ở trên lớp.
Bài giảng điện tử là bài giảng của giáo viên được thể hiện trên lớp nhờ sự hỗ
trợ của các thiết bị điện tử và phương tiện CNTT&TT.
1.4. Ph
ng tiện CNTT&TT ứng dụng cho ài gi ng trên l
th ờng gồ :
- Máy móc, thiết bị điện tử.
- Phần mềm trình chiếu như powerpoint (đơn giản và thuận tiện nhất) hay
một số phần mềm trình chiếu khác. Đây là dạng phổ biến nhất hiện nay song nhiều
người hay nhầm lẫn gọi đây là giáo án điện tử. Vì vậy việc sử dụng powerpoint
soạn bài, có thể gọi là bản trình chiếu.
- Các phần mềm dạy học như phần mềm thí nghiệm ảo…
- Các công cụ thể hiện multimedia. Một sản phẩm, một phần mềm, một thiết
bị tin học được cho là multimedia khi nó cho phép khai thác thông tin đa thức,
nhiều kiểu như: văn bản (text), âm thanh (sound), tiếng nói (voice), hình ảnh tĩnh
lạm dụng, đạt hiệu quả cao và sinh động trong thể hiện kiến thức và dẫn dắt học
sinh xây dựng bài học.
2. . Tiê ch ẩn v
h
ng há
- Phương pháp dạy học phù hợp với đặc trưng bộ môn, với nội dung của
kiểu bài lên lớp.
- Kết hợp tốt các phương pháp trong hoạt động dạy và học; kết hợp tốt việc
ứng dụng CNTT với các phương pháp dạy học phù hợp với nội dung của kiểu bài
lên lớp.
2. . Tiê ch ẩn v
h
ng tiện và kỹ th ật
- Xác định việc kết hợp nhuần nhuyễn các phương tiện dạy-học truyền thống
và phương tiện CNTT&TT trong những tình huống cụ thể (khi cần thiết sử dụng
các phương tiện này) vì việc sử dụng phương tiện CNTT&TT (mỗi phương tiện
multimedia và phần mềm dạy học) phải có mục đích, ý đồ riêng.
- Xác định xem giáo viên có biết thao tác tốt các slides với các phương tiện
multimedia và phần mềm dạy học sử dụng; giáo viên có biết tổ chức cho học sinh
ghi chép khi trình chiếu các slides của powerpoint.
- Trình bày thẩm mỹ, rõ nét, dễ hiểu, dễ nắm, kích thích được sự hưng phấn,
tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; không làm học sinh mất tập trung vào
bài học bằng những phương tiện multimedia không cần thiết, chỉ thuần trang trí.
Yêu cầu cụ thể:
- Tổ chức học sinh học tập tích cực.
- Bài giảng bảo đảm sự tương tác giữa học sinh với bài học, sự đáp ứng với
tính cá thể trong bài học, có thể giúp học sinh tự học mọi lúc, mọi nơi.
+ Tổ chức hợp lý việc trình chiếu, minh họa với việc tổ chức hoạt động học
tập, rèn luyện theo tổ, nhóm; điều khiển học sinh đóng góp xây dựng bài; tạo điều
kiện cho học sinh tương tác với bài giảng điện tử.
+ Có các câu hỏi tương tác với bài học thông qua bài tập thực hành: Các câu
hỏi được xây dựng nhằm kích thích tính động não của người học, thực hiện
phương châm lấy người học làm trung tâm, chú trọng tính chủ động.
2.5. Tiê ch ẩn v k t q
, hiệ q
Đây là tiêu chí đánh giá hết sức quan trọng. Tiêu chí yêu cầu phải xác định
là hiệu quả của tiết dạy học. Học sinh hứng thú học tập hơn, thực sự hoạt động tích
cực trong học tập. Kiến thức, kĩ năng đạt được qua tiết dạy học có CNTT phải tốt
hơn khi chỉ dạy bằng các phương tiện truyền thống.
- Thực hiện được mục tiêu bài học.
- Học sinh ghi chép được bài, hiểu bài và hứng thú học tập.
- Học sinh tích cực, chủ động tìm ra bài học.
- Học sinh được thực hành, luyện tập.
- Phát huy được tác dụng nổi bật của CNTT mà bảng đen và các đồ dùng
dạy học khác khó đạt được.
Như vậy, những tiết dạy ứng dụng CNTT đáp ứng được tất cả các tiêu chuẩn
trên sẽ có những hiệu quả rất to lớn. Ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp
Trang 6
dạy học là một trong những giải pháp hữu hiệu nhằm phát huy tích tích cực, hiệu
quả và sáng tạo của cả giáo viên và học sinh.
phiên mã và dịch mã
- Kỹ năng quản lý thời gian, đảm nhận trách nhiệm, hợp tác trong hoạt động
nhóm.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ
DỤNG
- Dạy học nhóm
- Trực quan tìm tòi
- Vấn đáp - tìm tòi
- Trình bày 1 phút
IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
giáo viên
- Nghiên cứu kĩ nội dung trong sách giáo khoa và sách giáo viên.
Trang 7
- Sưu tầm các tư liệu, hình ảnh, các đoạn phim liên quan đến bài.
- Thiết kế các slide, dùng công cụ paint vẽ thêm các hình ảnh, tạo các hiệu
ứng phù hợp và sinh động.
- Phiếu học tập.
học sinh
- Học bài cũ.
- Tìm hiểu lại các bài 5, trong chương trình Sinh học lớp 10 về axit nucleic
và protein.
- Đọc trước bài mới
V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổ đ nh lớp
- Kiểm tra sĩ số và ổn định lớp.
- Kiểm tra bài cũ:
+ Quá trình nhân đôi ADN diễn ra như thế nào? Giải thích vì sao trên mỗi
chạc chữ Y chỉ có một mạch của phân tử ADN được tổng hợp liên tục,
kết hợp với đọc kiến thức mục I.1 SGK và nêu câu hỏi:
+ Có mấy loại ARN.
+ Nêu cấu trúc và chức năng của mỗi loại.
- GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập 1 “cấu trúc và chức năng của các loại
ARN”
Để HS dễ dàng quan sát và phát hiện kiến thức, GV chiếu hình ảnh cấu trúc
của mARN, tARN và rARN trên màn hình:
Hình 3. Cấu trúc mARN (được vẽ trực tiếp dựa vào công cụ paint)
Hình 4. Cấu trúc của tARN
Hình 5. Cấu trúc của rARN
- HS dễ dàng quan sát hình ảnh trên màn hình, nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm
và hoàn thành nội dung phiếu học tập.
Trang 9
Các gen trên ADN hoạt động, trước tiên đã hình thành nên các chuỗi
poliribonucleotit mạch thẳng.
Sau đó từ các chuỗi poliribonucleotit mạch thẳng vừa được tổng hợp này mới
biến đổi cấu hình và hình thành nên các phân tử ARN với cấu trúc đặc trưng của
chúng.
Kết quả: các ARN lần lượt xuất hiện.
Các ARN sau khi đã được tổng hợp xong sẽ chui ra khỏi nhân (qua các lỗ trên
màng nhân) để đến tế bào chất.
Mỗi loại ARN đóng một vai trò nhất định trong quá trình sinh tổng hợp
protein của tế bào cơ thể.
GV giúp HS hoàn thiện kiến thức trong phiếu học tập.
ARN có chiều 5’ - 3’. Sự tổng hợp ARN theo nguyên tắc bổ sung (A-U, G-X)
- Kết thúc: Gặp tín hiệu kết thúc thì ARN polymeraza dừng lại, ARN được
giải phóng. mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp
protein.
.Ởt
ào nhân thực
GV cho HS xem đoạn video về quá trình cắt các đoạn intron của mARN ở
sinh vật nhân thực và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: các tế bào nhân thực, mARN
sau phiên mã sẽ được biến đổi như thế nào?
Hình 7. Cắt intron và nối exon
HS theo dõi video và trả lời được: ARN sơ khai sau khi được tạo ra sẽ được
cắt bỏ các đoạn intron, nối các đoạn exon tạo mARN trưởng thành.
GV nhận xét và cho HS ghi nhận kiến thức.
Rõ ràng rằng, nhờ sự hỗ trợ của máy tính và và phần mềm trình chiếu mà HS
dễ dàng ghi nhận kiến thức và ghi nhớ nội dung bài học từ hình ảnh và video minh
họa.
GV giới thiệu: mARN trưởng thành sẽ đi qua màng nhân ra tế bào chất làm
khuôn cho quá trình dịch mã. Vậy quá trình dịch mã sẽ diễn ra như thế nào, ta sẽ
tìm hiểu tiếp ở mục II.
tđ
g :Tm i
ơ
ế
Hình 9. Hoạt hóa axit amin
Axit amin sau khi đã được hoạt hoá thì dưới tác dụng của một enzim khác nó
dễ dàng liên kết với tARN để tạo thành phức hợp aa-tARN.
Trang 12
Hình 10. Tạo phức hợp aa – tARN
Phần này, cũng hoàn toàn tương tự, chúng ta có thể tạo hiệu ứng cho axit
amin đã được hoạt hoá và tARN cùng di chuyển đến để liên kết với nhau, dưới tác
dụng của một enzim khác, tạo nên phức hợp aa-tARN.
. T ng hợ ch ỗi oli e tit
Đây là phần khó và trừu tượng nhất của bài, nếu không có hình ảnh minh họa
thì học sinh sẽ rất khó hiểu và khó nhớ, nhất là với đối tượng HS ở trường vùng
nông thôn.
- Giai đoạn
đầ :
Ứng dụng trình duyệt powerpoint trong phần này, đầu tiên chúng ta cho tiểu
phần bé của riboxom tới gắn vào mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu, vị trí này nằm
gần codon mở đầu. (Trên hình vẽ, riboxom có màu xanh dương).
Trang 13
Hình 11a. Giai đoạn mở đầu
Sau đó, tARN mang axit amin mở đầu Metionin (Met- tARN) di chuyển tới
HS quan sát, thấy rõ sự liên kết giữa 2 axit amin.
Trang 15
Hình 12a. Giai đoạn kéo dài chuỗi polipeptit
GV chiếu tiếp: Sau đó riboxom dịch chuyển đi một bộ ba trên mARN, sự
dịch chuyển này làm tARN vận chuyển axit amin mở đầu (Met) rời khỏi riboxom.
Hình 12b. Giai đoạn kéo dài chuỗi polipeptit
Dựa vào hình ảnh trực quan sinh động trên màn hình, HS dễ dàng quan sát
được những diễn biến xảy ra.
Trang 16
Sử dụng hiệu ứng di chuyển trong powerpoint, GV cho phức hợp aa2- tARN
(mang axit amin xistein, kí hiệu là Cys) tiến vào riboxom, codon đối mã trên tARN
sẽ khớp với codon tương ứng trên mARN theo nguyên tắc bổ sung.
Phát huy tính tích cực của HS, GV có thể đặt câu hỏi: codon đối mã trên
tARN là AXA thì sẽ khớp với codon nào trên mARN? HS dễ dàng trả lời được:
Khớp với codon UGU.
Hình 12c. Giai đoạn kéo dài chuỗi polipeptit
Đến đây, HS đã hiểu được thứ tự các bước diễn ra trong giai đoạn kéo dài
chuỗi polipeptit nên GV có thể đặt các câu hỏi tương ứng với các hình ảnh được
trình chiếu:
+ Lúc này axit amin 2 (Pro) và axit amin 3 (Cys) đứng cạnh nhau, vậy sự
kiện gì sẽ xảy ra? HS trả lời được ngay: nzim sẽ xúc tác cho việc hình thành liên
kết peptit giữa axit amin 2 và axit amin 3. GVchiếu rồi hỏi tiếp:
peptit không thể được tiếp tục hình thành, quá trình kéo dài chuỗi polipetit buộc
phải dừng lại.
Trong mô hình này bộ ba kết thúc là UAG, ngoài ra khi gặp một trong hai bộ
ba khác là UGA hoặc UAA thì quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit cũng sẽ kết
thúc.
Ribôxôm khi không còn tổng hợp protein nữa thì sẽ bị tách khỏi mARN để
trở về trạng thái ban đầu.
Dưới tác dụng của enzim, axit amin mở đầu (Met) bị cắt đi, chuỗi polipeptit
tiếp tục hình thành các bậc cấu trúc cao hơn, trở thành protein có hoạt tính sinh
học.
Nhờ các hiệu ứng ứng trong powerpoint, HS dễ dàng quan sát tác động của
enzim vào mối liên kết peptit giữa axit amin mở đầu và axit amin kế cận làm axit
amin mở đầu bị cắt đi.
Hình 13. Giai đoạn kết thúc
Tiếp theo, GV yêu cầu HS làm bài tập sau:
Cho một gen có trình tự các nucleotit như sau:
Mạch mã gốc 3’ A G T T T T G A A X 5’
Mạch bổ sung…………………………………..
mARN ………………………………………….
Chuỗi polypeptit………………………………..
Hãy xác định trình tự các nucleotit trên phân tử mARN và các axit amin trên chuỗi
polipeptit
HS thảo luận nhóm nhanh trong thời gian 5 phút rồi trả lời. GV cho HS đối
chiếu với đáp án đúng trên màn hình. Với bài tập này, các em sẽ vừa củng cố lại
được các kiến thức đã học, đồng thời có một tầm nhìn tổng quát hơn về cả quá
trình, bởi hoàn thành được bài tập này cũng đồng nghĩa với việc các em đã hoàn
thành được sơ đồ tóm tắt quá trình sinh tổng hợp protein trong tế bào diễn ra như
thế nào.
Trang 19
Phiên mã
mARN
Dịch mã
Protein
Tính trạng
4. Củng c :
phần củng cố bài học, GV nhắc lại một số nội dung trọng tâm của bài học
bằng cách cho các em làm các bài tập trắc nghiệm qua việc trình chiếu các slide
chứa câu hỏi trắc nghiệm. HS chọn lựa phương án đúng và trả lời, sau đó GV cho
hiển thị ngay đáp án đúng và HS tự kiểm tra được kiến thức của mình.
5. D n dò:
GV nhắc nhở HS công việc về nhà và chuẩn bị cho bài học tiếp theo.
Trang 21
IV. HIỆU
UẢ C
ĐỀ TÀI
Trước đây, khi dạy các bài thuộc chương “Cơ chế di truyền và biến dị” với
lượng kiến thức nhiều khó hiểu, khó hình dung, cả giáo viên và học sinh đều cảm
thấy rất nặng nề trong các tiết học. Để triển khai đầy đủ các mục, nhất là để khai
0
K
(%)
0
12A1
30
40
Trung bình
(%)
30
12A3
15
20
50
10
5
12A11
5
0
12A12
25
35
35
5
0
L
Gi i (%) Khá (%)
Trang 22
V. ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG
Sáng kiến kinh nghiệm này đã được vận dụng thực tế vào mỗi tiết học Sinh
12 tại trường THPT Thanh Bình trong năm học 2014-2015 cho hiệu quả tích cực
nên bản thân tôi tiếp duy trì việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy
môn Sinh trong năm học này và cả những năm học kế tiếp.
Bởi đây là những bài soạn do chính giáo viên đã thiết kế ra, nên giáo viên
có thể chủ động hoàn toàn trong mọi khâu, bước của tiến trình lên lớp. Bố cục một
Thái Nguyên – 2012.
2. Hướng dẫn thực hiện chương trình, sách giáo khoa lớp 12 môn Sinh học - Tài liệu
bồi dưỡng giáo viên Ngô Văn Hưng, Chủ biên - Nhà xuất bản Giáo dục – 2008.
3. Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng trong chương trình giáo dục
phổ thông môn sinh học lớp 12 (cấp THPT)- Ngô Văn Hưng (chủ biên), Lê
Hồng Điệp - Nguyễn Thị Hồng Liên – Nhà xuất bản giáo dục – 2009.
4. Một số biện pháp đổi mới
http://tusach.thuvienkhoahoc.com/
phương
pháp
dạy
học
5. Phương pháp dạy học Sinh học ở trường phổ thông http://websrv1.ctu.edu.vn/
6. Sách giáo khoa Sinh học 12 cơ bản – Nguyễn Thành Đạt, Tổng Chủ biên –
Phạm Văn Lập, Chủ biên – Đặng Hữu Lanh – Mai Sỹ Tuấn - Nhà xuất bản Giáo
dục – 2008.
7. Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tích cực - Vương Đình Hội –
Trung tâm hỗ trợ phát triển dạy và học – 2013.
Trang 24
-