A. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Việc đưa công nghệ thông tin vào hoạt động giảng dạy trong nhà
trường nói chung đang được sự quan tâm đăc biệt của ngành giáo dục.
Thực tế đó đòi hỏi cần phải nhanh chóng nâng cao chất lượng giảng dạy
bằng cách phát huy những ưu thế của lĩnh vực CNTT, phải biết tận dụng
nó, biến nó thành công cụ hiệu quả phục vụ cho sự nghiệp giáo dục.Việc
đưa CNTT vào giảng dạy những năm gần đây đã chứng minh, công nghệ
tin học đem lại hiệu quả rất lớn trong quá trình dạy học, làm thay đổi nội
dung, phương pháp dạy học. CNTT là phương tiện để tiến tới “xã hội học
tập”. Mặt khác, giáo dục và đào tạo đóng vai trò quan trọng thúc đẩy sự
phát triển của CNTT thông qua việc cung cấp nguồn nhân lực cho CNTT.
Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng yêu cầu “đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong
giáo dục đào tạo ở tất cả các cấp học, bậc học, ngành học theo hướng dẫn
học CNTT như là một công cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho đổi mới phương
pháp dạy học ở các môn”.
Qua thực tế giảng dạy ở trường THCS nhận thấy môn vật lý là một
môn học có rất nhiều nội dung cần các hình ảnh trực quan, các câu hỏi
trắc nghiệm .v.v. sẽ đem lại hiệu quả cao nếu được ứng dụng công nghệ
thông tin vào giảng dạy.
Từ những lý do cơ bản trên cùng với thực tế giảng dạy bộ môn vật
lý 7 ở trường THCS Tà Chải Huyện Bắc Hà tôi viết kinh nghiệm mang
tên
“ Kinh nghiệm ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy chương
III - Điện học – Vật lí 7”
B. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1/ Thuận Lợi.
Hiện nay Bộ giáo dục và các các cơ quan quản lí giáo dục đặc biệt
quan tâm tới việc ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy, năm học
2008 – 2009 là năm học ứng dụng công nghệ thông tin.
Tại trường THCS Tà Chải hiện nay đã có các phòng thực hành bộ
môn (Vật lí, Hóa học, sinh học). Đặc biệt nhà trường đã được trang bị
công nghệ thông tin vào dạy học.
Lựa chọn được nội dung ứng dụng công nghệ thông tin đem lại hiệu
quả cao trong công tác giáo dục.
2. Nhiệm vụ:
Nêu được những nội dung nên ứng dụng công nghệ thông tin trong
giảng dạy
Tìm hiểu và khai thác các nội dung ứng dụng công nghệ thông tin đem
lại hiệu quả cao trong công tác giảng dạy.
3. Phương pháp:
Để thành công một tiết học ứng dụng công nghệ thông tin trên lớp tôi sử
dụng kết hợp nhiều phương pháp. Trong đó có các phương pháp chủ yếu
sau:
- Đọc và nghiên cứu tài liệu.
- Trao đổi và học hỏi kinh nghiệm của đồng nghiệp.
- Dùng phương pháp thực nghiệm.
- Phương pháp tổng kết rút kinh nghiệm dưới nhiều hình thức.
- Phối hợp nhiều phương pháp khác
D. BIỆN PHÁP THỰC HIỆN
Bài17: SỰ NHIỄM ĐIỆN DO CỌ XÁT
I. Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin:
- Nội dung đặt vấn đề vào bài.
- Kết luận 1.
- Thí nghiệm 2.
II. Phương pháp, hình thức ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng
dạy:
1/ Phần đặt vấn đề vào bài:
- Sử dụng phần mềm VIOLET để trình chiếu hình ảnh hoặc đoạn
video về nội dung hiện tượng nhiễm điện trong thực tế để đặt vấn đề vào
bài.
2/ Kết luận 1:
- Sử dụng phần mềm VIOLET thiết lập dưới dạng bài trắc nghiệm
điền khuyết.
4/ Mô hình cấu tạo nguyên tử:
- Việc mô phỏng mô hình cấu tạo nguyên tử giáo viên nên vẽ hình
tương tự sách giáo khoa và tạo chuyển động tương tự mô hình cấu tạo của
Ruzofo.
- Để mô hình động này nên dùng phần mềm POWERPOINT để làm
mô hình động lưu dưới dạng file autoplay rồi nhúng sang VIOLET để sử
dụng cùng với các nội dung khác bằng cách sử dụng siêu liên kết của phần
mềm Violet.
5/ Ứng dụng:
- Làm hình động mô phỏng sự cọ xát của mảnh vải vào thước nhựa.
- Mô phỏng sự chuyển động của các electron từ vật thể này sang vật
thể khác.
Bài 19: DÒNG ĐIỆN, NGUỒN ĐIỆN
I. Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin:
- Đặt vấn đề vào bài.
- Sự tương tự giữa dòng điện và dòng nước.
- Nhận xét C2.
- Nguồn điện.
- Mạch điện có nguồn điện.
II. Phương pháp, hình thức ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng
dạy:
1/ Đặt vấn đề vào bài:
- Sử dụng phần mềm VIOLET để trình chiếu hình ảnh về vai trò
của điện năng trong đời sống, giới thiệu về dòng điện và nguồn điện.
2/ Sự tương tự giữa dòng điện và dòng nước:
- Vẽ lại hình ảnh tương tự sách giáo khoa, tạo chuyển động cho bút
thử điện, nước và các electron.
- Để mô hình động này nên dùng phần mềm POWERPOINT để làm
giới thiệu cho học sinh quan sát, trả lời câu hỏi và hướng dẫn học sinh
cách làm thí nghiệm.
3/ Hình 20.3 và 20.4.
- Vẽ lại hình ảnh giống sách giáo khoa bằng POWERPOINT và tạo
chuyển động cho các electron theo quy luật vật lí tạo hình ảnh trực quan
sinh động cho học sinh quan sát.
Hình 20.3
Hình 20.4
4/ Kết luận II.2.
- Sử dụng phần mềm VIOLET thiết lập dưới dạng bài trắc nghiệm
ẩn hiện.
5/ Các câu hỏi vận dụng:
- Sử dụng phần mềm VIOLET thiết lập dưới dạng bài trắc nghiệm
khách quan 1 lựa chọn.
Bài 21: SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN – CHIỀU DÒNG ĐIỆN
I. Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin:
- Đặt vấn đề vào bài.
- Kí hiệu của một số bộ phận mạch điện.
- Câu C4 phần vận dụng (Hình 21.2).
II. Phương pháp, hình thức ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng
dạy:
1/ Đặt vấn đề vào bài:
- Sử dụng phần mềm VIOLET để trình chiếu hình ảnh về các
mạch điện từ đơn giản đến phức tạp và giới thiệu về sơ đồ mạch
điện và chiều dòng điện để đặt vấn đề vào bài.
-
2/ Kí hiệu một số bộ phận của mạch điện.
- Sử dụng phần mềm VIOLET để trình chiếu hình ảnh các bộ phận
của mạch điện kèm theo kí hiệu của chúng cho học sinh quan sát tạo cho
học sinh ấn tượng về hình ảnh để các em dễ hình dung được kiến thức và
Acquy
Ng
Nguồn điện
+ -
4/ Các phần kết luận:
- Sử dụng phần mềm VIOLET thiết lập dưới dạng bài trắc nghiệm
ẩn hiện.
5/ Câu C8 phần vận dụng:
- Sử dụng phần mềm VIOLET thiết lập dưới dạng bài trắc nghiệm
khách quan 1 lựa chọn.
Bài 23: TÁC DỤNG TỪ, TÁC DỤNG HÓA HỌC VÀ TÁC DỤNG
SINH LÍ CỦA DÒNG ĐIỆN
I. Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin:
- Đặt vấn đề vào bài.
- Các phần kết luận.
- Mô hình chuông điện (Hình 23.2)
- Câu C7, C8 phần vận dụng.
II. Phương pháp, hình thức ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng
dạy:
1/ Đặt vấn đề vào bài:
- Sử dụng phần mềm VIOLET để trình chiếu hình ảnh nạn nhân bị
điện giật, giới thiệu về tác dụng sinh lí và các tác dụng còn lại của dòng
điện.
2/ Các phần kết luận:
- Sử dụng phần mềm VIOLET thiết lập dưới dạng bài trắc nghiệm
ẩn hiện.
3/ Mô hình chuông điện.
- Vẽ mô hình chuông điện giống với sách giáo khoa. Tạo các hiệu
ứng chuyển động để học sinh quan sát được hoạt động của chuông điện và
hiểu rõ cấu tạo và vai trò của từng bộ phận của chuông điện.
Vật lý là bộ môn khoa học thực nghiệm mang tính ứng dụng cao,
nên việc ứng dụng công nghệ thông tin một cách chính xác sẽ đem lại
hiệu quả rất rõ rệt bởi có nhiều hiện tượng, nhiều hoạt động chúng ta
không thể mô tả bằng lời hay hình ảnh tĩnh. Mà chỉ có các đoạn video, các
hình ảnh động mơi đem lại cho học sinh hình ảnh cụ thể về hiện tượng,
hoạt động của các cơ chế vật lí.
Việc áp dụng công nghệ thông tin vào dạy học còn đem lại cho học
sinh hứng thú trong học tập, niềm say mê với môn học đặc biệt là đối với
môn vật lí.
Việc áp dụng này không chỉ áp dụng 1 năm, 2 năm mà theo tôi cần
áp dụng thường xuyên liên tục qua nhiều năm. Có như vậy mới tạo được
cho học sinh thói quen học tập với ứng dụng công nghệ cao, kĩ thuật hiện
đại, tạo cho các em niềm hăng say sáng tạo.
Khi giảng dạy có ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học thì các
đồng chí nên tập trung vào các hình ảnh, các ảnh động, những đoạn video,
các thí nghiệm ảo, các câu hỏi trắc nghiệm hoặc các nội dung cần bổ sung
có dạng điền khuyết. Tránh tình trạng dạy học ứng dụng công nghệ thông
tin chỉ là trình chiếu chữ với những nội dung loằng ngoằng dài dằng dặc
với những hiệu ứng lóa mắt đôi khi còn làm giảm hiệu quả của giờ dạy.
Vì với kinh nghiệm mà tôi đưa ra trên đây còn nhiều hạn chế và có
thể còn chưa được sâu sắc.
Kính mong được sự góp ý của ban giám khảo và các bạn đồng
nghiệp góp ý kiến và phê bình để lần sau tôi viết được thiết thực hơn, sâu
sắc hơn.
Xin chân thành cảm ơn
Tà Chải, ngày 20 tháng 12năm 2007
Người viết