SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG GIẢNG DẠY TIẾT HỌC VẦN Ở LỚP 1 - Pdf 21

PHÒNG GIÁO DỤC QUẬN HOÀNG MAI
TRƯỜNG TIỂU HỌC THANH TRÌ
=====***=====

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG GIẢNG DẠY TIẾT HỌC VẦN
Ở LỚP 1
Giáo viên: Giang Thị Hồng Tuyết
NĂM HỌC 2010 -2011
201Nàm hoüc 2007 -
2008
Giang Thị Hồng Tuyết Trường Tiểu học Thanh Trì

PHẦN MỞ ĐẦU
I. Lý do chọn đề tài
Ứng dụng công nghệ thông tin vào việc dạy và học nhằm “Cải tiến phương
pháp dạy học ”, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh. Giáo
viên chỉ là người tổ chức các hoạt động, thông qua trực quan sinh động, học
sinh tư duy và tự phát hiện tìm ra kiến thức mới của bài học. Ứng dụng công
nghệ thông tin vào việc dạy môn Tiếng Việt rất quan trọng. Đặc biệt là phân
môn học vần. Vì đối với học sinh Tiểu học phân môn học vần là quan trọng
nhất.
Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác giảng dạy và học tập có
nhiều ưu điểm : Tiết kiệm được thời gian ghi bảng và những thao tác khác để
tập trung thời gian cho việc rèn kĩ năng nghe, nói ,đọc, viết cho học sinh. Nội
dung và hình thức trình bày phong phú, đưa được những hình ảnh sinh động
cụ thể kích thích sự hứng thú học tập của học sinh. Học sinh có thể tự học với
sự hướng dẫn của các phần mềm học tập Tôi xin được trao đổi kinh nghiệm
với đồng nghiệp qua việc cung cấp một số thông tin mà tôi đã thực hiện được
về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong việc dạy học sinh phân môn học

1 tại trường Tiểu học Thanh Trì .
Từ năm học 2008 -2009 là năm học đầu tiên triển khai thực hiện Chỉ thị
số 55/ 2008 / CT – BGDĐT ngày 30 /9 / 2008 của Bộ trưởng Bộ giáo dục &
ĐT về tăng cường giảng dạy, đào tạo ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục
giai đoạn 2008 – 2012 .
Thực hiện nhiệm vụ ứng dụng CNTT theo kế hoạch của Sở GDĐT
nhằm đẩy mạnh việc đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập và ứng dụng
công nghệ thông tin một cách thiết thực và hiệu quả trong các môn học .
Tiếng Việt được coi là môn học trìu tượng mất nhiều thời gian, việc ứng
dụng công nghệ thông tin trong dạy môn Tiếng Việt thực sự đã đem lại hứng
thú cho học sinh hơn so với cách dạy truyền thống. Việc ứng dụng công nghệ
thông tin dạy cho học sinh phân môn học vần ở lớp 1 đã tạo cảm xúc bằng
hình ảnh – âm thanh, khơi dậy tư duy lôgic cân bằng hoạt động của hai bán
cầu não, đạt hiệu quả cao trong dạy và học .
Bằng cách ứng dụng công nghệ thông tin, giáo viên cung cấp cho học
sinh những kiến thức cơ bản của môn Tiếng Việt lớp 1, nhất là phân môn học
vần.
Căn cứ vào nhiệm vụ năm học và yêu cầu cụ thể của môn học, mục tiêu
của ứng dụng công nghệ thông tin dạy học sinh môn học vần lớp 1 nhằm giúp
học sinh nắm bắt được bài nhanh hơn. Dễ nhận biết các từ ngữ thông qua
tranh ảnh. Hiểu được sâu sắc ý nghĩa của các từ ngữ đã được học từ đó giúp
học sinh mở rộng vốn từ. Cũng từ đó phát triển tư duy, hình thành kĩ năng
giao tiếp biến nó trở thành công cụ để học các môn học khác.
Thông qua việc ứng dụng công nghệ thông tin giúp học sinh hình
thành và phát triển kỹ năng quan sát phân tích tổng hợp để nhớ kĩ các từ ngữ

- 4 -
Giang Thị Hồng Tuyết Trường Tiểu học Thanh Trì
đã học và hiểu nghĩa của các từ ngữ,câu trong bài. Góp phần nâng cao nhận
thức và phát triển tư duy cho học sinh.

chưa cao đang từ hoạt động vui chơi chuyển sang hoạt động học tập nên các em
còn bỡ ngỡ chưa tập trung lâu một vấn đề nào đó.
II. Những ưu điểm và bất cập trong việc ứng dụng CNTT vào việc dạy
học sinh tiết học vần ở lớp 1 tại trường tiểu học Thanh Trì :
Ưu điểm :
Ứng dụng CNTT vào việc dạy học sinh tiết học vần ở lớp 1, người giáo viên có
nhiều cơ hội để nâng cao và mở rộng lượng kiến thức cần cung cấp cho học sinh .
Thực tế với cách giới thiệu vẫn là sử dụng tranh ảnh minh hoạ nhưng chất
lượng những bức ảnh rất cao có thể là ảnh động thì tác dụng của nó đã vượt trội
so với cách làm cũ .

- 6 -
Giang Thị Hồng Tuyết Trường Tiểu học Thanh Trì
Trường lớp thoáng mát, đủ điều kiện . Nhà trường trang bị máy chiếu hắt ,
máy chiếu đa năng phục vụ cho việc dạy học .
Bất cập :
Một số học sinh tiếp thu bài chậm .
Máy chiếu đa năng của nhà trường được trang bị còn ít .
So với yêu cầu dạy học của chương 1 thì thực tế dạy học của địa phương tôi
đã đáp ứng được. Bởi vì giáo viên đã ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng
dạy, đổi mới phương pháp dạy học. Giáo viên quan tâm uốn nắn, bồi dưỡng văn
hóa cho học sinh kịp thời nên đạt kết quả tốt.

- 7 -
Giang Thị Hồng Tuyết Trường Tiểu học Thanh Trì
CHƯƠNG III
CÁC BIỆN PHÁP
I. Biện pháp thứ nhất :Chuẩn bị xây dựng bài giảng điện tử bằng phần mền
powerpoint.
Mục tiêu của việc chuẩn bị xây dựng bài giảng điện tử : Giáo viên phải

đúng trọng tâm bài dạy. Ngoài các kĩ năng, thao tác sử dụng máy và kinh
nghiệm về chuyên môn, trong quá trình soạn giáo án điện tử, giáo viên cần lưu
ý : Các kí tự trên màn hình phải được trình bày rõ ràng về cả kích cỡ và khoảng
cách tiêu chuẩn giữa các kí tự và các dòng, với cỡ chữ nhỏ nhất là 22 . Ở mỗi bài
dạy, kiến thức truyền đạt khác nhau, nên ý tưởng truyền thụ theo mức độ quan
trọng khác nhau. Do đó giáo viên có thể lựa chọn màu chữ khác nhau sao cho
bài giảng đạt hiệu quả cao. Tuy nhiên màu chữ và màu nền cần phải đảm bảo sự
tương phản để nổi bật chữ . Việc sử dụng hiệu ứng cũng cần thận trọng, không
nên quá nhiều hiệu ứng trong một slide vì như vậy sẽ rơi vào tình trạng biểu
diễn, làm phân tán độ tập trung của học sinh trong việc tiếp thu bài học . Hình
ảnh trong mỗi slide cần rõ ràng, đẹp mắt .Lựa chọn để chèn những hình ảnh tĩnh
hoặc động cho phù hợp với nội dung của các từ trong bài. Sử dụng mạng
Internet để khai thác những hình ảnh đẹp phù hợp với bài .
III. Biện pháp thứ ba : Ứng dụng các phần mềm để dạy học sinh tiết học
vần.
Mục tiêu việc ứng dụng CNTT trong dạy học: đặc biệt là tiết học vần để học
sinh nắm bài, hiểu nghĩa từ và mở rộng vốn từ nhanh hơn. Từ đó giúp học sinh
nhận thức sâu hơn nội dung bài học, hình thành kĩ năng, kĩ xảo nghe,nói,đọc,
viết tốt hơn.
Cách thực hiện :
a. Ứng dụng phần mềm để kiểm tra bài cũ trong tiết học vần.
Trong mỗi tiết học vần phần kiểm tra bài cũ giáo viên thường phải viết ra thẻ
từ hoặc bảng con để cho học sinh đọc nhưng nay có phần mềm giáo viên không
phải viết mà chỉ cần bấm âm, từ, câu đến đâu học sinh đọc đến đấy .Muốn cho
học sinh phân tích tiếng hay từ giáo viên chỉ cần thêm hiệu ứng gạch chân dưới
tiếng từ đó, giáo viên không phải nói nhiều .
V í d ụ: Bài 56 Kiểm tra bài cũ:

- 9 -
Giang Thị Hồng Tuyết Trường Tiểu học Thanh Trì

c. Ứng dụng phần mềm khi dạy HS viết.
Khi không có phần mềm power point HS chỉ quan sát chữ mẫu và qui trình
viết chữ do GV chỉ, nhưng nay với phần mềm HS có thể được quan sát qui
trình viết một cách cụ thể sinh động từ điểm đặt bút đến điểm dừng bút mà
không bị che khuất nếu như cô viết mẫu hoặc chỉ thì rất có thể một số HS
không quan sát được
V í d ụ : Khi hướng dẫn HS viết chữ ng, ngh.
Lần 1 tôi cho xuất hiện cả hai chữ để HS so sánh - 11 -
Giang Thị Hồng Tuyết Trường Tiểu học Thanh Trì
Lần 2 tôi bấm xuất hiện từng chữ và qui trình viết của từng chữ đó,
HS theo dõi qui trình viết trên máy vì vậy HS xác định rõ điểm đặt bút ,
điểm dừng bút. Sau đó GV viết mẫu, HS thực hành viết vào bảng. Tôi nhận
thấy HS xác định chữ và quan sát một cách chăm chú hơn, do vậy HS viết
chữ đẹp và đúng hơn. Không những thế khi hướng dẫn HS viết vở tôi còn sử
dụng phần mềm để giúp HS có những bài viết mẫu đẹp, từ đó HS bắt chước
và viết vào vở một cách chính xác hơn.
Dạy tiết học vần bằng phương pháp trình chiếu cần tổ chức cho học
sinh dưới dạng các hoạt động học tập, học sinh được phát huy tích cực, chủ
động, mỗi em nếu cố gắng sẽ tự mình chiếm lĩnh được kiến thức tốt dưới sự
hướng dẫn của giáo viên . Giáo viên không nên làm thay hoặc áp đặt cho học

- 12 -
Giang Thị Hồng Tuyết Trường Tiểu học Thanh Trì
sinh . Vậy với phần thiết kế bài giảng trên máy vi tính một cách trực quan, cụ
thể các kĩ năng cần thực hiện học sinh sẽ dễ dàng tiếp thu bài một cách chủ
động tích cực bởi bài giảng giáo viên thiết kế tốt đã gây sự tò mò của học sinh
ngay từ đầu tiết học .

để lại dư âm cho học sinh sau mỗi bài học. Giảm được cảm giác nặng nề, làm
cho hiệu quả của bài dạy cao hơn .
Trò chơi 1:Chiếc hộp bí mật
Trò chơi này được sử dụng vào giữa hoặc cuối tiết học nội dung trò chơi
như sau: Trong mỗi chiếc hộp có chứa một hình, nhìn vào hình đó em hãy nói
nhanh tiếng hoặc từ có chứa âm hoặc vần vừa học. Cụ thể tôi đặt trong 5
chiếc hộp là 5 hình ảnh kèm 5 đáp án có chứa âm hoặc vần vừa học,sau đó
cho HS chọn số, HS chọn số nào GV bấm số đó để HS đoán, sau đó mới bấm
đáp án. Với trò chơi này tôi nhận thấy HS rất hứng thú tham gia một cách sôi
nổi, từ đó học tốt hơn.
Ví dụ dạy bài 56 : uông , ương tôi chọn 5 hình ảnh sau- 14 -
Giang Thị Hồng Tuyết Trường Tiểu học Thanh Trì
- 15 -
Giang Thị Hồng Tuyết Trường Tiểu học Thanh Trì
Trò chơi 2 : Ai nhanh ai đúng

- 16 -
Giang Thị Hồng Tuyết Trường Tiểu học Thanh Trì
Trong bức tranh trên tôi đặt trong mỗi hình là một từ có chứa âm hoặc vần
vừa học HS chọn hình nào GV bấm vào hình đó HS thi đọc nhanh và đúng.
Tôi chọn 2 đội mỗi đội 3 em đội nào đọc nhanh và đúng đội đó sẽ thắng cuộc.
Ví dụ dạy bài 91 : ao, eo tôi chọn các từ sau :
chèo bẻo chào mào
quả táo khéo léo

Không
thích
Thích Rất
thích
45
Tiết học vần 25 HS 12 HS 8 HS
45 HS rất
thích
Kết quả kiểm tra môn Tiếng Việt
Số HS Giữa học kì 1 Giữa học kì 2

45
Điểm 9,10 : 26 em
Điểm 7 ,8 : 12 em
Điểm 5 ,6 : 7 em
Điểm 9,10: 38 em
Điểm 7 ,8 : 7 em

- 21 -
Giang Th Hng Tuyt Trng Tiu hc Thanh Trỡ
BI DY MINH HO
Môn: Học vần
Bài 25: ng, ngh
I- Mục tiêu:
- Học sinh đọc đợc: ng, ngh, cá ngừ, củ nghệ
- Học sinh viết đợc: ng, ngh.
II- Chuẩn bị:
1/ Giáo viên:
- Bộ đồ dùng Tiếng Việt của giáo viên, máy chiếu đa năng, giáo án điện
tử.

- 22 -
Giang Th Hng Tuyt Trng Tiu hc Thanh Trỡ
- Bấm học sinh đọc cả 6 từ Nhận xét
cho điểm.
1 HS đọc
* Bấm học sinh đọc câu:
chú t ghé qua nhà, cho bé giỏ cá
1 HS đọc Sile 8
*Viết từ:
Tổ 1: Que chỉ
Tổ 2: Gà giò
Tổ 3: Chó giữ
HS viết bảng con Sile 9
Nhận xét.
32
II- Bài mới:
1. Giới thiệu
bài:
Bài 25: ng, ngh.
Giáo viên ghi bảng.
HS quan sát
2. Các hoạt
động:
10 *Hoạt động1
Dạy âm ng
*Âm ng :
GV bấm âm ng.
GV giới thiệu âm ng.
- Đọc âm ng.
- Phân tích cấu tạo âm ng

+ Phân tích, đọc trơn từ cá ngừ.
+ Yêu cầu HS đọc ng - ngừ cá ngừ.
3,4 HS đọc - lớp
đồng thanh.
3 HS đọc - lớp đồng
thanh.
Sile 13
*Dạy âm
ngh :
Dạy tơng tự vần trên.
*Âm ngh :
- Giới thiệu âm ngh.
Yêu cầu HS đọc âm ngh.
+ Phân tích âm ngh
+ So sánh ng, ngh.
+ Nhặt và ghép âm ngh.
Đọc âm ngh
HS quan sát.
- 3 HS lớp đồng
thanh.
- 2 HS phân tích - 1
HS so sánh.
- HS nhặt: ngh.
- 5 HS lớp
Sile 14
*Tiếng nghệ :
+ Con nhặt thêm âm và dấu gì để có
tiếng nghệ ?
+ Nhặt và ghép tiếng nghệ.
Tiếng mới: nghệ.

chứa vần vừa học.
Nhận xét.
10 Hoạt động2:
Dạy từ ứng
dụng
*Từ : ngã t
ngõ nhỏ
- Cho HS quan sát ngã t
- Giảng từ và giới thiệu từ : ngã t
+ Học sinh tìm tiếng có vần vừa học
bấm gạch chân.
+ Đánh vần, đọc trơn tiếng ngã .
+ Đọc trơn từ : ngã t.
- Giới thiệu từ : ngõ nhỏ
- Giảng từ
+ Tìm tiếng có vần vừa học gạch chân.
+ Đánh vần, đọc trơn tiếng ngõ.
+ Đọc trơn từ : ngõ nhỏ.
- HS quan sát
- Tiếng ngã
- 3 HS lớp
- Tiếng ngõ
- 3 HS - lớp
Sile 26
Sile
27-28
Sile
29-30
*Từ : nghệ sĩ
nghé ọ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status