SKKN hướng dẫn học sinh lớp 12 kỹ năng khai thác atlat trong học tập phần địa lý tự nhiên việt nam - Pdf 37

Hướng dẫn học sinh lớp 12 kỹ năng khai thác Atlat trong học tập phần địa lý tự nhiên Việt Nam

SangKienKinhNghiem.org
Tổng Hợp Hơn 1000 Sáng Kiến Kinh Nghiệm Chuẩn

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị: TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU CẢNH
Mã số: ................................
(Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 12 KỸ NĂNG
KHAI THÁC ATLAT TRONG HỌC TẬP
PHẦN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM

Người thực hiện: NGUYỄN VĂN ĐỨC
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục :



- Phương pháp dạy học bộ môn: ĐỊA LÝ



- Lĩnh vực khác: ....................................................... 
Có đính kèm: Các sản phẩm không thề hiện trong bản in SKKN
GV: Nguyễn Văn Đức - Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh

-1-

III. KINH NGHIỆM KHOA HỌC
Số năm có kinh nghiệm: 12

GV: Nguyễn Văn Đức - Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh

-2-


Hướng dẫn học sinh lớp 12 kỹ năng khai thác Atlat trong học tập phần địa lý tự nhiên Việt Nam

HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 12 KỸ NĂNG
KHAI THÁC ATLAT TRONG HỌC TẬP
PHẦN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM
I- LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Trong việc dạy và học môn Địa lí ở trường trung học phổ thông, Atlat Địa lí
Việt Nam có ý nghĩa hết sức quan trọng. Có thể coi đây là “cuốn sách giáo khoa” Địa
lí đặc biệt mà nội dung của nó được thể hiện chủ yếu bằng bản đồ. Cuốn Atlat Địa lí
Việt Nam được Nhà xuất bản Giáo dục biên soạn đã minh chứng cho tầm quan trọng
của Atlat trong việc học tập Địa lí ở trường trung học phổ thông, đặc biệt là chương
trình Địa lý lớp 12. Tuy nhiên, cho đến nay việc khai thác kiến thức của tài liệu Atlat
vận dụng vào quá trình học tập và giảng dạy chưa được sử dụng nhiều, đặc biệt là
việc khai thác các thông tin trong tài liệu Atlat, nhiều học sinh chưa có kỹ năng khai
thác hoặc rất lúng túng khi sử dụng tài liệu này.
Nhằm giúp các em học sinh biết cách học và có kỹ năng khai thác hệ thống kiến
thức về địa lí tự nhiên của Việt Nam trong tài liệu Atlat phục vụ thiết thực cho việc
học hàng ngày, đặc biệt là các em học sinh lớp 12 rất cần thiết cho quá trình ôn tập và
chuẩn bị kiến thức thi tốt nghiệp trung học phổ thông, đó là lý do tôi nghiên cứu đề
tài: “HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 12 KỸ NĂNG KHAI THÁC ATLAT TRONG
HỌC TẬP PHẦN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM”.
Nội dung sáng kiến được sắp xếp một số vấn đề chung về kiến thức và kĩ năng

năng cơ bản; phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo ...”.
Khoản 1. Điều 28, Luật Giáo dục quy định: “Phương pháp giáo dục phổ thông
phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc
điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc
theo nhóm, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình
cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”.
Nghị quyết số 40/2000/QH10, ngày 09 tháng 12 năm 2000 của Quốc hội khóa
X về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông đã khẳng định: “Việc đổi mới chương
trình giáo dục phổ thông phải quán triệt mục tiêu, yêu cầu về nội dung, phương pháp
giáo dục của các bậc học, cấp học quy định trong Luật Giáo dục; khắc phục những
mặt hạn chế của chương trình, sách giáo khoa; tăng cường tính thực tiễn, kĩ năng
thực hành, năng lực tự học; coi trọng kiến thức khoa học xã hội và nhân văn; bổ
sung những thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại phù hợp với khả năng tiếp
GV: Nguyễn Văn Đức - Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh

-4-


Hướng dẫn học sinh lớp 12 kỹ năng khai thác Atlat trong học tập phần địa lý tự nhiên Việt Nam

thu của học sinh … Đổi mới nội dung chương trình, sách giáo khoa, phương pháp
dạy và học phải thực hiện đồng bộ với việc nâng cấp và đổi mới trang thiết bị dạy
học, tổ chức đánh giá, thi cử, chuẩn hóa trường sở, đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và
công tác quản lí giáo dục”.
Kĩ năng khai thác bản đồ nói chung và Atlat Địa lí Việt Nam nói riêng là kĩ
năng cơ bản trong học tập môn Địa lí ở trường trung học phổ thông . Nếu học sinh
không nắm vững kĩ năng này thì bản thân các em sẽ khó có thể hiểu và giải thích
được các sự vật, hiện tượng địa lí; đồng thời các em cũng rất khó tự mình tìm tòi các
kiến thức địa lí khác. Do vậy, việc rèn luyện kĩ năng làm việc với bản đồ nói chung,
với tài liệu Atlat Địa lí Việt Nam nói riêng là không thể thiếu khi học môn Địa lí, nhất

sau:
Các giai đoạn đọc bản đồ
Kĩ năng
1-Ghi nhớ tên gọi, xem -Hiểu hệ thống kí, ước hiệu.
xét vị trí, mô tả đặc điểm -Nhận biết, chỉ và đọc tên.
đối tượng trên bản đồ.
-Nghiên cứu chi tiết.
-Xácđịnh phương hướng, khoảng cách.
-Mô tả đặc điểm đối tượng trên bản đồ.
2-Khám phá các mối liên -Xác định các mối liên hệ không gian trên bản đồ.
hệ, mô tả tổng hợp các đối - Xác định các mối liên hệ nhân quả trên bản đồ.
tượng, các lãnh thổ.
-Đọc tổng hợp đặc điểm một khu vực ...
- Để khai thác các kiến thức địa lí có hiệu quả từ tài liệu Atlat Địa lí Việt Nam,
cần lưu ý việc khai thác và sử dụng thông tin ở từng trang như sau:
+ Đối với trang đầu của Atlat Địa lí Việt Nam: học sinh cần hiểu được ý nghĩa,
cấu trúc, đặc điểm của Atlat, nắm chắc các kí hiệu chung.
+ Đối với các trang bản đồ trong Atlat Địa lí Việt Nam:
 Học sinh phải xác định được vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ, nêu đặc điểm của
các đối tượng địa lí (đất, khí hậu, nguồn nước, khoáng sản); trình bày sự phân bố các
đối tượng địa lí như: khoáng sản, đất đai, địa hình; giải thích sự phân bố các đối tượng
địa lí, phân tích mối quan hệ giữa các đối tượng địa lí, phân tích mối quan hệ giữa các
yếu tố tự nhiên với nhau (khí hậu và sông ngòi, đất và sinh vật, cấu trúc địa chất và
địa hình,…) giữa các yếu tố tự nhiên, đánh giá các nguồn lực phát triển ngành và
vùng kinh tế; trình bày tiềm năng, hiện trạng phát triển của một ngành, lãnh thổ; phân
tích mối quan hệ giữa các ngành và các lãnh thổ kinh tế với nhau; trình bày tổng hợp
các đặc điểm của một lãnh thổ.
Trong nhiều trường hợp, học sinh phải chồng xếp các trang bản đồ trong tài liệu
Atlat để trình bày về một lãnh thổ địa lí cụ thể.





Khoáng sản năng lượng (trữ lượng, chất lượng, phân bố).



Kim loại (trữ lượng, chất lượng, phân bố).



Phi kim loại (trữ lượng, chất lượng, phân bố).

+ Địa hình:


Những đặc điểm chính của địa hình (tỉ lệ diện tích các loại địa hình và sự
phân bố của chúng; hướng nghiêng của địa hình, hướng chủ yếu của địa hình
(đông, tây, nam, bắc); các bậc địa hình (chia theo độ cao tuyệt đối), tính chất
cơ bản của địa hình.



Một số mối quan hệ giữa địa hình với các nhân tố khác: địa hình với khí
hậu.



Các khu vực địa hình (khu vực núi: sự phân bố, diện tích, đặc điểm chung,
sự phân chia thành các khu vực nhỏ hơn).

sa).
 Giá trị kinh tế (giao thông, thủy lợi, thủy sản, công nghiệp). Các vấn đề khai
thác, cải tạo, bảo vệ sông ngòi.
+ Thổ nhưỡng:
 Đặc điểm chung (các loại thổ nhưỡng, đặc điểm của thổ nhưỡng, phân bố thổ
nhưỡng).
 Các nhân tố ảnh hưởng (đá mẹ, địa hình, khí hậu, sinh vật …).
+ Tài nguyên sinh vật:

GV: Nguyễn Văn Đức - Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh

-8-


Hướng dẫn học sinh lớp 12 kỹ năng khai thác Atlat trong học tập phần địa lý tự nhiên Việt Nam

 Thực vật: tính phong phú, đa dạng hay nghèo nàn về số loại cây, về cấu trúc
thực bì (nguyên sinh, thứ sinh, các tầng tán, thảm cây…), tỉ lệ che phủ rừng, sự phân
bố, đặc điểm các loại hình thực bì.
 Động vật: các loại động vật hoang dã và giá trị của chúng, các vườn quốc gia
(khu bảo tồn thiên nhiên hoặc khu dự trữ sinh quyển…), mức độ khai thác và các biện
pháp bảo vệ.
+ Các miền tự nhiên:
 Vị trí địa lí.
 Đặc điểm tự nhiên (địa chất và khoáng sản, địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất,
thực và động vật).
 Một số vấn đề về khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên.
 Khai thác lâm sản.
 Bảo vệ rừng và trồng rừng.
+ Du lịch:

23 22’B, tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang.
- Điểm cực Nam: tại Xóm Mũi (tỉnh Cà Mau). Có thể chi tiết hơn là ở vĩ tuyến
8030’N, tại Xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau.
- Điểm cực Đông: tại bán đảo Hòn Gốm (tỉnh Khánh Hòa). Có thể chi tiết hơn là
ở kinh tuyến 109024’Đ, tại bán đảo Hòn Gốm, xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh
Khánh Hòa.
- Điểm cực Tây: Có thể chi tiết hơn là ở kinh tuyến 102 010’Đ, trên núi Pulasan tại
xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên.
*Xác định các nước có chung đường biên giới trên đất liền với nước ta trên bản
đồ. Kể tên các tỉnh có đường biên giới giáp với các nước ấy.
HƯỚNG DẪN KHAI THÁC
Các nước có chung đường biên giới trên đất liền với nước ta và các tỉnh có
chung đường biên giới với mỗi nước: (trang 4)
Các nước tiếp
giáp
Phía tiếp giáp
chủ yếu

Trung Quốc

Lào

Campuchia

Bắc

Tây

Tây nam


(10 tỉnh).

*Xác định trên bản đồ các tỉnh giáp biển của nước ta lần lượt từ Bắc vào Nam.
HƯỚNG DẪN KHAI THÁC
Các tỉnh giáp biển của nước ta lần lượt từ Bắc vào Nam là: (trang 4)
Quảng Ninh, Hải phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ
An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng trị, Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam,
Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Bà Rịa –
Vũng Tàu, TP Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà
Mau, Kiên Giang (28 tỉnh).
*Kể tên một số đảo, quần đảo ở nước ta: (trang 4)
a. Các đảo và quần đảo xa bờ:
- Hồng Sa (thuộc huyện đảo Hồng Sa – Đà Nẵng).
- Trường Sa (thuộc huyện đảo Trường Sa – Khánh Hòa).
b. Các đảo gần bờ:
- Các đảo, quần đảo ven bờ Bắc Bộ:
+ Đảo Vân Đồn, Cô Tô, Cái Bàu (Quảng Ninh).
+ Đảo Cát Hải và Bạch Long Vĩ (TP Hải Phòng).
- Các đảo và quần đảo ven bờ Duyên hải miền Trung:
+ Đảo Cồn Cỏ (Quảng Trị).
+ Đảo Hồng Sa (Đà Nẵng).
+ Đảo Lý Sơn (Quảng Ngãi).
+ Đảo Hồng Sa (TP Đà Nẵng).
+ Đảo Phú Quý (Bình Thuận).
- Các đảo và quần đảo ven bờ Nam Bộ:
+ Đảo Côn Đảo (Bà Rịa – Vũng Tàu).
+ Đảo Phú Quốc (Kiên Giang).

GV: Nguyễn Văn Đức - Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh


đến 8034’ B, nước ta nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới nửa cầu Bắc, do đó thiên
nhiên nước ta mang đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa với nền
nhiệt ẩm cao. Vì vậy thảm thực vật nước ta bốn mùa xanh tốt, khác hẳn với cảnh quan
hoang mạc của một số nước cùng vĩ độ ở Tây Nam Á và Châu Phi.

GV: Nguyễn Văn Đức - Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh

- 12 -


Hướng dẫn học sinh lớp 12 kỹ năng khai thác Atlat trong học tập phần địa lý tự nhiên Việt Nam

- Cũng do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của chế độ gió mùa Châu Á, khu
vực gió mùa điển hình trên thế giới, nên khí hậu nước ta có hai mùa rõ rệt: mùa đông
bớt nóng và khô, mùa hạ nóng và mưa nhiều.
- Nước ta nằm ở nơi giao nhau của hai vành đai sinh khoáng lớn trên thế giới là
vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải nên
có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, đặc biệt là các nguồn năng lượng và kim
loại màu. Đây là cơ sở để phát triển một nền công nghiệp đa ngành, trong đó có nhiều
ngành công nghiệp trọng điểm và mũi nhọn.
- Nằm ở nơi giao thoa giữa các luồng di cư của nhiều luồng động vật và thực vật
thuộc các khu hệ sinh vật khác nhau khiến cho tài nguyên sinh vật nước ta rất phong
phú. Vị trí và hình thể nước ta đã tạo nên sự phân hóa đa dạng của tự nhiên thành các
vùng tự nhiên khác nhau giữa miền Bắc với miền Nam, giữa đồng bằng miền núi, ven
biển và hải đảo.
b. Đối với việc phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và quốc phòng:
* Về kinh tế:
- Nằm ở ngã tư đường giao thông hàng hải và hàng không quốc tế, đầu mút của
tuyến đường bộ xuyên Á nên Việt Nam có điều kiện phát triển các loại hình giao
thông, thuận lợi trong việc phát triển quan hệ ngoại thương với các nước trong và

- Nước ta diện tích không lớn nhưng có đường biên giới trên bộ và trên biển kéo
dài, hơn nữa, Biển Đông lại chung với nhiều nước, vì thế việc bảo vệ chủ quyền lãnh
thổ của nước ta gặp nhiều khó khăn.
- Sự năng động của các nước trong và ngoài khu vực đã đặt nước ta vào một tình
thế vừa phải hợp tác cùng phát triển, vừa phải cạnh tranh quyết liệt trên thị trường thế
giới trong điều kiện nền kinh tế cũng chậm phát triển.
Ví dụ:
Hãy nêu sự phân bố (tên mỏ và tên tỉnh) của một số loại khoáng sản: than đỏ,
sắt, bôxit, thiếc, apatit…
HƯỚNG DẪN KHAI THÁC
Phân bố một số loại khoáng sản như sau: (trang 8)
Khoáng sản

Than đỏ

Tên mỏ
Vàng Danh, Hòn Gai, Cẩm Phả
Quỳnh Nhai
Lạc Thủy
Phấn Mễ

GV: Nguyễn Văn Đức - Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh

- 14 -

Tờn tỉnh
Quảng Ninh
Điện Biên
Ninh Bình
Thái Nguyên

Đăk Nông
Lâm Đồng
Cao Bằng
Tuyên Quang
Nghệ An
Lào Cai

 Bài 6 
ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI VÀ BÀI THỰC HÀNH 13
*Xác định trên bản đồ các dãy núi sau: Hoàng Liên Sơn, Con Voi, Hoành Sơn,
Bạch Mã, Trường Sơn Bắc và chỉ ra hướng núi đó? (trang 6,13,14)
Tên dãy núi

Vị trí
Phía bắc miền tự nhiên Tây Bắc và
Hoàng Liên Sơn
Bắc Trung Bộ, ngay sát sông Hồng.
Phía tây bắc miền tự nhiên Miền
Con Voi
Bắc và Đông Bắc - Bắc Bộ.
Hoành Sơn
Dọc theo kinh tuyến 18 B.
Bạch Mã
Dọc theo kinh tuyến 16 B.
Rìa phía Tây Bắc Trung Bộ, thuộc
Trường Sơn Bắc
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

Hướng núi
Tây Bắc – Đông Nam

Liên Sơn (có đường vĩ tuyến 220 B chạy qua).
Thuộc miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, nằm ở bờ phải sông
Đà và gần hồ Hòa Bình.
Thuộc miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ, có vĩ tuyến 14 0 B
chạy qua.
Nằm ở trung tâm của Tây Nguyên, ở khoảng 130 B.
Nằm ở phía Tây Nam thành phố Đà Lạt.

Sín Chải
Mộc Châu
Plâyku
Đăklăk
Di Linh

HƯỚNG DẪN KHAI THÁC
*Dựa vào Atlat (trang 6, 13, 14) có thể xác định các đỉnh núi cao của chúng như
sau:

Tên đỉnh núi

Độ cao
(m)

Mẫu Sơn

1541

Phía Bắc

1930

2405

Phía Tây thành phố Thanh Hóa, gần biên giới Việt
– Lào.
Phía Bắc thị xã Kom Tum (là đỉnh núi cao nhất
phía nam nước ta).
Phía Bắc thành phố Đà Lạt, là điểm cuối của lát
cắt A-B-C (Atlat trang 10).

 BÀI 9 – 10 
THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA
*Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy nêu những nhân tố ảnh
hưởng đến sự phân hoá khí hậu nước ta.
HƯỚNG DẪN KHAI THÁC
(Sử dụng: trang 6, 7, 9 – Atlat)
*Những nhân tố ảnh hưởng đến sự phân hoá khí hậu nước ta:
1.Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ:
Nước ta nằm hoàn toàn trong vành đai khí hậu nhiệt đới nửa cầu bắc (8 034’B)
nên nhận lượng bức xạ mặt trời lớn, mọi địa phương trong cả nước trong năm đều có
hai lần mặt trời lên thiên đỉnh.
Do lãnh thổ kéo dài khoảng 1650 km theo chiều Bắc – Nam từ 8 034’ đến 23023’
nên khí hậu có sự khác biệt từ Bắc vào Nam.
2. Địa hình:
Nước ta với ¾ diện tích là đồi núi, trong đó 70% độ cao dưới 500 m, 15% có độ
cao từ 500 -1000m, 15% độ cao trên 1000 m.
Khí hậu chịu sư chi phối của địa hình:
+ Tạo nên vành đai khí hậu theo độ cao:
 Từ 0 - 600 m vành đai khí hâu nhiệt đới.
 Trên 600 -700 m vành đai khí hậu cận nhiệt trên núi.
 Trên 2400 -2600 m vành đai khí hậu núi cao.

+ Gió Đông Nam, Nam Đông Nam đối với vùng Đồng bằng sông Hồng và
Đông Bắc Bắc Bộ.
 Bài 11 – 12 
THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG
*Trình bày đặc điểm địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.
HƯỚNG DẪN KHAI THÁC
(Sử dụng Atlat - Trang 6,7,13)
a-Khái quát vị trí địa lí của miền:
GV: Nguyễn Văn Đức - Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh

- 18 -


Hướng dẫn học sinh lớp 12 kỹ năng khai thác Atlat trong học tập phần địa lý tự nhiên Việt Nam

Miền Bắc và Đông Bắc - Bắc Bộ nằm ở phía tả ngạn sông Hồng, phía bắc giáp
Trung Quốc, phía Đông và Đông Nam giáp vịnh Bắc Bộ, phía Tây và Nam giáp miền
Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
b-Đặc điểm chung của địa hình:
Miền Bắc và Đông Bắc - Bắc Bộ bao gồm hai bộ phận địa hình chính là đồi núi
và đồng bằng:
+ Dạng địa hình miền núi chiếm phần lớn ( hoặc 2/3) diện tích của miền.
+ Hướng nghiêng chung của địa hình của miền là hướng Tây Bắc - Đông Nam
do vào thời kì tân kiến tạo phần phía Bắc, Tây Bắc được nâng lên cao trong khi phần
phía Nam, Đông Nam lại là vùng sụt lún.
c.Đặc điểm từng dạng địa hình:
* Miền núi:
- Đồi núi chiếm khoảng 2/3 diện tích toàn miền.
- Đồi núi phân bố ở phía Bắc.
- Đồi núi của miền chủ yếu là đồi núi thấp, độ cao trung bình chủ yếu dưới

không được bồi đắp hàng năm; mặc dù không bị ngập nước vào mùa lũ nhưng trong
đồng bằng vẫn có một số vùng địa hình trũng thường xuyên bị ngập nước. Ngoài ra ở
rìa phía Bắc và phía Nam của đồng bằng còn xuất hiện dạng địa hình đồi núi sót.
- Hướng mở rộng, phát triển của đồng bằng: hàng năm đồng bằng vẫn tiến ra
biển ở phía đông nam với tốc độ khá nhanh (có nơi lên đến 100m) do lượng phù sa
các sông mang theo lớn, thềm lục địa nông và thoải.
*Thềm lục địa:
- Thềm lục địa của miền nông và rộng.
*Trình bày và giải thích đặc điểm địa hình miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
HƯỚNG DẪN KHAI THÁC
(Sử dụng Atlat - trang 6,7,14)
a-Khái quát vị trí địa lí của miền:
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có phía Bắc giáp vùng Tây Bắc và Bắc Trung
Bộ, phía Đông và Đông Nam giáp Biển Đông, phía Tây giáp Lào và Campuchia.
b-Đặc điểm chung của địa hình:
- Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ bao gồm hai bộ phận địa hình chính là đồi
núi và đồng bằng.
- Dạng địa hình miền núi chiếm phần lớn (khoảng 2/3) diện tích của miền.
- Hướng nghiêng của địa hình rất phức tạp: đối với vùng Nam Trung Bộ, hướng
nghiêng chủ yếu là cao ở giữa và thấp dần về hai phía Đông - Tây; Đối với vùng Nam
Bộ hướng nghiêng chung là Đông Bắc - Tây Nam.

GV: Nguyễn Văn Đức - Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh

- 20 -


Hướng dẫn học sinh lớp 12 kỹ năng khai thác Atlat trong học tập phần địa lý tự nhiên Việt Nam

c-Đặc điểm từng dạng địa hình:


- 21 -


Hướng dẫn học sinh lớp 12 kỹ năng khai thác Atlat trong học tập phần địa lý tự nhiên Việt Nam

 Bài 15 
BẢO VỆ MƠI TRƯỜNG VÀ PHỊNG CHỐNG THIÊN TAI
*Dựa vào Atlat đòa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy xác đònh hướng di
chuyển của các cơn bão vào nước ta, khu vực nào trong năm chịu anh hưởng của
bão với tần suất lớn nhất?
HƯỚNG DẪN KHAI THÁC
(Sử dụng Atlat - Trang 9)
Chú ý cách xác định hướng của các cơn bão dựa vào hướng của mũi tên chỉ
đường đi của bão (cần phân biệt với cách xác định hướng gió nêu trên).
Dựa vào Atlat (trang 9), ta thấy các cơn bão đổ bộ vào nước ta đều xuất hiện
ở phía Đơng (biển Đơng), sau đó di chuyển chủ yếu theo hướng Tây hoặc Tây Bắc và
đổ bộ vào nước ta.
Vùng chịu ảnh hưởng của bão với tần suất lớn nhất trên lãnh thổ nước ta là khu
vực Bắc Trung bộ, với tần suất trung bình từ 1,3 - 1,7 cơn bão/ tháng, tập trung vào
tháng 9.
III-HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI:
Q trình thực hiện kinh nghiệm rèn kỹ năng khai thác Atlat trong q trình
dạy – học mơn Địa lí cho học sinh lớp 12 trong trường trung học phổ thơng đã mang
lại hiệu quả đáng kể. Tơi nhận thấy các em học sinh có hứng thú hơn trong việc tìm
hiểu nội dung bài học và khả năng tìm tòi kiến thức từ Atlat của các em cũng được
đánh giá cao, từ đó các em rất tích cực tham gia xây dựng bài.
Với các câu hỏi gợi mở đặt ra phần nào vừa sức hơn với học sinh; những em
học sinh yếu hơn cũng đã có thể tham gia vào tìm hiểu nội dung bài, những em có lực
học khá có cơ hội thử sức với những câu hỏi khó mà khơng cần phải thuộc hay nhớ

còn là hình ảnh trực quan giúp giáo viên và học sinh trong quá trình giảng dạy và học
tập rất hiệu quả. Trong các kỳ thi tốt nghiệp, các kỳ thi học sinh giỏi các em học sinh
đều được sử dụng Atlat Địa lí để làm bài và khai thác kiến thức trong đó.
Hy vọng, những đóng góp trong đề tài nghiên cứu này sẽ giúp cho việc dạy và
học môn Địa lí ở trường phổ thông ngày càng đạt được hiệu quả hơn.
Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý đồng nghiệp!

GV: Nguyễn Văn Đức - Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh

- 23 -


Hướng dẫn học sinh lớp 12 kỹ năng khai thác Atlat trong học tập phần địa lý tự nhiên Việt Nam

V-TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1. Địa lí lớp 12 - Lê Thông (chủ biên) Nhà xuất bản Giáo dục – 2007.
2. Átlát địa lí Việt Nam - Nhà xuất bản Giáo dục – 2011.
3. Hướng dẫn giải các dạng bài tập Địa lí 12 - Nguyễn Minh Tuệ (chủ biên) NXB
Đại học Quốc gia TPHCM – 2008.
4. Hướng dẫn thực hiện chương trình sách giáo khoa lớp 12 môn Địa lí, Nhà xuất
bản Giáo dục - 2008.
5. Kĩ thuật dạy học Địa lí ở trường phổ thông, PGS. TS Nguyễn Đức Vũ, Nhà
xuất bản Giáo dục - 2007.
6. Bồi dưỡng học sinh giỏi Địa lí THPT – Lê Thông (chủ biên) - Nhà xuất bản
Giáo dục - 2006.
7. Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục Trung học phổ thông môn Địa lí – Bộ
Giáo dục và Đào tạo, Nhà xuất bản Giáo dục - 2007.
NGƯỜI THỰC
HIỆN
Nguyễn Văn Đức




- Phương pháp dạy học bộ môn: 

- Lĩnh vực khác: 

Sáng kiến kinh nghiệm đã được triển khai áp dụng: Tại đơn vị 

Trong Ngành 

1.

Tính mới (Đánh dấu X vào 1 trong 2 ô dưới đây)

-

Có giải pháp hoàn toàn mới

-

Có giải pháp cải tiến, đổi mới từ giải pháp đã có

2.

Hiệu quả (Đánh dấu X vào 1 trong 4 ô dưới đây)

-

Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng trong toàn ngành có hiệu quả cao 

Phiếu này được đánh dấu X đầy đủ các ô tương ứng, có ký tên xác nhận của người có thẩm quyền, đóng dấu
của đơn vị và đóng kèm vào cuối mỗi bản sáng kiến kinh nghiệm.
XÁC NHẬN CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
(Ký tên và ghi rõ họ tên)

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

GV: Nguyễn Văn Đức - Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh

- 25 -



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status