skkn hướng dẫn học sinh lớp 12 kỹ năng khai thác átlát trong học tập phần địa lí linh tế - xã hội việt nam - Pdf 25

 !"#$%&'()*
+',) /'01#23) /4-56 - 1 -
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị: TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU CẢNH
Mã số:
(Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 12 KỸ NĂNG
KHAI THÁC ÁTLÁT TRONG HỌC TẬP
PHẦN ĐỊA LÍ KINH TẾ - XÃ HỘI VIỆT NAM
Người thực hiện: NGUYỄN VĂN ĐỨC
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục : 
- Phương pháp dạy học bộ môn: ĐỊA LÝ 
- Lĩnh vực khác: 

57!8*,Các sản phẩm không thề hiện trong bản in SKKN
 Mô hình  Phần mềm  Phim ảnh  Hiện vật khác
Năm học: 2013 - 2014
 !"#$%&'()*
+',) /'01#23) /4-56 - 2 -
LÍ LỊCH KHOA HỌC
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên: NGUYỄN VĂN ĐỨC
2. Ngày tháng năm sinh: 01/04/1975
3. Nam, nữ: Nam
4. Địa chỉ: 54D / 12KP II Trảng Dài Biên Hòa Đồng Nai
5. Điện thoại: 0985424179
6. Fax: E-mail:
7. Đơn vị công tác: TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU CẢNH
II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO

do tôi nghiên cứu đề tài:
“HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 12 KỸ NĂNG KHAI THÁC ÁTLÁT TRONG
HỌC TẬP PHẦN ĐỊA LÍ LINH TẾ - XÃ HỘI VIỆT NAM ”.
Nội dung sáng kiến được sắp xếp một số vấn đề chung về kiến thức và kĩ năng
khai thác Atlat Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam.
Hy vọng đây sẽ là tài liệu tham khảo bổ ích và thiết thực không chỉ cho các
em học sinh mà có thể sử dụng cho cả giáo viên trong quá trình dạy và học môn
Địa lí ở trường trung học phổ thông. Tuy nhiên, đây vẫn chỉ là kinh nghiệm cá
nhân được tích lũy và rút ra trong quá trình giảng dạy, vì vậy rất mong nhận được
sự góp ý của đồng nghiệp để sáng kiến được hòan thiện hơn, phục vụ có hiệu quả
cho việc dạy và học môn Địa lý ở trường trung học phổ thông.
II – CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN:
Một trong những trọng tâm của đổi mới chương trình và sách giáo khoa giáo
dục phổ thông là tập trung đổi mới phương pháp dạy học, thực hiện dạy học dựa
vào hoạt động tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh với sự tổ chức và hướng
dẫn thích hợp của giáo viên nhằm phát huy tư duy độc lập, sáng tạo góp phần hình
thành phương pháp và nhu cầu, khả năng tự học, bồi dưỡng hứng thú học tập, tạo
+',) /'01#23) /4-56 - 3 -
 !"#$%&'()*
niềm tin và niềm vui trong học tập. Tiếp tục tận dụng các ưu điểm của phương
pháp truyền thống và dần làm quen với những phương pháp dạy học mới.
Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII) nêu rõ: “Đổi mới mạnh mẽ phương
pháp giáo dục và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện nếp tư duy
sáng tạo của người học. Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương
tiện hiện đại vào trong quá trình dạy học, bảo đảm điều kiện và thời gian tự học,
tự nghiên cứu cho học ”.
Khoản 1. Điều 27, Luật Giáo dục quy định mục tiêu của giáo dục phổ thông
là: “giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các
kĩ năng cơ bản; phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo ”.
Khoản 1. Điều 28, Luật Giáo dục quy định: “Phương pháp giáo dục phổ

học và ôn tập thi tốt nghiệp trung học phổ thông khả quan nhất.
III-TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP:
Thông thường khi làm việc với Atlat Địa lí Việt Nam, học sinh cần phải rèn
luyện các kỹ năng:
+ Hiểu hệ thống kí, ước hiệu bản đồ (Trang 3 - Atlat).
+ Nhận biết, chỉ và đọc được tên các đối tượng địa lí trên bản đồ.
+ Nghiên cứu chi tiết mạng lưới tọa độ, các đường viền và chữ viết.
+ Xác định phương hướng, khoảng cách, vĩ độ, kinh độ, kích thước, hình
thái và vị trí các đối tượng địa lí trên lãnh thổ.
+ Mô tả đặc điểm đối tượng trên bản đồ.
+ Xác định các mối liên hệ không gian trên bản đồ.
+ Xác định các mối quan hệ tương hỗ và nhân quả thể hiện trên bản đồ.
+ Mô tả tổng hợp một khu vực, một bộ phận lãnh thổ (vị trí, dân cư, kinh
tế ).
Các kỹ năng bản đồ được thực hiện chủ yếu trong từng giai đoạn như sau:
Các giai đoạn đọc bản đồ Kĩ năng
1-Ghi nhớ tên gọi, xem
xét vị trí, mô tả đặc điểm
đối tượng trên bản đồ.
-Hiểu hệ thống kí, ước hiệu.
-Nhận biết, chỉ và đọc tên.
-Nghiên cứu chi tiết.
-Xác định phương hướng, khoảng cách.
-Mô tả đặc điểm đối tượng trên bản đồ.
2-Khám phá các mối liên
hệ, mô tả tổng hợp các đối
tượng, các lãnh thổ.
-Xác định các mối liên hệ không gian trên bản đồ.
- Xác định các mối liên hệ nhân quả trên bản đồ.
- Đọc tổng hợp đặc điểm một khu vực

2. Nguyên nhân: do điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế – xã hội và lịch sử khai
thác lãnh thổ.
3.Vì sao nước ta phải phân bố lại dân cư trên phạm vi cả nước? Vì Ảnh hưởng
rất lớn cho việc sử dụng lao động, khai thác tài nguyên, mật độ dân số, mục tiêu
phát triển kinh tế, chất lượng cuộc sống của mỗi vùng.
TL=:<M:<"1%,%.OQ:I7*&EPQ
UUU2V*

:<4:I7*&EPWU2V*

?6!
 QES
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN KHAI THÁC
Dựa vào Atlat (trang 15)
- Những vùng có mật dộ dân số trên 2000 người/km2
+ Đồng Bằng Sông Hồng (Hà Nội, Hải Phòng )
+ Đông Nam Bộ (TPHCM, Biên Hòa )
- Những vùng có mật dộ dân số dưới 50 người /km2
+ Tây Bắc (Lai châu, Điện Biên )
+ Tây Nguyên (Kon Tum, Đắc lắc )
- Nguyên nhân: những nơi dân cư tập trung đông có điều kiện tự nhiên thận lợi,
điều kiện kinh tế - xã hội phát triển và lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.
- Những nơi dân cư thưa thớt có mật độ dân số thấp nhất cả nước vì :
+',) /'01#23) /4-56 - 6 -
 !"#$%&'()*
+ Đây là vùng có diện tích lớn, địa hình rất hiểm trở, là vùng núi cao.
+ Dân cư thưa thớt, phần lớn là các dân tộc ít người.
+ Kinh tế chưa phát triển, trong vùng chỉ có một vài điểm công nghiệp
+ Cơ sở vật chất và cơ sở hạ tầng kém phát triển (nhất là giao thông vận tải).
 Ở BÀI 18 

biệt?
+',) /'01#23) /4-56 - 7 -
 !"#$%&'()*
T L=:<M !'()*?Q-=EFPE.H(E-
*,-?<Q?8?[Q-R\"-P=Q<Y-Z
"=-EFPE.8:<E.-]S
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN KHAI THÁC
Dựa vào Atlat (trang 19,18,11)
• Sự phân bố các cây công nghiệp:
- Cao su: ở Đông Nam Bộ, Tây Nguyên
- Cà phê: ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ
- Hồ tiêu: ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ
- Chè: ở Trung du và miền núi phía Bắc, Tây Nguyên
• Yếu tố tự nhiên quan trọng nhất dẫn đến sự khác nhau trong phân bố cây chè và
cây cao su:
Yếu tố tự nhiên quan trọng nhất là đất, khí hậu: Chè là cây ưa khí hậu mát mẻ, đất
feralít (có yếu tố cận nhiệt), cao su là cây ưa khí hậu nóng (nhiệt đới nóng, cận
xích đạo ) đất đỏ bazan, phù sa cổ.
 Ở BÀI 25 
TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP
TL=:<M !'()*:<"1%%.:
a. Kể tên các vùng nông nghiệp có cà phê là sản phẩm chuyên môn hóa của
vùng.
b. Vì sao cây cà phê lại được trồng nhiều ở các vùng đó?
c. Trình bày những điều kiện thuận lợi để hình thành các vùng chuyên canh
cây công nghiệp ở Đông Nam Bộ.
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN KHAI THÁC
Dựa vào Atlat (trang 19)
a. 3 vùng nông nghiệp có cà phê là sản phẩm chuyên môn hóa : Tây Nguyên,
Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ.

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN KHAI THÁC
Dựa vào Atlat (trang 21)
1. Hoạt động công nghiệp tập trung chủ yếu ở một số khu vực.
- Ở Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận có mức độ tập trung công
nghiệp cao nhất nước. Từ Hà Nội tỏa ra 6 hướng với chuyên môn hóa khác
nhau:
+ Hướng đông: Hà Nội – Hải Phòng – Hạ Long – Cẩm Phả: cơ khí, khai thác
than, chế biến thực phẩm, vật liệu xây dựng.
+ Hướng đông bắc: Hà Nội – Bắc Ninh – Bắc Giang: vật liệu xây dựng, hóa chất
phân bón.
+ Hướng bắc: Hà Nội – Đông Anh – Thái Nguyên: cơ khí, luyện kim đen.
+ Hướng tây bắc: Hà Nội – Phúc Yên – Việt Trì: hóa chất, giấy xenlulo, chế biến
thực phẩm.
+ Hướng tây nam: Hà Nội – Hà Đông – Hòa Bình: thủy điện.
+ Hướng nam và đông nam: Hà Nội – Hưng Yên – Nam Định – Ninh Bình –
Thanh Hóa: cơ khí, dệt – may, nhiệt điện, xi măng.
- Ở Nam Bộ hình thành một dải công nghiệp với những trung tâm công nghiệp
lớn như TP.HCM, Biên Hòa, Vũng Tàu, Thủ Dầu Một với hướng chuyên môn
hóa rất đa dạng có cả dầu khí, điện từ, phân đạm từ khí.
- Dọc Duyên hải miền Trung mức độ tập trung công nghiệp thấp hơn với trung
tâm công nghiệp lớn như Đà Nẵng, Vinh, Quy Nhơn.
- Hiện nay, Đông Nam Bộ là vùng công nghiệp lớn nhất nước (chiếm 50% sản
lượng công nghiệp).
- Ở miền núi và trung du, công nghiệp phát triển chậm, phân bố phân tán.
+',) /'01#23) /4-56 - 9 -
 !"#$%&'()*
2. Giải thích.
- Đây là kết quả tác động của hàng loạt nhân tố.
- Những khu vực tập trung công nghiệp do có nguồn tài nguyên, lao động có tay
nghề, thị trường, kết cấu hạ tầng, vị trí thuận lợi.

Ô tô, cơ khí, đóng
tàu, dệt may, điện
tử, hóa chất, thực
phẩm, vật liêu xây
dựng, luyện kim
+',) /'01#23) /4-56 - 10 -
 !"#$%&'()*
 Ở BÀI 27 
VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH
CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM
T L=:<M !'()*:<"1%?%.,
1 Kể tên và xếp các nhà máy thủy điện, nhiệt điện theo nhóm có công suất
dưới 1000 MW, trên 1000 MW.
2 Giải thích sự phân bố các nhà máy thủy điện nước ta.
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN KHAI THÁC
Dựa vào Atlat (trang 22)
1. Kể tên:
- Nhà máy thủy điện trên 1000 MW: Hòa Bình. Sơn La
- Nhà máy thủy điện dưới 1000 MW: Thác Bà, Yaly, Đa Nhim, Thác Mơ, Trị
An, A Vương,Vĩnh Sơn, Xê Xan 3, Xê Xan 3A, Xê Xan 4,Cần Đơn.
- Nhà máy nhiệt điện trên 1000 MW: Phả Lại, Phú Mỹ, Cà Mau.
- Nhà máy nhiệt điện dưới 1000 MW: Na Dương, Uông Bí, Ninh Bình, Thủ Đức,
Bà Rịa, Trà Nóc.
2. Giải thích:
+ Các nhà máy thủy điện phân bố trên các con sông ở vùng trung du miền núi.
+ Trung du miền núi có địa hình cao, dốc, nước chảy xiết.
+ Địa hình chia cắt mạnh tạo các thung lũng, dãy núi cao xen kẽ thuận lợi để xây
dựng hồ chứa nước.
+ Các nhà máy nhiệt điện được xây dựng gần nguyồn nguyên liệu: Ở miên Bắc
nhiệt điện chạy bằng than, ở miền Nam nhiệt điện chạy bằng dầu hoặc khí.

- Di sản vă hóa thế giới : Cố Đô Huế.
- Du lịch biển: Sầm Sơn, Cửa Lò, Thiên Cẩm, Đá Nhảy, Thuận An, Lăng Cô.
- Cửa khẩu: Nâm Cắn, Cầu Treo, Cha Ho, Lao Bảo
IV-HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI:
Trong quá trình thực hiện rèn kỹ năng khai thác Atlat địa lí cho học sinh lớp
12 ở trường trung học phổ thông đã mang lại hiệu quả đáng kể. Tôi nhận thấy các
em học sinh có hứng thú hơn trong việc tìm hiểu nội dung bài học và khả năng tìm
tòi kiến thức từ Atlatcó hiệu quả hơn, từ đó các em rất tích cực tham gia xây dựng
bài.
Với các câu hỏi gợi mở đặt ra phần nào vừa sức hơn với học sinh; những em
học sinh yếu hơn cũng đã có thể tham gia vào tìm hiểu nội dung bài, những em có
lực học khá có cơ hội thử sức với những câu hỏi khó mà không cần phải thuộc hay
nhớ máy móc, vì thế mà giờ học Địa lí trên lớp rất sôi nổi, đối tượng học sinh nào
cũng có thể tham gia. So với năm học trước, kết quả học tập môn Địa lí của các em
được nâng cao hơn hẳn. Tỉ lệ học sinh hiểu bài tại lớp cũng khá hơn so với trước.
+',) /'01#23) /4-56 - 12 -
 !"#$%&'()*
Sau một thời gian khi đã quen với cách học, có kỹ năng đọc bản đồ thành thạo, các
em đã có hứng thú hơn khi học tập bộ môn. Các nội dung làm việc với Atlat được
các em quan tâm tìm hiểu vì thấy rất bổ ích trong việc tiếp thu bài tại lớp và học
bài ở nhà, đem lại kết quả học tập thiết thực qua các bài kiểm tra.
V- ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG:
Từ kinh nghiệm nhỏ ở trên rút ra được trong quá trình giảng dạy, tôi xin
mạnh dạn đưa ra một vài đề xuất sau:
Khi thực hiện đề tài này, về phía giáo viên phải tận tình hướng dẫn các em
theo từng bước, đồng thời phải thường xuyên đưa ra các bài tập cũng như kiểm tra,
đánh giá việc rèn luyện kĩ năng khai thác Atlat của học sinh để sửa chữa, nhắc nhở
và giúp các em có được kĩ năng ngày càng hoàn thiện hơn trong quá trình học tập;
từ đó các em có thể tự tin vận dụng linh hoạt vào từng bài học và bài kiểm tra cụ
thể để có được những kết quả khả quan nhất.

SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
+',) /'01#23) /4-56 - 14 -
BM04-NXĐGSKKN
 !"#$%&'()*
Đơn vị
THPT NGUYỄN HỮUCẢNH
–––––––––––

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
––––––––––––––––––––––––
Biên Hòa, ngày 20 tháng 05 năm 2014
PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Năm học: 2013-2014
–––––––––––––––––
Tên sáng kiến kinh nghiệm:
HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 12 KỸ NĂNG
KHAI THÁC ÁTLÁT TRONG HỌC TẬP
PHẦN ĐỊA LÍ KINH TẾ -XÃ HỘI VIỆT NAM
Họ và tên tác giả: NGUYỄN VĂN ĐỨC Chức vụ: giáo viên
Đơn vị: TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU CẢNH
Lĩnh vực: (Đánh dấu X vào các ô tương ứng, ghi rõ tên bộ môn hoặc lĩnh vực khác)
- Quản lý giáo dục  - Phương pháp dạy học bộ môn: 
- Phương pháp giáo dục  - Lĩnh vực khác: 
Sáng kiến kinh nghiệm đã được triển khai áp dụng: Tại đơn vị  Trong Ngành 
1. Tính mới (Đánh dấu X vào 1 trong 3 ô dưới đây)
- Đề ra giải pháp thay thế hoàn toàn mới, bảo đảm tính khoa học, đúng đắn 
- Đề ra giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, bảo đảm tính khoa học, đúng đắn 
- Giải pháp mới gần đây đã áp dụng ở đơn vị khác nhưng chưa từng áp dụng ở đơn vị mình,
nay tác giả tổ chức thực hiện và có hiệu quả cho đơn vị 
2. Hiệu quả (Đánh dấu X vào 1 trong 5 ô dưới đây)

hay nguyên văn của chính mình.
CHUYÊN MÔN
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
(Ký tên, ghi rõ
họ tên và đóng dấu)
+',) /'01#23) /4-56 - 16 -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status