skkn HƯỚNG dẫn học SINH lớp 12 kỹ NĂNG KHAI THÁC ATLAT TRONG học tập PHẦN địa lí tự NHIÊN VIỆT NAM - Pdf 37

Hướng dẫn học sinh lớp 12 kỹ năng khai thác Atlat trong học tập phần địa lý tự nhiên Việt Nam

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị: TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU CẢNH
Mã số: ................................
(Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 12 KỸ NĂNG
KHAI THÁC ATLAT TRONG HỌC TẬP
PHẦN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM

Người thực hiện: NGUYỄN VĂN ĐỨC
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục :



- Phương pháp dạy học bộ môn: ĐỊA LÝ



- Lĩnh vực khác: ....................................................... 
Có đính kèm: Các sản phẩm không thề hiện trong bản in SKKN
 Mô hình
 Phần mềm
 Phim ảnh
 Hiện vật khác
Năm học: 2011 - 2012
GV: Nguyễn Văn Đức - Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh

Hướng dẫn học sinh lớp 12 kỹ năng khai thác Atlat trong học tập phần địa lý tự nhiên Việt Nam

HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 12 KỸ NĂNG
KHAI THÁC ATLAT TRONG HỌC TẬP
PHẦN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM
I- LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Trong việc dạy và học môn Địa lí ở trường trung học phổ thông, Atlat Địa lí
Việt Nam có ý nghĩa hết sức quan trọng. Có thể coi đây là “cuốn sách giáo khoa” Địa
lí đặc biệt mà nội dung của nó được thể hiện chủ yếu bằng bản đồ. Cuốn Atlat Địa lí
Việt Nam được Nhà xuất bản Giáo dục biên soạn đã minh chứng cho tầm quan trọng
của Atlat trong việc học tập Địa lí ở trường trung học phổ thông, đặc biệt là chương
trình Địa lý lớp 12. Tuy nhiên, cho đến nay việc khai thác kiến thức của tài liệu Atlat
vận dụng vào quá trình học tập và giảng dạy chưa được sử dụng nhiều, đặc biệt là
việc khai thác các thông tin trong tài liệu Atlat, nhiều học sinh chưa có kỹ năng khai
thác hoặc rất lúng túng khi sử dụng tài liệu này.
Nhằm giúp các em học sinh biết cách học và có kỹ năng khai thác hệ thống kiến
thức về địa lí tự nhiên của Việt Nam trong tài liệu Atlat phục vụ thiết thực cho việc
học hàng ngày, đặc biệt là các em học sinh lớp 12 rất cần thiết cho quá trình ôn tập và
chuẩn bị kiến thức thi tốt nghiệp trung học phổ thông, đó là lý do tôi nghiên cứu đề
tài: “HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 12 KỸ NĂNG KHAI THÁC ATLAT TRONG
HỌC TẬP PHẦN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM”.
Nội dung sáng kiến được sắp xếp một số vấn đề chung về kiến thức và kĩ năng
khai thác Atlat Địa lí tự nhiên Việt Nam.
Hy vọng đây sẽ là tài liệu tham khảo bổ ích và thiết thực không chỉ cho các em
học sinh mà có thể sử dụng cho cả giáo viên trong quá trình dạy và học môn Địa lí ở
trường trung học phổ thông. Tuy nhiên, đây vẫn chỉ là ý kiến cá nhân được tích lũy và
rút ra trong quá trình giảng dạy, vì vậy rất mong nhận được sự góp ý của đồng nghiệp

GV: Nguyễn Văn Đức - Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh


X về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông đã khẳng định: “Việc đổi mới chương
trình giáo dục phổ thông phải quán triệt mục tiêu, yêu cầu về nội dung, phương pháp
giáo dục của các bậc học, cấp học quy định trong Luật Giáo dục; khắc phục những
mặt hạn chế của chương trình, sách giáo khoa; tăng cường tính thực tiễn, kĩ năng
thực hành, năng lực tự học; coi trọng kiến thức khoa học xã hội và nhân văn; bổ
sung những thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại phù hợp với khả năng tiếp
thu của học sinh … Đổi mới nội dung chương trình, sách giáo khoa, phương pháp

GV: Nguyễn Văn Đức - Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh

-4-


Hướng dẫn học sinh lớp 12 kỹ năng khai thác Atlat trong học tập phần địa lý tự nhiên Việt Nam

dạy và học phải thực hiện đồng bộ với việc nâng cấp và đổi mới trang thiết bị dạy
học, tổ chức đánh giá, thi cử, chuẩn hóa trường sở, đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và
công tác quản lí giáo dục”.
Kĩ năng khai thác bản đồ nói chung và Atlat Địa lí Việt Nam nói riêng là kĩ
năng cơ bản trong học tập môn Địa lí ở trường trung học phổ thông . Nếu học sinh
không nắm vững kĩ năng này thì bản thân các em sẽ khó có thể hiểu và giải thích
được các sự vật, hiện tượng địa lí; đồng thời các em cũng rất khó tự mình tìm tòi các
kiến thức địa lí khác. Do vậy, việc rèn luyện kĩ năng làm việc với bản đồ nói chung,
với tài liệu Atlat Địa lí Việt Nam nói riêng là không thể thiếu khi học môn Địa lí, nhất
là đối với học sinh lớp 12 ở trường trung học phổ thông.
Nghiên cứu đề tài: “HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 12 KỸ NĂNG KHAI
THÁC ATLAT TRONG HỌC TẬP PHẦN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM” nhằm
giúp các em biết cách học và có kỹ năng khai thác hệ thống kiến thức về địa lí tự
nhiên của Việt Nam từ tài liệu Atlat. Từ đó, góp phần nâng cao khả năng nghiên cứu,
phát hiện và khai thác kiến thức ở bản đồ, tài liệu Atlat Địa lý của học sinh trong

-Xácđịnh phương hướng, khoảng cách.
-Mô tả đặc điểm đối tượng trên bản đồ.
2-Khám phá các mối liên -Xác định các mối liên hệ không gian trên bản đồ.
hệ, mô tả tổng hợp các đối - Xác định các mối liên hệ nhân quả trên bản đồ.
tượng, các lãnh thổ.
-Đọc tổng hợp đặc điểm một khu vực ...
- Để khai thác các kiến thức địa lí có hiệu quả từ tài liệu Atlat Địa lí Việt Nam,
cần lưu ý việc khai thác và sử dụng thông tin ở từng trang như sau:
+ Đối với trang đầu của Atlat Địa lí Việt Nam: học sinh cần hiểu được ý nghĩa,
cấu trúc, đặc điểm của Atlat, nắm chắc các kí hiệu chung.
+ Đối với các trang bản đồ trong Atlat Địa lí Việt Nam:
 Học sinh phải xác định được vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ, nêu đặc điểm của
các đối tượng địa lí (đất, khí hậu, nguồn nước, khoáng sản); trình bày sự phân bố các
đối tượng địa lí như: khoáng sản, đất đai, địa hình; giải thích sự phân bố các đối tượng
địa lí, phân tích mối quan hệ giữa các đối tượng địa lí, phân tích mối quan hệ giữa các
yếu tố tự nhiên với nhau (khí hậu và sông ngòi, đất và sinh vật, cấu trúc địa chất và
địa hình,…) giữa các yếu tố tự nhiên, đánh giá các nguồn lực phát triển ngành và
vùng kinh tế; trình bày tiềm năng, hiện trạng phát triển của một ngành, lãnh thổ; phân
tích mối quan hệ giữa các ngành và các lãnh thổ kinh tế với nhau; trình bày tổng hợp
các đặc điểm của một lãnh thổ.
Trong nhiều trường hợp, học sinh phải chồng xếp các trang bản đồ trong tài liệu
Atlat để trình bày về một lãnh thổ địa lí cụ thể.
Ví dụ:

GV: Nguyễn Văn Đức - Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh

-6-


Hướng dẫn học sinh lớp 12 kỹ năng khai thác Atlat trong học tập phần địa lý tự nhiên Việt Nam

Kim loại (trữ lượng, chất lượng, phân bố).



Phi kim loại (trữ lượng, chất lượng, phân bố).

+ Địa hình:


Những đặc điểm chính của địa hình (tỉ lệ diện tích các loại địa hình và sự
phân bố của chúng; hướng nghiêng của địa hình, hướng chủ yếu của địa hình
(đông, tây, nam, bắc); các bậc địa hình (chia theo độ cao tuyệt đối), tính chất
cơ bản của địa hình.



Một số mối quan hệ giữa địa hình với các nhân tố khác: địa hình với khí
hậu.



Các khu vực địa hình (khu vực núi: sự phân bố, diện tích, đặc điểm chung,
sự phân chia thành các khu vực nhỏ hơn).
- Khu vực đồi: sự phân bố, diện tích, đặc điểm chung, các tiểu khu, vùng.
- Khu vực đồng bằng: sự phân bố, diện tích, tính chất, các tiểu khu (nếu có).
+ Khí hậu:

GV: Nguyễn Văn Đức - Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh

-7-

+ Tài nguyên sinh vật:
 Thực vật: tính phong phú, đa dạng hay nghèo nàn về số loại cây, về cấu trúc
thực bì (nguyên sinh, thứ sinh, các tầng tán, thảm cây…), tỉ lệ che phủ rừng, sự phân
bố, đặc điểm các loại hình thực bì.
GV: Nguyễn Văn Đức - Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh

-8-


Hướng dẫn học sinh lớp 12 kỹ năng khai thác Atlat trong học tập phần địa lý tự nhiên Việt Nam

 Động vật: các loại động vật hoang dã và giá trị của chúng, các vườn quốc gia
(khu bảo tồn thiên nhiên hoặc khu dự trữ sinh quyển…), mức độ khai thác và các biện
pháp bảo vệ.
+ Các miền tự nhiên:
 Vị trí địa lí.
 Đặc điểm tự nhiên (địa chất và khoáng sản, địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất,
thực và động vật).
 Một số vấn đề về khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên.
 Khai thác lâm sản.
 Bảo vệ rừng và trồng rừng.
+ Du lịch:
Tài nguyên du lịch tự nhiên (vườn quốc gia, hang động, nước khoáng, bãi biển,
thắng cảnh).
Vị trí địa lí.
Làm việc với Atlat Địa lí Việt Nam cũng cần chú ý đến việc phân tích các lát cắt,
biểu đồ, số liệu … Đây được coi là các thành phần bổ trợ nhằm làm rõ hoặc bổ sung
những nội dung mà các bản đồ trong Atlat không thể trình bày rõ được.
Ví dụ:
Các biểu đồ ở bản đồ du lịch bổ sung thêm nội dung tình hình phát triển và cơ

HƯỚNG DẪN KHAI THÁC
Các nước có chung đường biên giới trên đất liền với nước ta và các tỉnh có
chung đường biên giới với mỗi nước: (trang 4)
Các nước tiếp
giáp
Phía tiếp giáp
chủ yếu

Trung Quốc

Lào

Campuchia

Bắc

Tây

Tây nam

Điện Biên, Lai
Châu, Hà Giang,
Các tỉnh dọc
đường biên giới Cao Bằng, Lạng
Sơn, Quảng
Ninh (6 tỉnh).

Điện Biên, Sơn La,
Thanh Hóa, Nghệ
An, Hà Tĩnh, Quảng

- Hồng Sa (thuộc huyện đảo Hồng Sa – Đà Nẵng).
- Trường Sa (thuộc huyện đảo Trường Sa – Khánh Hòa).
b. Các đảo gần bờ:
- Các đảo, quần đảo ven bờ Bắc Bộ:
+ Đảo Vân Đồn, Cô Tô, Cái Bàu (Quảng Ninh).
+ Đảo Cát Hải và Bạch Long Vĩ (TP Hải Phòng).
- Các đảo và quần đảo ven bờ Duyên hải miền Trung:
+ Đảo Cồn Cỏ (Quảng Trị).
+ Đảo Hồng Sa (Đà Nẵng).
+ Đảo Lý Sơn (Quảng Ngãi).
+ Đảo Hồng Sa (TP Đà Nẵng).
+ Đảo Phú Quý (Bình Thuận).
- Các đảo và quần đảo ven bờ Nam Bộ:
+ Đảo Côn Đảo (Bà Rịa – Vũng Tàu).
+ Đảo Phú Quốc (Kiên Giang).
*Hãy nêu đặc điểm vị trí địa lí của nước ta. Đặc điểm đó đã tác động như thế nào
đến đặc điểm tự nhiên và việc phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng của
nước ta?
HƯỚNG DẪN KHAI THÁC
1. Đặc điểm:

GV: Nguyễn Văn Đức - Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh

- 11 -


Hướng dẫn học sinh lớp 12 kỹ năng khai thác Atlat trong học tập phần địa lý tự nhiên Việt Nam

- Lãnh thổ tòan diện của nước ta bao gồm hai bộ phận: phần đất liền và phần
biển rộng lớn với các đảo và quần đảo ở phía Đông và Nam. Phần lãnh thổ trên đất


- 12 -


Hướng dẫn học sinh lớp 12 kỹ năng khai thác Atlat trong học tập phần địa lý tự nhiên Việt Nam

loại màu. Đây là cơ sở để phát triển một nền công nghiệp đa ngành, trong đó có nhiều
ngành công nghiệp trọng điểm và mũi nhọn.
- Nằm ở nơi giao thoa giữa các luồng di cư của nhiều luồng động vật và thực vật
thuộc các khu hệ sinh vật khác nhau khiến cho tài nguyên sinh vật nước ta rất phong
phú. Vị trí và hình thể nước ta đã tạo nên sự phân hóa đa dạng của tự nhiên thành các
vùng tự nhiên khác nhau giữa miền Bắc với miền Nam, giữa đồng bằng miền núi, ven
biển và hải đảo.
b. Đối với việc phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và quốc phòng:
* Về kinh tế:
- Nằm ở ngã tư đường giao thông hàng hải và hàng không quốc tế, đầu mút của
tuyến đường bộ xuyên Á nên Việt Nam có điều kiện phát triển các loại hình giao
thông, thuận lợi trong việc phát triển quan hệ ngoại thương với các nước trong và
ngoài khu vực. Việt Nam cũng là cửa ngõ mở lối ra biển của Lào, Đông Bắc Thái
Lan, Campuchia và khu vực Tây Nam Trung Quốc.
- Vị trí này có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển các ngành kinh tế, các
vùng lãnh thổ, tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trên
thế giới, thu hút đầu tư nước ngoài.
* Về văn hóa – xã hội:
- Việt Nam nằm ở nơi giao thoa các nền văn hóa khác nhau, nên có nhiều nét
tương đồng về lịch sử, văn hóa – xã hội và mối giao lưu lâu đời với các nước trong
khu vực. Điều đó góp phần làm giàu bản sắc văn hóa, kể cả kinh nghiệm sản xuất trên
sơ sở một nền văn hóa chung nhưng đa dạng về hình thức biểu hiện.
- Đây cũng là điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sống hòa bình, hợp tác hữu
nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông

Than đỏ

Sắt

Bôxit

Tên mỏ
Vàng Danh, Hòn Gai, Cẩm Phả
Quỳnh Nhai
Lạc Thủy
Phấn Mễ
Nông Sơn
Trại Cau
Tùng Bá
Văn Bàn, Quý Xa
Thạch Khuê
Măng Đen
Đăk Nông
Di Linh, Đà Lạt
Tĩnh Túc

GV: Nguyễn Văn Đức - Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh

- 14 -

Tờn tỉnh
Quảng Ninh
Điện Biên
Ninh Bình
Thái Nguyên

Vị trí
Phía bắc miền tự nhiên Tây Bắc và
Hoàng Liên Sơn
Bắc Trung Bộ, ngay sát sông Hồng.
Phía tây bắc miền tự nhiên Miền
Con Voi
Bắc và Đông Bắc - Bắc Bộ.
Hoành Sơn
Dọc theo kinh tuyến 18 B.
Bạch Mã
Dọc theo kinh tuyến 16 B.
Rìa phía Tây Bắc Trung Bộ, thuộc
Trường Sơn Bắc
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

Hướng núi
Tây Bắc – Đông Nam
Tây Bắc – Đông Nam
Tây – Đông
Tây – Đông
Tây Bắc – Đông Nam

*Xác định các cánh cung sau: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều (trang 6,
13, 14)
+Cánh cung Đông Triều: nằm ở ven biển.
+ Hai cánh cung Ngân Sơn nằm kẹp giữa hai cánh cung trên.
- Các cao nguyên, sơn nguyên: Đồng Văn, Sín Chải, Mộc Châu, Plâyku, Đăklăk,
Mơ Nông, Di Linh.
HƯỚNG DẪN KHAI THÁC
*Dựa vào Atlat (trang 6, 13, 14) có thể xác định các cao nguên và sơn nguyên như

HƯỚNG DẪN KHAI THÁC
*Dựa vào Atlat (trang 6, 13, 14) có thể xác định các đỉnh núi cao của chúng như
sau:

Tên đỉnh núi

Độ cao
(m)

Mẫu Sơn

1541

Phía Bắc

1930

Phan- Xi -Păng

3141

Pu Hoạt

2452

Ngọc Lĩnh

2598

Chư Yang Sin

*Những nhân tố ảnh hưởng đến sự phân hoá khí hậu nước ta:
1.Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ:
Nước ta nằm hoàn toàn trong vành đai khí hậu nhiệt đới nửa cầu bắc (8 034’B)
nên nhận lượng bức xạ mặt trời lớn, mọi địa phương trong cả nước trong năm đều có
hai lần mặt trời lên thiên đỉnh.
Do lãnh thổ kéo dài khoảng 1650 km theo chiều Bắc – Nam từ 8 034’ đến 23023’
nên khí hậu có sự khác biệt từ Bắc vào Nam.
2. Địa hình:
Nước ta với ¾ diện tích là đồi núi, trong đó 70% độ cao dưới 500 m, 15% có độ
cao từ 500 -1000m, 15% độ cao trên 1000 m.
Khí hậu chịu sư chi phối của địa hình:
+ Tạo nên vành đai khí hậu theo độ cao:
 Từ 0 - 600 m vành đai khí hâu nhiệt đới.
 Trên 600 -700 m vành đai khí hậu cận nhiệt trên núi.
 Trên 2400 -2600 m vành đai khí hậu núi cao.
+ Phân hóa theo hướng sườn: sườn đón gió mưa nhiều, sườn khuất gió mưa ít.
3. Hoạt động gió mùa:
Có hai loại gío mùa hoạt động luân phiên quanh năm trên lãnh thổ nước ta:
- Gió mùa đông:
+ Gió mùa đông bắc hoạt động từ vĩ tuyến 160 B trở ra Bắc.
+ Gió tín phong ở phía nam (xuất phát từ trung tâm cao áp trên biển Thái
Bình Dương thổi về xích đạo).
+ Gió mùa mùa hạ.
+ Gió tây nam.

GV: Nguyễn Văn Đức - Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh

- 17 -



+ Dạng địa hình miền núi chiếm phần lớn ( hoặc 2/3) diện tích của miền.
GV: Nguyễn Văn Đức - Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh

- 18 -


Hướng dẫn học sinh lớp 12 kỹ năng khai thác Atlat trong học tập phần địa lý tự nhiên Việt Nam

+ Hướng nghiêng chung của địa hình của miền là hướng Tây Bắc - Đông Nam
do vào thời kì tân kiến tạo phần phía Bắc, Tây Bắc được nâng lên cao trong khi phần
phía Nam, Đông Nam lại là vùng sụt lún.
c.Đặc điểm từng dạng địa hình:
* Miền núi:
- Đồi núi chiếm khoảng 2/3 diện tích toàn miền.
- Đồi núi phân bố ở phía Bắc.
- Đồi núi của miền chủ yếu là đồi núi thấp, độ cao trung bình chủ yếu dưới
1000m, bộ phận núi có độ cao trên 1500m chiếm tỉ lệ diện tích rất nhỏ phân bố ở phía
bắc (Vùng sơn nguyên Hà Giang, sơn nguyên Đồng Văn …).
Các dãy núi trong miền có hai hướng:
+ Hướng vòng cung: là hướng núi chính của miền, thể hiện rõ nét qua 4 cánh
núi là Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều. Hướng vòng cung của các cánh
cung núi này được giải thích là do trong quá trình hình thành chịu tác động của khối
núi vòm sông Chảy (hay khối Việt Bắc). Cũng do càng về phía Đông - Đông Nam thì
cường độ nâng yếu dần nên độ cao của các cánh cung này cũng giảm dần.
+ Đặc điểm hình thái địa hình: các núi trong miền chủ yếu là núi già trẻ lại, các
núi ở đây chủ yếu có đỉnh tròn, sườn thoải. Ngoài ra, trong miền đồi núi của miền
xuất hiện các dạng địa hình Cacxtơ, lòng chảo, các cánh đồng giữa núi.
*Miền đồng bằng:
- Đồng bằng của miền chiếm 1/3 diện tích.
- Đồng bằng phân bố ở phía Nam, Đông Nam của miền, trong đó lớn nhất là

Bộ, phía Đông và Đông Nam giáp Biển Đông, phía Tây giáp Lào và Campuchia.
b-Đặc điểm chung của địa hình:
- Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ bao gồm hai bộ phận địa hình chính là đồi
núi và đồng bằng.
- Dạng địa hình miền núi chiếm phần lớn (khoảng 2/3) diện tích của miền.
- Hướng nghiêng của địa hình rất phức tạp: đối với vùng Nam Trung Bộ, hướng
nghiêng chủ yếu là cao ở giữa và thấp dần về hai phía Đông - Tây; Đối với vùng Nam
Bộ hướng nghiêng chung là Đông Bắc - Tây Nam.
c-Đặc điểm từng dạng địa hình:
*Miền núi:
- Đồi núi chiếm khoảng 2/3 diện tích toàn miền.
- Đồi núi phân bố ở phía Bắc và phía Tây.
- Đồi núi của miền phần lớn là các cao nguyên xếp tầng với độ cao chủ yếu từ
500 - 1000m như cao nguyên Kontum, cao nguyên Plâycu, cao nguyên Đaklak … cao

GV: Nguyễn Văn Đức - Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh

- 20 -


Hướng dẫn học sinh lớp 12 kỹ năng khai thác Atlat trong học tập phần địa lý tự nhiên Việt Nam

ngun có độ cao lớn nhất của vùng là cao ngun Lâm Viên với độ cao trung bình
trên 1500m. Ngồi các cao ngun xếp tầng, trong miền còn có nhiều dãy núi lan sát
ra biển (ở vùng rìa phía đơng của Trường Sơn Nam).
- Hướng các dãy núi:
+ Hướng núi của miền khá phức tạp.
+ Nhìn chung có thể coi vùng núi, cao ngun của vùng là một cánh cung
khổng lồ, quay về lồi ra biển. Ngun nhân là do tác dụng định hướng của khối nền
cổ Kontum trong q trình hình thành.

Chú ý cách xác định hướng của các cơn bão dựa vào hướng của mũi tên chỉ
đường đi của bão (cần phân biệt với cách xác định hướng gió nêu trên).
Dựa vào Atlat (trang 9), ta thấy các cơn bão đổ bộ vào nước ta đều xuất hiện
ở phía Đông (biển Đông), sau đó di chuyển chủ yếu theo hướng Tây hoặc Tây Bắc và
đổ bộ vào nước ta.
Vùng chịu ảnh hưởng của bão với tần suất lớn nhất trên lãnh thổ nước ta là khu
vực Bắc Trung bộ, với tần suất trung bình từ 1,3 - 1,7 cơn bão/ tháng, tập trung vào
tháng 9.
III-HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI:
Quá trình thực hiện kinh nghiệm rèn kỹ năng khai thác Atlat trong quá trình
dạy – học môn Địa lí cho học sinh lớp 12 trong trường trung học phổ thông đã mang
lại hiệu quả đáng kể. Tôi nhận thấy các em học sinh có hứng thú hơn trong việc tìm
hiểu nội dung bài học và khả năng tìm tòi kiến thức từ Atlat của các em cũng được
đánh giá cao, từ đó các em rất tích cực tham gia xây dựng bài.
Với các câu hỏi gợi mở đặt ra phần nào vừa sức hơn với học sinh; những em
học sinh yếu hơn cũng đã có thể tham gia vào tìm hiểu nội dung bài, những em có lực
học khá có cơ hội thử sức với những câu hỏi khó mà không cần phải thuộc hay nhớ
máy móc, vì thế mà giờ học Địa lí trên lớp rất sôi nổi, đối tượng học sinh nào cũng có
thể tham gia. So với năm học trước, kết quả học tập môn Địa lí của các em được nâng
cao hơn hẳn. Tỉ lệ học sinh hiểu bài tại lớp cũng khá hơn so với trước. Sau một thời
gian khi đã quen với cách học, có kỹ năng đọc bản đồ thành thạo, các em đã có hứng
thú hơn khi học tập bộ môn. Các nội dung làm việc với Atlat được các em quan tâm
tìm hiểu vì thấy rất bổ ích trong việc tiếp thu bài tại lớp và học bài ở nhà, đem lại kết
quả học tập thiết thực qua các bài kiểm tra.

GV: Nguyễn Văn Đức - Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh

- 22 -




Hướng dẫn học sinh lớp 12 kỹ năng khai thác Atlat trong học tập phần địa lý tự nhiên Việt Nam

3. Hướng dẫn giải các dạng bài tập Địa lí 12 - Nguyễn Minh Tuệ (chủ biên) NXB
Đại học Quốc gia TPHCM – 2008.
4. Hướng dẫn thực hiện chương trình sách giáo khoa lớp 12 môn Địa lí, Nhà xuất
bản Giáo dục - 2008.
5. Kĩ thuật dạy học Địa lí ở trường phổ thông, PGS. TS Nguyễn Đức Vũ, Nhà
xuất bản Giáo dục - 2007.
6. Bồi dưỡng học sinh giỏi Địa lí THPT – Lê Thông (chủ biên) - Nhà xuất bản
Giáo dục - 2006.
7. Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục Trung học phổ thông môn Địa lí – Bộ
Giáo dục và Đào tạo, Nhà xuất bản Giáo dục - 2007.
NGƯỜI THỰC
HIỆN
Nguyễn Văn Đức

BM04-NXĐGSKKN
SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI
Đơn vị .
THPT NGUYỄN HỮU CẢNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Biên hòa , ngày 15 tháng 05 năm 2012

GV: Nguyễn Văn Đức - Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh

- 24 -


-

Có giải pháp hoàn toàn mới

-

Có giải pháp cải tiến, đổi mới từ giải pháp đã có

2.

Hiệu quả (Đánh dấu X vào 1 trong 4 ô dưới đây)

-

Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng trong toàn ngành có hiệu quả cao 




- Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp dụng trong toàn ngành có hiệu quả
cao 
-

Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng tại đơn vị có hiệu quả cao 

-

Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp dụng tại đơn vị có hiệu quả 

3.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status