skkn giải pháp nâng cao kỹ năng khai thác kiến thức từ bản đồ địa lí cho học sinh 8a 2 - Pdf 33

NCKHSPUD: Giải pháp nâng cao kỹ năng khai thác kiến thức từ bản đồ địa lí cho học sinh
8A 2

Tên đề tài: Giải pháp nâng cao kỹ năng khai thác kiến thức từ bản đồ địa
lí cho học sinh 8A2
Tác giả: Lê Kim Hoàng
Đơn vị: Trường THCS Phương Thịnh
I/ TÓM TẮT
“Địa lí bắt đầu từ bản đồ và kết thúc bằng bản đồ”. Quả đúng như vậy.
Trong bộ môn Địa lý ở trường phổ thông nói chung và Địa lý lớp 8 nói riêng,
việc sử dụng bản đồ, lược đồ trong các tiết dạy là rất thường xuyên và thiết thực.
Bản đồ không những là phương tiện minh hoạ cho nội dung bài học mà còn
chứa đựng kiến thức cho học sinh khai thác, giúp các em hiểu sâu hơn, cụ thể
hơn thế giới xung quanh chúng ta và những vấn đề Địa lý liên quan. Mặt khác,
trong dạy học Địa lý, việc hướng dẫn cho học sinh sử dụng, và khai thác kiến
thức từ bản đồ là khâu hết sức quan trọng. Hiện nay trong chương trình đổi mới
của sách giáo khoa Địa lí lớp 8 - thì tất cả các bài học có in bản đồ, lược đồ. Vì
vậy, các đề kiểm tra, đề thi học sinh giỏi môn Địa lí đều có cho học sinh khai
thác kiến thức từ bản đồ
Tuy vËy, víi nhiÒu em häc sinh líp 8 Trường THCS Phương Thịnh, kỹ năng
khai thác kiến thức từ bản đồ còn rất yếu. Trong giờ học học sinh chỉ tích cực
suy nghĩ, trả lời câu hỏi của giáo viên, phát hiện và giải quyết vấn đề khi nội
dung đã có ghi sẵn trong sách giáo khoa. Kết quả là học sinh thuộc bài nhưng
hiểu chưa sâu sắc về sự vật hiện tượng, kĩ năng vận dụng vào thực tế chưa cao.
Trước hiện trạng trên, giải pháp của tôi đưa ra là giáo viên phải nâng cao
kỹ năng khai thác kiến thức từ bản đồ ở địa lí lớp 8 trường THCS Phương Thịnh
nhằm giúp các em có kỹ năng khai thác kiến thức từ bản đồ một cách nhuần
nhuyễn, đủ để các em tiếp tục với các kiến thức ở các lớp trên. Để khi giáo viên
chỉ cần đưa bản đồ ra, các em có thể tự mình đọc, phân tích và hiểu được nội
dung và ý nghĩa, nắm bắt được kiến thức cơ bản về điều kiện tự nhiên và tài
nguyên, thiên nhiên, kinh tế..... của một địa phương, một quốc gia, một khu vực

thức và chắc chắn sẽ học được tốt môn học và có niềm đam mê môn học.
Qua việc thăm lớp, dự giờ khảo sát trước tác động, tôi thấy rất nhiều học
sinh dường như không biết cách khai thác bản đồ với mỗi bản đồ treo tường trên
lớp có nhiều em chưa biết đâu là các hướng Bắc – Nam – Tây – Đông. Do vậy
kiến thức các em tiếp thu được sau mỗi tiết học là không chắc chắn hay nói đơn
giản là “ học vẹt” nên rất nhanh quên. Điều này đã ảnh hưởng lớn đến chất
lượng bộ môn, nên nhiều năm qua trường không có học sinh giỏi cấp tỉnh ở bộ
môn địa.

Trường THCS Phương Thịnh

2

Lê Kim Hoàng


NCKHSPUD: Giải pháp nâng cao kỹ năng khai thác kiến thức từ bản đồ địa lí cho học sinh
8A 2

Để thay đổi hiện trạng trên, đề tài nghiên cứu này sẽ giúp cho học sinh
khai thác kiến thức từ bản đồ một cách nhuần nhuyễn hơn và xem bản đồ như
một nguồn dẫn đến kiến thức.
2. Giải pháp thay thế:
- Tận dụng triệt để các thiết bị dạy học Địa lí như tranh ảnh, bản đồ. Qua
bản đồ, học sinh dễ dàng có được các biểu tượng trong không gian đồng thời
phát triển tư duy địa lí.
- Trong quá trình dạy học bản thân luôn chủ động tạo nhiều cơ hội nhất
cho các em được làm việc cùng bản đồ, đồng thời hình thành kĩ năng chỉ bản đồ
và trình bày kiến thức mình nắm bắt một cách đúng đắn và hiệu quả nhất…
- Phát triển cho học sinh tư duy địa lí đó là tư duy liên hệ tổng hợp xét

- Có khả năng tự học, tự nghiên cứu để rút ra kiến thức trên bản đồ
- Các bài kiểm tra, bài thi phải làm tốt những kiến thức khai thác từ bản đồ.
III. PHƯƠNG PHÁP
1. Phương Pháp nghiên cứu
- Phương pháp trực quan, phân tích
- Phương pháp quan sát: Qua dự giờ thao giảng ở tổ chuyên môn.
- Phương pháp nghiên cứu lý luận.
- Phương pháp so sánh.
- Phương pháp khảo sát, thống kê, tổng kết kinh nghiệm.
2 . Khách thể nghiên cứu
Tôi được phân công giảng dạy bộ môn Địa lí 8 ở Trường THCS Phương
Thịnh, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Trường gồm có 11 lớp/ 4khối, khối 8
gồm 3 lớp 8A1, 8A2 và 8A 3.
* Về giáo viên: Lê Kim Hoàng - trình độ chuyên môn Đại học sư phạm Địa
lí có kinh nghiệm giảng dạy bảy năm, giảng dạy năm học 2011-2012 cả 3lớp 8.
Tôi chọn lớp 8A 2 là lớp thực nghiệm để thực hiện đề tài nghiên cứu.
* Về học sinh: Thành phần, tỉ lệ giới tính, tôn giáo, năng lực nhận thức của
HS ở 2 lớp là tương đương được thể hiện ở bảng sau
Lớp
Tổng số
8A1
10
8A 2
10
* Về ý thức học tập:

Nam
4
5


Nhóm

Kiểm tra trước TĐ

Tác động

KT sau TĐ

Thực nghiệm

O1

Dạy học thường xuyên

O3

8A 2

áp dụng các giải pháp
nâng cao kỹ năng khai
thỏc kiến thức từ bản

Đối chứng

đồ.
Dạy học không thường

O2

8A 1

8A 2

4. Quy trình nghiên cứu
* Chuẩn bị bài của giáo viên:
Mỗi lớp tôi chọn 10 Học sinh có trình độ ngang nhau : 10 em học sinh
Lớp 8A2 là lớp thực nghiệm, và 10 em học sinh lớp 8A1 làm lớp đối chứng. Kết
quả kiểm tra cho thấy điểm trung bình của 2 nhóm không có sự khác nhau, do
đó tôi dùng phép kiểm chứng T-Test để kiểm chứng sự chênh lệch giữa điểm số
trung bình của 2 nhóm trước khi tác động.
- Ở lớp 8A 2 ( nhóm thực nghiệm) : Dạy học thường xuyên áp dụng các giải
pháp nhằm nâng cao kỹ năng khai thác kiến thức từ bản đồ.
+ Trong các tiết làm bài tập địa lí giáo viên cho từng học sinh làm việc với
bản đồ
+ Giáo viên hướng dẫn học sinh khi khai thác trên bản cần được tiến hành
theo tuần tự.
+ Giáo viên cần đặt nhiều câu hỏi kích thích tính tò mò của học sinh và tạo
nhiều cơ hội để các em được làm việc nhiều với bản đồ và lược đồ
+ Giáo viên thường xuyờn áp dụng công nghệ thông tin để rèn kỹ năng khai
thác kiến thức từ bản đồ cho học sinh trên máy tính.
- Ở lớp 8A1 ( nhóm đối chứng) : Dạy học không thường xuyên áp dụng các
giải pháp nhằm nâng cao kỹ năng khai thác kiến thức từ bản đồ.
* Tiến hành dạy thực nghiệm:
Thời gian tiến hành thực nghiệm vẫn tuân theo kế hoạch dạy học của nhà
trường và theo thời khóa biểu ngay từ đầu năm học để đảm bảo tính khách quan.
5. Đo lường và thu thập dữ liệu
- Đầu năm học 2011-2012 tôi dạy 3 tuần từ bài 1 đến bài 3, sau đó tôi tiến
hành ra đề kiểm tra trước tác động ở nội dung 3 bài. Đề kiểm tra gồm có 3 câu
tự luận.
- Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra khi học xong nội dung bài 13
tình hình phát triển kinh tế –xã hội khu vực Đông Á ( tức là sau khi học hết

của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng

VI. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ
1. Phân tích
Trường THCS Phương Thịnh

7

Lê Kim Hoàng


NCKHSPUD: Giải pháp nâng cao kỹ năng khai thác kiến thức từ bản đồ địa lí cho học sinh
8A 2

Như trên đã chứng minh rằng kết quả 2 nhóm trước tác động là tương
đương. Sau tác động kiểm chứng chênh lệch ĐTB bằng T-Test cho kết quả P =
0,008, cho thấy sự chênh lệch giữa ĐTB nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng
rất có ý nghĩa, tức là chênh lệch kết quả ĐTB nhóm thực nghiệm cao hơn ĐTB
nhóm đối chứng là không ngẫu nhiên mà do kết quả của tác động.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD =

8,9 − 7,2
= 1,0 1. Điều đó cho
1,68

thấy mức độ ảnh hưởng của “Giải pháp nâng cao kỹ năng khai thác kiến thức từ
bản đồ ở địa lí lớp 8” của nhóm thực nghiệm là rất lớn.
Giả thuyết của đề tài “Giải pháp nâng cao kỹ năng khai thác kiến
thức từ bản đồ ở địa lí lớp 8 A 2 ” đã được kiểm chứng.
2. Bàn luận:

chính xác hơn so với lớp 8A1 ( Lớp đối chứng). Thể hiện qua các thao tác khá
chuẩn khi chỉ các đối tượng địa lí từ kí hiệu điểm, đường, diện. Học sinh đã biết
tìm kiến thức qua phân tích các sự vật, hiện tượng trong mối quan hệ biện
chứng, như từ vị trí địa lí để suy xét về đặc điểm khí hậu, cảnh quan,…
Kết quả của bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là TBC= 8,9,
nhóm đối chứng là TBC = 7,2. Điểm trung bình lớp thực nghiệm cao hơn lớp đối
chứng. Điều đó chứng chinh giải pháp nâng cao kỹ năng khai thác kiến thức từ
bản đồ ở địa lí lớp 8 trường THCS Phương Thịnh vào giảng dạy đã nâng cao
hiệu quả học tập của học sinh. Vì kiến thức của các em tiếp thu được sau mỗi
tiết học, mỗi bài học là không còn học vẹt nữa, nhớ máy móc nữa, mà thay vào
đó là cách học đọc được và hiểu được các đối tượng đạ lí được thể hiện trên bản
đồ sẽ khắc sâu kiến thức hơn. Trong những năm học tới trường THCS Phương
Thịnh triển khai áp dụng giải pháp nâng cao kỹ năng khai thác kiền thức từ bản
đồ địa lí ở tất cả các khối lớp 6,7,8,9 thì chất lượng bộ môn địa lí của trường sẽ
rất cao. Số lượng thi học sinh giỏi môn địa lí không chỉ dừng lại ở cấp huyện
mà còn ở các cấp cao hơn nữa.
2. Khuyến nghị
- Cần quan tâm về cơ sở vật chất như trang thiết bị máy tính, máy chiếu
Projector hoặc màn hình ti vi màn hình rộng có bộ kết nối cho từng phòng học.
- Cần xây dựng phòng học bộ môn địa lí
- Trang bị thêm nhiều lược đồ, tranh, ảnh , hình vẽ về bộ môn địa lí
- Cần liên hệ các nhà sách mua nhiều sách tham khảo cho giáo viên, mua
các nguồn tư liệu về môn địa lí: xem phim địa lí

Trường THCS Phương Thịnh

9

Lê Kim Hoàng


Lê Kim Hoàng


NCKHSPUD: Giải pháp nâng cao kỹ năng khai thác kiến thức từ bản đồ địa lí cho học sinh
8A 2

Baéc
Ñoâng baéc

Taây Baéc

Taâ y

Ñoâng

Taây nam

Ñoâng nam
Nam

Từ các phương hướng chính học sinh sẽ dễ dàng nhận biết và xác định
được hướng trên lược đồ về các yếu tố: Vị trí địa lí, hướng núi, hướng chảy
của sông, độ nghiêng của địa hình…..
Ví dụ 1 : Bài 12: Đặc điểm tự nhiên đông á
Bước 1: Giáo viên giới thiệu lược đồ tự nhiên khu vực Đông Á
Bước 2: Giáo viên đặt câu hỏi Dựa vào lược đồ tự nhiên Đông Á em hãy
xác định vị trí của khu vực Đông Á

- Giới hạn:
Trường THCS Phương Thịnh


NCKHSPUD: Giải pháp nâng cao kỹ năng khai thác kiến thức từ bản đồ địa lí cho học sinh
8A 2

C. Kỹ năng khai thác kiến thức Bản ñoà
*Ví dụ 1 : Hướng dẫn học sinh đọc và phân tích lược đồ địa hình,
khoáng sản, sông và hồ Châu Á. Hình 1.2 SGK Địa lý 8.
-Tên lược đồ: Lược đồ địa hình, khoáng sản và sông hồ Châu Á.
-Đọc bảng chú giải: Thang màu phân tầng độ cao (Độ cao từ 0m đến
200m màu xanh lá mạ -> đồng bằng…), độ sâu (Độ sâu từ 0m – 200m màu xanh
biển nhợt -> thềm lục địa…) Các kí hiệu hình học -> khoáng sản, kí hiệu đường
sông núi , kí hiệu đỉnh núi và các kí hiệu khác…
-Dựa vào các kí hiệu, thang màu độ cao -> Tìm và đọc tên các dãy núi
chính: Hy-ma-lai-a, Côn luân, Thiên sơn, An –Tai,… tên các đồng bằng rộng bật
nhất: Tu-ran, Lưỡng Hà, An Hà, Tây Xi- bia, Hoa Bắc, Hoa Trung. Xác định
cáchướng núi chính: Đông – Tây hoặc gần Đông Tây (Thiên Sơn, Côn luân…),
Bắc – Nam hoặc gần Bắc – Nam (Đại Hưng An, A-Ra-Can …)
-Tìm và đọc tên các khoáng sản chủ yếu ở Châu Á: Dầu mỏ, khí đốt,
than, sắt, Crôm và nhiều kim loại màu.
-Tìm và đọc tên các con sông lớn ở Bắc Á, Đông Á bắt nguồn từ khu vực
nào, chảy theo hướng nào, đổ nước vào biển và đại dương nào? (Các sông lớn ở
Bắc Á: S. Ô-bi, S. I-ê-nit-xây, S. Lê – na đều bắt nguồn từ vùng núi phía nam;
nhìn chung chảy theo hướng từ Nam lên Bắc, đổ nước vào các biển Ca –Ra,
biển Lap-tep thuộc Bắc Băng Dương; các sông lớn ở Đông Á: S. Hoàng Hà, S.
Trường Giang đều bắt nguồn từ sơn nguyên Tây Tạng, chảy về phía Đông rồi đổ
ra Hoàng Hải và Biển Đông Trung Hoa thuộc Thái Bình Dương).
Sông MêCông (Cửu long) chảy qua nước ta bắt nguồn từ sơn nguyên
nào? (Sơn nguyên Tây Tạng) và chảy qua 6 nước: Trung Quốc, Mi-an –ma, Thái
lan, Campuchia và Việt Nam.)
.Sông ngòi ở Tây Nam Á và Trung Á kém phát triển, chỉ có các sông

ngòi.
*Ví dụ 2 : Hướng dẫn học sinh đọc và phân tích lược đồ các đới khí hậu
Châu á. Hình 2.1 SGK Địa lý 8.
-Tên lược đồ: Lược đồ các đới khí hậu Châu Á.
-Đọc bảng chú giải: Kí hiệu diện tích, có tô màu của các đới khí hậu và
các kí hiệu của các kiểu khí hậu (màu vàng: Đới khí hậu cận cực và cực; Màu
xanh biển: Đới khí hậu ôn đới, nếu có đường gạch ngang: Kiểu khí hậu đới lục
địa…); Các kiểu đường: Ranh giới đới khí hậu, kiểu khí hậu, ranh giới châu Á –
Châu Au.
-Xác định và đọc tên trên lược đồ các đới khí hậu châu Á (năm đới khí
hậu: Cận và cận cực, ôn đới, cận nhiệt đới, nhiệt đới, xích đạo) và các kiểu khí

Trường THCS Phương Thịnh

14

Lê Kim Hoàng


NCKHSPUD: Giải pháp nâng cao kỹ năng khai thác kiến thức từ bản đồ địa lí cho học sinh
8A 2

hậu thuộc các đới khí hậu (Đới khí hậu nhiệt đới: Kiểu nhiệt đới khô và kiểu
nhiệt đới gió mùa;…)
. Đọc tên các đới khí hậu từ dùng cực bắc đến Xích đạo dọc theo kinh
tuyến 800-Đ.(Đới cận cực và cực ,ôn đới, cận nhiệt đới, nhiệt đới)
-Đặc điểm khí hậu Châu Á: Khí hậu Châu á phân hoá rất đa dạng, thay
đổi theo các đới từ Bắc xuống Nam và theo các kiểu từ duyên hải vào nội địa.
-Mối liên hệ địa lí: Giải thích tại sao khí hậu Châu Á lại chia thành nhiều
đới như vậy? (Nguyên nhân là do châu á có vị trí kéo dài từ dùng cực Bắc đến

.Xác định vị trí và điền tên các thành phố lớn của Châu Á ( Thành phố
đông dân); Tô – ky – ô , Bắc Kinh, Xê-un, Ma-ni-la, Hồ Chí Minh, Côn-cata,Mun-Bai, Tê-hê-ran, Bat-đa….
-Nhận xét: Sự phân bố dân cư ở Châu Á không đồng đều. Dân cư tập
trung đông đúc ở vùng ven biển, vùng đồng bằng, ven các sông lớn ở Đông Á,
Đông Nam Á, Nam Á,. Thưa dân ở vùng địa hình núi, cao nguyên, vùng có khí
hậu lạnh, khô hạn.
-Mối quan hệ địa lí: Giải thích nguyên nhân sự phân bố dân cư không
đều ở Châu Á:
.Đông dân: Địa hình đồi núi thấp, đồng bằng châu thổ màu mỡ, rộng lớn.
Khí hậu nhiệt đới, cận nhiệt đới, ôn hoà có gió mùa hoạt động. Mạng lưới sông
ngòi dày đặc, nhiều nước. Khai thác lâu đời, tập trung nhiều đô thị lớn. Thuận
lợi cho sinh hoạt đời sống, giao lưu kinh tế, phát triển giao thông  Điều kiện
tốt cho sản xuất nông nghiệp (trồng lúa nước), công nghiệp và dịch vụ phát
triển.
.Thưa dân: Địa hình núi và cao nguyên cao, hiểm trở. Khí hậu lạnh, khô
hạn. Mạng lưới sông thưa, kém phát triển  khó khăn cho việc đi lại, sản xuất,
sinh hoạt của nhân dân trong khu vực và Châu lục.
*Ví dụ 4 : Hướng dẫn học sinh đọc và phân tích lược đồ phân bố các cây
trồng, vật nuôi ở Châu Á. Hình 8.1 –SGK Địa Lí 8.
-Tên lược đồ: Lược đồ phân bố các cây trồng, vật nuôi ở Châu Á.
-Đọc bảng chú giải: Kí hiệu diện tích  Các loại khí hậu (màu hồng:
Khí hậu gió mùa…), kí hiệu tượng hình  Cácloại cây trồng, vật nuôi. Kí hiệu
dấu + đen: Ranh giới Châu Au – Châu Á.
-Cho biết các loại cây trồng, vật nuôi chủ yếu ở Đông Á, Đông Nam Á
và Nam Á ( Đông Á: lúa mì, lúa gạo, ngô, chè, trâu, lợn, cừu… ; Đông,Nam Á:
Lúa gạo, ngô, chè, cao su, dừa, cà phê, trâu,bò, lợn,…; Nam Á: lúa gạo, ngô,chè,
bông, trâu, cừu…)

Trường THCS Phương Thịnh


10
ĐTB

Lớp thực nghiệm 8 A 2

Họ và Tên
Lê Chí Bảo
Huỳnh Thị Hồng Gấm
Nguyễn Thị Hạnh
NguyễnThị Bích Huyền
Nguyễn Thị Mận
Đoàn Hoài Nhân
Đinh Văn Nhị
Trần Văn Pháp
Phạm Thị Hồng Tươi
Thái Thị Như Ý

Điểm Họ và tên
4
Phạm Minh Chiến
7
Nguyễn lê Chí Công
5
Dương Thị Tài Linh
7
Nguyễn Thị Tuyết Mai
6
Nguyễn Thị Tuyết Ngân
7.5
Dương Thoại nhân

Đinh Văn Nhị
Trần Văn Pháp
Phạm Thị Hồng Tươi

Trường THCS Phương Thịnh

Điểm
4.5
6
4
6
7
7
7
6
8
9.5
6.5

Lớp thực nghiệm 8 A 2
Điểm
4
6
6.5
6.5
7
7.5
7
9
8.5

10
Thái Thị Như Ý
10
ĐTB
7.2
ĐỀ KIỂM TRA TRƯỚC TÁC ĐỘNG

Nguyễn Thị Cẩm tiên

10
8.9

Thới gian: 45 phút
Môn : Địa lí 8
Dựa vào lược đồ tự nhiên Châu Á
Hãy trả lời các câu hỏi sau

Câu 1 (3 điểm ):
Nêu đặc điểm chính của địa hình và khoáng sản Châu Á?
Câu 2 (3 điểm ):
Trình bày sự phân hoá khí hậu của châu Á? Giải thích nguyên nhân của sự phân
hóa đó?
Câu 3 (4 điểm):
a/ So sánh đặc điểm sông ngòi (mạng lưới, nguồn cung cấp nước, thuỷ
chế) của sông ngòi khu vực Bắc Á với Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á?
b/ Trình bày những giá trị kinh tế của sông ngòi các khu vực trên?
ĐÁP ÁN KIỂM TRA TRƯỚC TÁC ĐỘNG
Câu 1 (3 điểm ):
a) Đặc điểm địa hình ( ghi đng mỗi ý 2 điểm ):


- Khác nhau: ( ghi đúng mỗi khu vực 1 điểm ):
Đặc điểm
Nguồn cung cấp
nước

Khu vực Bắc Á
Chủ yếu do băng
tuyết tan.
Bị đóng băng vào

Thuỷ chế

mùa đông, lũ vào
mùa xuân-hạ.

Khu vực Đông Á,...
Chủ yếu do mưa
Theo mùa: mùa lũ
và mùa cạn tương
ứng với 2 mùa khí

hậu.
b/ Giá trị kinh tế: (HS trình bày được 4/5 giá trị sau)

Trường THCS Phương Thịnh

19

Lê Kim Hoàng




NCKHSPUD: Giải pháp nâng cao kỹ năng khai thác kiến thức từ bản đồ địa lí cho học sinh
8A 2

- Sông ngòi: Rất ít. Lớn nhất là 2 HT sông Ti-grơ và ơ-phrat
- Khí hậu: Nhiệt đới khô.
- Tài nguyên: dầu mỏ và khí đốt lớn nhất trên thế giới.
b/ Nguyên nhân tình hình chính trị không ổn định: (HS nêu được 2/3 ý sau mỗi
ý được 0,5 điểm)
- Vị trí chiến lược quan trọng.
- Nguồn tài nguyên dầu mỏ và khí đốt lớn nhất trên thế giới.
- Mâu thuẩn sắc tộc, tôn giáo...
Câu 2 (4 điểm): ( ghi đúng mỗi ý 1 điểm ):
Dân cư Châu Á phân bố không đồng đều
1. Khu vực có mật độ dân số trung bình < 1 người/km2.
- Bắc Liên bang Nga
- Tây Bắc Trung Quốc
- Pakixtan
- Ả rập Xê út
Khí hậu ôn đới lục địa và nhiệt đới khô , địa hình đồi núi cao nguyên. mạng lưới
sông ngòi thưa.
3. Khu vực có mật độ dân số trung bình 51 - 100 người/km2.
Bắc Thổ Nhĩ Kỳ.
Bắc - Nam Irắc.
Trung Ấn, Đông Nam Trung Quốc.
Địa hình đồi núi thấp; khí hậu ôn hoà, có mưa; lưu vực các con sông lớn
4. Khu vực có mật độ dân số trung bình > 100 người/km2.
Ấn Độ, Đông Trung Quốc.
Nhật Bản


22

Lê Kim Hoàng


NCKHSPUD: Giải pháp nâng cao kỹ năng khai thác kiến thức từ bản đồ địa lí cho học sinh
8A 2

Tài liệu tham khảo
1. Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục trong Địa lí nhà trường –
Nguyễn Đức Vũ – NXB Đà Nẵng (2005).
2. Lí luận dạy học Địa lí – Nguyễn Dược, Nguyễn Đức Vũ – NXB Thuận
Hóa (2007).
3. Sách giáo khoa Địa lí 8 – Nguyễn Dược, Phan Huy Xu, Nguyễn Hữu
Thanh, Mai Phú Xuân – NXBGD (2003).
4. Sách giáo viên Địa lí 8 – Nguyễn Dược, Đỗ Thị Minh Đức,Vũ Như Vân,
Phạm Thị Sen, Phí Công Việt – NXBGD (2005).
5. Một số vấn đề về đổi mới phương pháp dạy học ở Trường THCS (Bộ
Giao dục- Đào tạo.Xuất bản năm 2002). Nhóm tác giả: TS. Nguyễn Thị Minh
Phương, Th.S. Phạm Thu Phương, Phạm Thị Sen, Nguyễn Việt Hùng, TS.
Nguyễn Hữu Chí, TS. Vũ Ngọc Anh, TS. Nguyễn Anh Dũng, Nguyễn Sĩ
Quế, Đặng Thúy Anh, Nguyễn Thị Thanh Mai, TS. Lưu Thu Thủy.

Trường THCS Phương Thịnh

23

Lê Kim Hoàng


24

Lê Kim Hoàng




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status