luyện khai thác kiến thức trong bản đồ atlat địa lí lớp 12 - Pdf 13

Tài liệu ôn thi môn Địa lý này chỉ mang tính chất tham khảo
SỬ DỤNG ATLAS ĐỊA LÝ VIỆT NAM
Để sử dụng Atlas trả lời các câu hỏi trong quá trình làm bài, HS lưu
ý các vấn đề sau:
1. Nắm chắc các ký hiệu:
HS cần nắm các ký hiệu chung, tự nhiên, nông nghiệp, công nghiệp,
lâm ngư nghiệp ở trang bìa đầu của quyển Atlas.
2. HS nắm vững các ước hiệu của bản đồ chuyên ngành:
Ví dụ:
-Nắm vững các ước hiệu tên từng loại mỏ, trữ lượng các loại mỏ khi
sử dụng bản đồ khoáng sản.
-Biết sử dụng màu sắc (ước hiệu) vùng khí hậu để nêu ra các đặc
điểm khí hậu của từng vùng khi xem xét bản đồ khí hậu.
-Nắm vững ước hiệu mật độ dân số khi tìm hiểu phân bố dân cư ở
nước ta trên bản đồ “Dân cư và dân tộc”.
-Ước hiệu các bãi tôm, bãi cá khi sử dụng bản đồ lâm ngư nghiệp
3. Biết khai thác biểu đồ từng ngành:
3.1. Biểu đồ giá trị tổng sản lượng các ngành hoặc biểu đồ diện tích
của các ngành trồng trọt:
Thông thường mỗi bản đồ ngành kinh tế đều có từ 1 đến 2 biểu đồ
thể hiện sự tăng, giảm về giá trị tổng sản lượng, về diện tích (đối với các
ngành nông lâm nghiệp) của các ngành kinh tế, HS biết cách khai thác các
biểu đồ trong các bài có liên quan.
3.2.Biết cách sử dụng các biểu đồ hình tròn để tìm giá trị sản lượng
từng ngành ở những địa phương tiêu biểu như:
-Giá trị sản lượng lâm nghiệp ở các địa phương (tỷ đồng) trang 15
Atlas.
-Giá trị sản lượng công nghiệp nhẹ và công nghiệp thực phẩm (triệu
đồng) trang 17.
4. Biết rõ câu hỏi như thế nào, có thể dùng Atlas:
-Tất cả các câu hỏi đều có yêu cầu trình bày về phân bố sản xuất,

năm nước ta: HS biết sử dụng bản đồ địa hình (lát cắt) phối hợp với ước
hiệu các vùng khí hậu để thấy được những thuận lợi phát triển từng lọai cây
theo khí hậu (nhiệt đới, cận nhiệt đới) sử dụng bản đồ “Đất-thực vật và
động vật” trang 6- thấy được 3 loại đất chủ yếu của 3 vùng; dùng bản đồ
Dân cư và dân tộc trang 9- sẽ thấy được mật độ dân số chủ yếu của từng
vùng, dùng bản đồ công nghiệp chung trang 16 sẽ thấy được cơ sở hạ tầng
của từng vùng.
-Những câu hỏi tiềm năng (thế mạnh) của 1 vùng như:
HS tìm bản đồ “Nông nghiệp chung” trang 13 để xác định giới hạn
của vùng, phân tích những khó khăn và thuận lợi của vị trí vùng. Đồng thời
HS biết đối chiếu vùng ở bản đồ nông nghiệp chung với các bản đồ khác
nhằm xác định tương đối giới hạn của vùng ở những bản đồ này (vì các bản
đồ đó không có giới hạn của từng vùng). Trên cơ sở đó hướng dẫn HS sử
dụng các bản đồ: Địa hình, Đất-thực vật và động vật, phân tích tiềm năng
nông nghiệp; bản đồ Địa chất-khoáng sản trong quá trình phân tích thế
mạnh công nghiệp, phân tích nguồn lao động trong quá trình xem xét bản
đồ Dân cư và dân tộc.
5.3. Lọai bỏ những bản đồ không phù hợp với câu hỏi:
Ví dụ:
-Đánh giá tiềm năng phát triển cây công nghiệp có thể sử dụng bản
đồ: đất, địa hình, khí hậu, dân cư, nhưng không cần sử dụng bản đồ
khoáng sản.
-Đánh giá tiềm năng công nghiệp có thể sử dụng bản đồ khoáng sản
nhưng không cần sử dụng bản đồ đất, nhiều khi không sử dụng bản đồ khí
hậu
Tài liệu ôn thi môn Địa lý này chỉ mang tính chất tham khảo
TÌM HIỂU VỀ TỰ NHIÊN TRONG ATLAS ĐỊA LÝ VIỆT NAM
I-Yêu Cầu Chung Khi Khai Thác Bản Đồ Trên Atlas
1- Đọc chú giải ở trang KÝ HIỆU CHUNG (trang bìa trong)
Trang ký hiệu chung gồm có các ký hiệu chia thành 4 nhóm: Nhóm

Đọc 2 trang này, HS thấy được hình dạng chữ S của lãnh thổ, có bề
dài dài, bề ngang hẹp, trải qua các vĩ độ và kinh độ nào? Giáp với các quốc
gia nào ? Tỷ lệ của núi, đồng bằng tương quan ra sao ? Ngoài ra còn có các
đảo và vùng biển rộng gấp 3 lần diện tích đất liền.
2- Đọc trang 6 ( Địa chất khoáng sản )
-Ở trang này ta chỉ tập trung ở phần khoáng sản. Theo đó HS thấy
được sự đa dạng khoáng sản nước ta và tập trung nhiều ở vùng Trung du-
miền núi Bắc Bộ; Xác định được sự phân bố cụ thể từng loại khoáng sản .
Tài liệu ôn thi môn Địa lý này chỉ mang tính chất tham khảo
Ví dụ:
Than đá tập trung nhiều ở Quảng Ninh ,ngoài ra còn có ở Thái
Nguyên, Sơn La, Hoà Bình, Quảng Nam (Phải phối hợp các trang 6 ,2, 21,
nếu chỉ xem tìm than đá ở vùng Trung du-miền núi Bắc Bộ).
Lưu ý : để tìm mỏ khí Lan Tây, Lan Đỏ phải xem thêm hình phụ lục
ở dưới góc phải của trang 6.
-Về việc vận dụng kiến thức đã học, HS hiểu thêm các loại mỏ thuộc
năng lượng (than, dầu khí), các loại mỏ thuộc kim loại đen , thuộc kim loại
màu, thuộc phi kim loại, các loại mỏ được xem là quan trọng ở nước ta có
trữ lượng lớn hoặc có giá trị kinh tế cao (dầu khí, than đá ,sắt, bôxit, thiếc,
apatit, đồng, titan, đá vôi xi măng và sét cao lanh ).
3- Đọc trang 7 (Khí Hậu)
-Trang này gồm có 3 hình: Khí hậu chung, nhiệt độ, lượng mưa
a- Trang hình khí hậu chung cần lưu ý các điểm sau:
+ Các miền khí hậu gồm : Khí hậu phía Bắc , miền khí hậu Đông
Trường Sơn, miền khí hậu phía Nam . Dùng kiến thức đã học, HS có thể
hiểu được đặc điểm 3 miền khí hậu trên lần lượt là : có mùa đông lạnh
,mưa nhiều vào mùa nóng; mưa tập trung vào thu đông; mang tính cận xích
đạo nóng quanh năm, có một mùa mưa và một mùa khô tương phản sâu
sắc.
+ Chú ý sử dụng biểu đồ nhiệt và lượng mưa ở các nơi tiêu biểu như:

tên dầy, mỏng khác nhau)
+ Hình tổng lượng mưa tháng 5 -10: Những nơi mưa nhiều là Hà
Giang, Lai Châu, Quảng Nam, Kiên Giang, Cà Mau.Giải thích do nhận
được gió mùa mùa hè nhiều hoặc vị trí đón gió mùa hè.
4 – Đọc trang 8 (đất, thực vật và động vật)
Trang này gồm 2 hình: Hình đất - thực vật và hình phân khu địa lý
động vật .
a. Ở hình đất và thực vật: GV cần chú ý hướng dẫn học sinh đọc một
số loại đất chính ở mỗi vùng kinh tế.
Ví dụ: Ở ĐBSCL chủ yếu là nhóm đất phù sa, gồm phù sa ngọt (màu
xanh lá), đất phèn (chiếm tỉ lệ lớn nhất), và đất mặn chủ yếu ở ven biển.
Ở Tây Nguyên gồm chủ yếu đất feralit-trên đá badan và trên các loại
đá khác …riêng thực vật ta có thể kết hợp nhận xét khi mô tả lát cắt địa
hình.
b. Ở hình phân khu địa lý động vật :
_ Gồm 6 khu vực , mỗi khu vực có một số động vật chủ yếu. HS
xem ghi chú bên dưới để mô tả các loại động vật chủ yếu ở từng khu vực .
Ví dụ: khu Nam Bộ gồm các động vật như: cò, sếu đầu đỏ, đồi mồi;
khu Nam Trung Bộ gồm chủ yếu các loài khỉ, voi, bò tót, hươu, nai, lợn
rừng…
5. Đọc trang 9 (các miền tự nhiên ): miền Bắc và Đông Bắc Bắc
Bộ, Tây Bắc và Bắc Trrung Bộ.
Ở trang này ta cần chú ý những vấn đề sau :
a. Đặc điểm của hướng núi và độ cao của núi.
Ví dụ:
Hướng núi miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ chạy theo hướng TB-ĐN
có độ cao nhìn chung là cao (có đỉnh núi Phăng-xi-păng cao 3143m và
nhiều đỉnh khác cao trên 2000m) và thấp dần về phía Đông Nam.
Hướng núi Đông Bắc ? độ cao nói chung như thế nào?
b.Lát cắt địa hình:

Nhận xét đặc điểm địa hình giống như trang 9, đọc lát cắt A-B-C, nhận
xét về tác động của các dòng biển.
KHAI THÁC BẢN ĐỒ DÂN CƯ - DÂN TỘC
1. Trang 11, Atlas Địa lý Việt Nam:
Quy mô dân số và sự phân cấp đô thị được trình bày rõ ràng trên bản
đồ.
Ví dụ:
-Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh cấp đô thị dặc biệt
-Đô thị loại 1: Đà Nẵng, Biên Hòa
-Đô thị loại 2: Huế, Vinh, Nha Trang
-Đô thị loại 3: Thái Bình, Tam Kỳ, Bạc Liêu
-Đô thị loại 4: Hà Tiên, Hà Tỉnh, Ninh Bình
Dựa vào kiến thức đã học, bản đồ dân số, bản đồ hành chính tỉnh, HS
đọc nội dung dân cư rồi trả lời các câu hỏi:
-So sánh mật độ dân số giữa vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng
Đồng bằng sông Cửu Long.
-So sánh mật độ dân số giữa vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng
Trung du-miền núi Bắc Bộ.
Tài liệu ôn thi môn Địa lý này chỉ mang tính chất tham khảo
-So sánh mật độ dân số giữa vùng Tây Nguyên và vùng Đồng bằng
sông Cửu Long.
-So sánh mật độ dân số giữa vùng Trung du-miền núi Bắc Bộ và
vùng Tây Nguyên.
-So sánh mật độ dân số của các tỉnh vùng ven biển với các tỉnh miền
núi nước ta.
-Nêu nhận xét về quy luật phân bố dân cư ở nước ta.
Bảng mẫu 1:
Mật độ (người/km
2
) Phân bố (vùng thuộc

*Các loại biểu đồ:
Tài liệu ôn thi môn Địa lý này chỉ mang tính chất tham khảo
1. Biểu đồ dân số Việt Nam từ năm 1921-2003 (đơn vị: triệu người)
2. Biểu đồ cơ cấu dân số theo độ tuổi và theo giới tính
3. Cơ cấu dân số hoạt động theo ngành (năm 2000)
2.Trang 12, Atlas Địa lý Việt Nam:
Trên bản đồ chính thể hiện các ngữ hệ bằng phương pháp nền chất
lượng, các nhóm ngôn ngữ biểu hiện bằng phương pháp vùng phân bố. Các
ngữ hệ được thể hiện bằng các màu sắc khác nhau.
Ví dụ:
-Màu hồng: ngữ hệ Nam Á
-Màu đỏ thắm: ngữ hệ Nam Đảo
Các nhóm dân tộc hoặc chiếm giữ một khoảng không gian nhất định,
hoặc sống xen kẽ lẫn nhau trong từng vùng trên lãnh thổ Việt Nam.
Ví dụ:
-Nhóm ngôn ngữ Việt Mường sống xen với nhóm ngôn ngữ Môn-
Khơme ở vùng phía nam tỉnh Điện Biên, Sơn La
Dựa vào kiến thức đã học và các bản đồ dân tộc và hành chính Việt
Nam, HS đọc rồi trả lời các câu hỏi:
-Hãy xác định: các dân tộc Việt Nam thuộc mấy ngữ hệ ? Mỗi ngữ
hệ phân bố ở đâu ? Gồm bao nhiêu dân tộc ?
-Nhóm ngôn ngữ Việt Mường phân bố ở những tỉnh nào ?
-Nhóm ngôn ngữ Tày Thái phân bố ở những tỉnh nào ?
-Kể tên các dân tộc trong các nhóm ngôn ngữ sống xen kẽ trên lãnh
thổ Việt Nam ?
Bảng mẫu:
Dân tộc Số người Phân bố ( tên tỉnh )
Ngoài bản đồ hành chính, trang bản đồ này còn thiết kế biểu đồ cơ cấu các
nhóm dân tộc Việt Nam và bảng số liệu thống kê theo điều tra dân số (ngày
1 tháng 4 năm 1999) về số lượng người của các dân tộc Việt Nam. GV có

hiện rõ nhưng cần nêu lên).
+ Tạng-Miến: chủ yếu ở Lai Châu, Lào Cai.
So sánh với bản đồ địa hình để thấy các thành phần dân tộc ít người
chủ yếu sống ở miền núi, còn người Việt Mường chủ yếu sống ở đồng
bằng và ven biển.
3.2. Sự phát triển dân số qua khai thác biểu đồ và tháp dân số:
*Biểu đồ:
-Đặc điểm dân số nước ta tăng nhanh.
-Dân số tương đối đông.
*Tháp dân số:
Đáy rộng, đỉnh nhọn và thu hẹp nhanh.
Kết luận: tỷ lệ tăng dân số cao, độ tuổi sinh đẻ nhiều, tuổi thọ trung
bình thấp dẫn đến tỷ lệ ngoài tuổi lao động không cao, có bổ sung lực
lượng lao động nhiều, gây sức ép dân số đến chất lượng cuộc sống và tài
nguyên môi trường.
3.3. Sự phân bố dân cư:
*Mật độ dân số:
-Mật độ dân số trên 2.000 người/km
2
: Hà Nội, Hải Phòng, Thái Bình,
Hải Dương, thành phố Hồ Chí Minh.
-Mật độ dân số từ 1.001-2.000 người/km
2
: hầu hết các tỉnh Đồng
bằng sông Hồng và các tỉnh An Giang, Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu,
Thanh Hóa, Đà Nẵng.
-Mật độ dân số từ 501-1.000 người/km
2
: hầu hết các tỉnh Đồng bằng
sông Hồng và Duyên hải miền Trung, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông

Kết luận: các thành phố, thị xã chủ yếu tập trung ở đồng bằng và ven
biển.
CÁC BẢN ĐỒ ĐỊA LÝ KINH TẾ VÀ CÁC VÙNG KINH TẾ
1. Trang 13. Bản đồ Nông nghiệp chung.
-Trong nông nghiệp, đất có vai trò hết sức quan trọng. Do đó, hiện trạng
sử dụng đất nông nghiệp được trình bày trước tiên, nổi bật. Đất sử dụng với
mục đích khác nhau được thể hiện bằng các màu sắc khác nhau.
Ví dụ: Vùng nền màu vàng thể hiện loại đất trồng cây LT-TP và cây
công nghiệp hàng năm; vùng nền màu nâu thể hiện loại đất trồng cây công
nghiệp lâu năm; . . .
-Các vùng nông nghiệp được thể hiện bằng các chữ số La mã &
đường ranh giới. Diện tích nằm trong đường ranh giới cùng với các chữ số
La mã xếp theo thứ tự từ I đến VII thể hiện 7 vùng nông nghiệp của nước
ta.
-Trên nền màu đất đang sử dụng thể hiện các cây trồng & vật nuôi.
Ví dụ: Cây cà phê, cây hồ tiêu, cây điều, . . . được trồng trên đất trồng
cây công nghiệp lâu năm. Trâu bò được nuôi trên đất nông lâm kết hợp; . . .
-HS đối chiếu bảng ký hiệu chung ở trang bìa với ký hiệu trình bày
trên bản đồ sẽ đọc được toàn bộ các cây trồng, vật nuôi mà người thiết kế
bản đồ muốn truyền đạt.
-Ngoài bản đồ chính, còn có bản đồ phụ & biểu đồ.
+Bản đồ phụ thể hiện quần đảo Trường Sa.
Tài liệu ôn thi môn Địa lý này chỉ mang tính chất tham khảo
+Biểu đồ đặt bên ngoài bản đồ biểu hiện giá trị sản xuất nông
nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản liên tục tăng từ 1990-2000, HS nhận rõ những
nét khái quát về quá trình phát triển nền nông nghiệp VN.
2. Trang 14. Các bản đồ Nông nghiệp VN. Bản đồ cây công nghiệp
-Trên bản đồ cây công nghiệp thể hiện các cây mía, lạc, hồ tiêu, chè, thuốc
lá, cafe, bông, dừa. Những nơi trồng nhiều cây công nghiệp trên đất nước ta
được đặt các ký hiệu cây trồng vào đó.

- Các tỉnh có quy mô giá trị sản xuất lâm nghiệp nhỏ nhất (< 25 tỉ
đồng) có hình bán nguyệt nhỏ nhất.
VD: Hà Nội, Hưng Yên, Nam Định, . . .
- Để thấy rõ mức độ phát triển lâm nghiệp của từng tỉnh, thành, HS
đọc bản đồ rồi ghi kết quả đọc được theo các câu hỏi sau:
+ Tỉnh nào có quy mô giá trị sản xuất lâm nghiệp lớn nhất? Nhỏ
nhất? Vì sao?
+ Vì sao tỉnh có tỉ lệ diện tích rừng nhiều nhất lại không có quy mô
giá trị sản xuất lâm nghiệp lớn nhất ? . .
-Sản lượng thủy sản đánh bắt được thể hiện bằng biểu đồ hình cột
đặt bên cạnh biểu đồ hình bán nguyệt & nuôi trồng thủy sản (biểu đồ cột
màu xanh đặt bên cạnh biểu đồ cột màu đỏ). Do chỉ số số lượng về đánh
bắt và nuôi trồng của các tỉnh quá chênh lệch cho nên độ cao của biểu đồ
vượt ra ngoài lãnh thổ giống như các cột trên bản đồ. Biểu đồ biểu hiện trị
số quá lớn phải đứt đoạn và ghi trị số số lượng lên đầu cột biểu đồ.
*Trên vùng biển từ Bắc vào Nam thể hiện các bãi cá, tôm. Một con
cá, tôm đặt trong đường viền rời nét có ý nghĩa là đối tượng đó đang tồn tại
trong khu vực nhưng không xác định được ranh giới chính xác của nó trong
tự nhiên.
*Ngoài bản đồ, trên trang bản đồ còn thiết kế biểu đồ thể hiện sản
lượng thủy sản của cả nước qua các năm 1990, 1995, 2000 nhằm giải thích
rõ quá trình phát triển ngành thủy sản, 1 ngành đang trong thời kỳ phát
triển mạnh & đầy triển vọng của nước ta.
* Ở góc khung đông nam tờ bản đồ có thiết kế bản đồ phụ thể hiện
QĐ Trường Sa và các bãi tôm, cá trong vùng biển này.
4. Trang 16. Bản đồ Công nghiệp chung.
*Nội dung chính của bản đồ thể hiện các TTCN và điểm công nghiệp phân
theo giá trị sản xuất công nghiệp.
-Các ký hiệu thể hiện các TTCN và điểm công nghiệp được đặt đúng
nơi mà đối tượng chiếm giữ. Quy mô các TTCN (ĐV: nghìn tỷ đồng) được

than sạch qua các năm 1990, 1995, 2000; biểu đồ giá trị sản xuất của ngành
năng lượng trong tổng giá trị sản xuất của toàn ngành công nghiệp.
Đây là những biểu đồ bổ sung, làm rõ vị trí & sự phát triển của
ngành công nghiệp năng lượng VN.
VD: Từ 1990 đến 2000, sản lượng dầu thô tăng 4 lần, than sạch tăng
hơn 2 lần, điện tăng > 3 lần.
Các bản đồ CN Luyện kim, Cơ khí, Điện tử-Tin học, Hóa chất; BĐ CN
Hàng tiêu dùng, CNTP
được khai thác tương tự BĐ CN chung
6. Trang 18. bản đồ Giao Thông.
-Thể hiện các loại hình đường sắt, đường bộ, đường biển, đường hàng
không.
-Còn hệ thống các sân bay, bến cảng, điểm hướng dẫn bay, cửa khẩu.
HS xác định:
-Các tuyến giao thông chính: QL 1, đường HCM…
-Các đầu mối GTVT: Hà Nội, tp.HCM,…
-Các cảng biển, sân bay.
7. Trang 19. bản đồ Thương Mại
-Thể hiện tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tính theo
đầu người. Tổng số người kinh doanh thương nghiệp & dịch vụ. Xuất nhập
khẩu của các tỉnh.
Tài liệu ôn thi môn Địa lý này chỉ mang tính chất tham khảo
-Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tính theo đầu người
được phân làm 5 cấp (ĐV: triệu đồng): cấp 1: < 1; cấp 2: từ 1 – 2; cấp 3: từ
2,1 – 3 ; cấp 4: từ 3,1 – 5 ; cấp 5: > 5.
HS nhìn sắc thái màu nền biến đổi từ nhạt đến đậm rồi xác định mỗi cấp
gồm những tỉnh nào, tỉnh nào có tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu
dịch vụ cao nhất, thấp nhất.
-Tổng số người kinh doanh thương nghiệp & dịch vụ của các tỉnh được thể
hiện bằng biểu đồ hình bán nguyệt. (Phân tích giống BĐ Lâm nghiệp &

của vùng TD-MN Bắc Bộ so với cả nước.
-Đối với ĐBSH:
Thể hiện Hà Nội-TT KT-CT-VH của cả nước và các TTKT lớn khác.
Biểu đồ GDP của vùng ĐBSH so với cả nước
Tài liệu ôn thi môn Địa lý này chỉ mang tính chất tham khảo
9. Trang 22. BĐ Vùng Bắc Trung Bộ
-Thể hiện các yếu tố tự nhiên của vùng; các tài nguyên để phát triển kinh
tế: rừng, khoáng sản, du lịch,. . .
-Thể hiện các ngành kinh tế: CN & XD, Nông – lâm – thủy sản và
Dịch vụ.
-Biểu đồ GDP vùng so với cả nước.
10. Trang 23. BĐ Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên
*Tự nhiên
-Đối với vùng Duyên hải NTB:
Thể hiện các yếu tố tự nhiên, các khoáng sản.
-Đối với Tây Nguyên:
Thể hiện là vùng đồi núi với các cao nguyên xếp tầng rộng lớn, giàu
rừng, đất đỏ badan, tài nguyên du lịch
* Kinh tế
-Đối với vùng Duyên hải NTB:
Thể hiện các ngành kinh tế: CN & XD, Nông – lâm – thủy sản và
Dịch vụ.
-Đối với Tây Nguyên:
Thể hiện các cơ sở chế biến ngành kinh tế: Lâm nghiệp, trồng cây
công nghiệp lâu năm, chăn nuôi trâu bò, lợn, g.cầm. Các cơ sở chế biến lâm
sản, chế biến thực phẩm, dệt; các địa điểm du lịch nổi tiếng.
11. Trang 24. BĐ Vùng Đông Nam Bộ, Vùng ĐBS. Cửu Long
-
*Tự nhiên
-Đối với vùng ĐNB:

Cây trồng Vật nuôi
2. Dựa vào Atalat Địa lý VN trang 14, BĐ Lúa, hãy hoàn thành các bảng
sau đây:
a. Bảng 2
Tên tỉnh
Diện tích
lúa
Sản lượng
lúa
Năng suất
lúa
Các tỉnh có DT
& SL lớn

b. Bảng 3.
Diện tích trồng lúa so với DT trồng
cây LT (%)
Tên tỉnh Nhận xét
< 60
60 – 70
71 – 80
81 – 90
> 90
3. Dựa vào Atalat Địa lý VN trang 15, BĐ Lâm nghiệp & Thủy sản, hãy trả
lời các câu hỏi & hoàn thành bảng sau đây:
a. Tỉ lệ diện tích rừng (so với diện tích toàn tỉnh) của tỉnh nào nhiều nhất? Số
lượng bao nhiêu?
b. Nêu nhận xét chung về tỉ lệ diện tích rừng của nước ta?
c. Rừng ngập mặn & rừng đặc dụng ở nước ta phân bố ở những tỉnh nào? Kể
tên các vườn quốc gia nổi tếng?

1 – 2,9
< 1
5. Dựa vào Atalat Địa lý VN trang 17, BĐ Công nghiệp Năng lượng, hãy
trả lời các câu hỏi sau đây:
a. Kể tên các nhà máy nhiệt điện trên 1000MW, dưới 1000MW?
b. Thủy điện: Tên nhà máy thủy điện đã và đang xây dựng, tên sông, công suất
c. Qua các biểu đồ: SL dầu thô, than sạch, điện, nhận xét về sự phát triển ngành
năng lượng VN.
6. Dựa vào Atlat Địa lý VN trang 18, BĐ Giao thông, hãy hoàn thành bảng
sau đây:
Bảng 7
Tuyến – điểm.
Đi từ . . . đến . . .
(trong nước)
Đi từ . . . đến . . .
(nước ngoài)
Sân bay Nội Bài
Sân bay Tân Sơn Nhất
Sân Bay Đà Nẵng
Cảng Hải Phòng
Cảng Đà Nẵng
Cảng Sài Gòn
Tuyến đường ôtô & đường
sắt Bắc Nam
Tuyến đường ôtô & đường
sắt Tây Đông
7. Dựa vào Atalat Địa lý VN trang 19, BĐ Thương Mại, trả lời các câu hỏi sau:
a. Xác định tổng mức bán lẻ hàng hóa và kinh doanh DV các tỉnh tính theo đầu
người.
b. Phân tích cơ cấu hàng XK, NK? Mặt hàng CN nặng & khoáng sản XK chiếm

a. Bảng 9
Đối tượng công nghiệp
Phân bố
(tên TP, TX, nơi khai thác)
Nơi chế biến
TTCN, TT KT vùng
Các ngành công nghiệp
b. So sánh GDP của vùng với cả nước? Tính xem BTB chiếm bao nhiêu tỷ đồng trong
GDP cả nước? So với ĐBSH, GDP của BTB cao hay thấp hơn? Hơn kém bao nhiêu?
10. Dựa vào Atalat Địa lý VN trang 23, BĐ Vùng Duyên hải NTB & Tây Nguyên
( Kinh tế) hoàn thành bảng sau:
Bảng 10
Đối tượng nông nghiệp Phân bố (tên vùng,tỉnh) Nhận xét
Lúa
Ngô
Mía
Càphê
Hồ tiêu
Cao su
Bông
Dừa
Trâu

Vùng trồng cây LTTP và
cây công nghiệp hàng năm
Tài liệu ôn thi môn Địa lý này chỉ mang tính chất tham khảo
Vùng trồng cây công
nghiệp lâu năm
Rừng giàu & trung bình
Vùng nông lâm kết hợp

công nghiệp của vùng Đông nam bộ.
b.Hãy trình bày và phân tích trung tâm công nghiệp thành phố
Hồ Chí Minh.
Câu 2. Trình bày về những điều kiện thuận lợi để phát triển cây công
nghiệp ở nước ta. Hãy cho biết từng vùng ở nước ta trồng chủ yếu các cây
công nghiệp lâu năm như: cafe, chè, cao su, dừa, hồ tiêu.
Câu 3. Từ Hà Nội hoạt động công nghiệp toả theo những hướng
chính nào ? Hãy cho biết từng hướng có những trung tâm công nghiệp nào
và hướng chuyên môn hoá của từng cụm.
Câu 4. Dựa vào trang 14, Atlas Địa lý Việt Nam, hãy nhận xét sự
phân bố ngành chăn nuôi ở các vùng. Nêu một số xu hướng mới trong sự
phát triển và phân bố ngành chăn nuôi.
Tài liệu ôn thi môn Địa lý này chỉ mang tính chất tham khảo
Câu 5. Kể tên các ngành kinh tế ở vùng Đông Nam Bộ ? Ngành
trồng trọt phát triển mạnh những cây gì ? Những loại cây này được phát
triển chủ yếu trên loại địa hình nào và loại đất nào ?
Câu 6. Hãy trình bày nguồn tài nguyên khoáng sản ở nước ta:
-Khoáng sản: năng lượng ?
-Các khoáng sản: kim loại ?
-Các khoáng sản: phi kim loại ?
-Các khoáng sản: vật liệu xây dựng ?
Câu 7.Trình bày thế mạnh sản xuất cây lương thực của:
-Các vùng đồng bằng
-Các vùng trung du-miền núi.
Câu 8. Hãy trình bày và phân tích những thế mạnh và hạn chế trong
việc khai thác tài nguyên khoáng sản và thuỷ điện ở Trung du-miền núi
Bắc Bộ.
Câu 9. Trình bày và giải thích sự phân bố những cây công nghiệp
dài ngày chủ yếu ở Trung du-miền núi phía Bắc.
Câu 10. Đất đai và khí hậu Tây Nguyên có những thuận lợi và khó

điều kiện thúc đẩy công nghiệp chế biến.
-Cơ sở hạ tầng thuận lợi. Hệ thống cơ sở vật chất tốt.
-Đầu mối giao thông trong và ngoài nước.
-Thu hút đầu tư nước ngoài lớn nhất cả nước.
Có thể kết hợp nhiều bản đồ có liên quan.
b.Trung tâm công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh:
Dựa vào bản đồ trang 24 hoặc trang 16, để nêu:
-Vị trí đầu mối GTVT trong và ngoài nước.
-Là TTCN lớn nhất nước (trang 16)
-Trung tâm có nhiều ngành CN quan trọng: luyện kim, cơ khí, hoá
chất, dệt may, thực phẩm
Câu 2.
a. Thuận lợi:
a.1. Tự nhiên: Cần sử dụng các bản đồ sau:
-Bản đồ khí hậu, trang 7, để nêu đặc điểm khí hậu từng vùng.
-Bản đồ Đất-thực vật-động vật, trang 8, để nêu đặc điểm đất từng
vùng.
a.2. KT-XH:
Tương tự sử dụng các bản đồ ở các trang 11, 16
b. Các vùng trồng cây công nghiệp lâu năm:
Sử dụng bản đồ NN trang 14 sẽ thấy được cây công nghiệp lâu năm
yếu của từng vùng như sau:
-Trung du-miền núi Bắc Bộ: chè.
-Tây Nguyên: cafe, cao su, chè, hồ tiêu.
-Đông Nam Bộ: cao su.
Sử dụng bản đồ các vùng kinh tế trang 21, 23, 24, để thấy được các
cây công nghiệp lâu năm khác
Câu 3.
Có thể sử dụng bản đồ công nghiệp chung trang 16, nhưng tốt hơn là
dùng bản đồ trang 21, để thấy từ Hà Nội hoạt động công nghiệp tỏa ra các

-Các khoáng sản: vật liệu xây dựng
Câu 7.
Trình bày thế mạnh sản xuất cây lương thực của:
-Các vùng đồng bằng
-Các vùng trung du-miền núi.
Cần sử dụng các bản đồ sau:
-Tự nhiên:
Bản đồ các trang 7, 8.
-KT-XH:
Bản đồ các trang 11, 13,14, 16.
Câu 8.
Để trình bày và phân tích những thế mạnh và hạn chế trong việc khai
thác tài nguyên khoáng sản và thuỷ điện ở Trung du-miền núi Bắc Bộ, có
thể sử dụng các bản đồ ở trang 6, 17, 21.
Câu 9.
Trình bày sự phân bố những cây công nghiệp dài ngày chủ yếu ở
Trung du-miền núi Bắc Bộ, cần sử dụng bản đồ ở các trang 7, 8, 21.
Câu 10.
Đất đai và khí hậu Tây Nguyên có những thuận lợi và khó khăn
trong quá trình phát triển cây công nghiệp dài ngày:
Có thể sử dụng bản đồ trang 7, 8 để trình bày.

Tài liệu ôn thi môn Địa lý này chỉ mang tính chất tham khảo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status