Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay
THIẾT KẾ MA TRẬN VÀ BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
DƯỚI HÌNH THỨC TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
MÔN VẬT LÍ LỚP 11 CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN
KẾT HỢP NỘI DUNG GIẢM TẢI
I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Trong những năm gần đây, hình thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học
sinh ở bậc THPT đang có xu hướng chuyển dần sang trắc nghiệm khách quan và
đặc biệt trong năm học 2011-2012 đã đưa vào nội dung giảm tải ở chương trình
chuẩn. Song, việc thay đổi cách ra đề kiểm tra sao cho vẫn đánh giá được chất
lượng dạy của giáo viên và học của học sinh, phân loại được học sinh,... Điều đó
bắt buộc giáo viên giảng dạy các bộ môn như: Lí – Hóa – Sinh – Anh… có hình
thức kiểm tra trắc nghiệm khách quan phải điều chỉnh cách dạy của thầy; dạy bám
sát chuẩn kiến thức kĩ năng – kết hợp giảm tải và học sinh cũng phải có phương
pháp học phù hợp để đáp ứng được các kì kiểm tra và thi. Mục đích cuối cùng của
thầy và trò vẫn là góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục.
Muốn thực hiện được mục tiêu trên, thì công việc tạo ra một đề kiểm tra trắc
nghiệm khách quan không thể là tùy tiện và thiếu cơ sở. Vì hình thức – nội dung
của một đề kiểm tra đánh giá có vai trò quyết định đến kết quả học tập của học
sinh, nó là cơ sở để phản ánh lại kết quả giảng dạy của giáo viên và học của học
sinh. Nhưng, để soạn một đề kiểm tra luôn phù hợp với nội dung giảng dạy, bám
sát chuẩn kiến thức kĩ năng của môn học, kết hợp với nội dung giả tải, đảm bảo
kiến thức được dàn trải đều ở các nội dung và hạn chế được tiêu cực trong thi cử,
tôi nhận thấy kiểm tra đánh giá dưới hình thức trắc nghiệm khách quan là tối ưu
nhất, theo cách này còn hướng chuẩn bị cho học sinh làm một bài kiểm tra trắc
nghiệm khách quan môn vật lí trong các kì thi tốt nghiệp, cao đẳng và đại học. Và
để đáp ứng được những vấn đề đặt ra thì việc “thiết kế ma trận và biên soạn đề
kiểm tra dưới hình thức trắc nghiệm khách quan có kết hợp giảm tải môn vật lí lớp
11 chương trình chuẩn” là một hoạt động tất yếu của mỗi giáo viên.
bài tập môn Vật lí cấp THPT” đã cơ bản giải quyết được khó khăn trên. Song trong
tài liệu, chỉ thiết kế ma trận và biên soạn rất rõ và chi tiết đề kiểm tra cho đối tượng
lớp 12 chương trình chuẩn, trong khi THPT có cả ba khối lớp mỗi khối lại chia
thành hai ban, chưa nói đến còn giảm tải và kéo dài thời gian năm học; 37 tuần, mà
để thiết kế ma trận và biên soạn một đề kiểm tra thì khó khăn lớn nhất vẫn là tốn
kém rất nhiều thời gian như: thiết lập ma trận kiểm tra, biên soạn và phân chia số
câu, mức độ khó dễ cho từng nội dung, cân đối điểm giải quyết vấn đề nảy sinh;
không thực hành được, bổ sung chương trình liên đới với lớp học cao hơn, …..
3. Số liệu thống kê: điểm kiểm tra học kì I khi chưa áp dụng phương pháp.
Lớp
10B1
10B2
10B4
Loại Điểm Điểm Điểm Điểm Điểm Điểm Điểm Điểm Điểm
điểm
5
>8
5
>8
5
>8
Tỷ lệ
Bài KT hệ số 2 lần 1
%
27% 61% 12%
21%
65%
nên người soạn đề kiểm tra cần căn cứ vào yêu cầu của việc kiểm tra, căn cứ vào
chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình và thực tế học tập của học sinh để xây
dựng mục đích của đề kiểm tra cho phù hợp.
Bước 2: Xác định hình thức kiểm tra
Đề kiểm tra dưới hình thức trắc nghiệm khách quan.
Đây là loại hình thường là câu hỏi, bài tập mà các phương án trả lời đã có
sẵn. Tiêu chí này có kết quả đánh giá là đơn nhất, hoàn toàn không phụ thuộc vào ý
kiến chủ quan của người chấm. Mặt khác, TNKQ còn có nhiều ưu điểm như: Có
tính toàn diện - hệ thống hơn, tiêu chí đánh giá là đơn nhất nên kết quả đánh giá sẽ
khách quan hơn so với hình thức TNTL, công việc chấm bài không cần nhiều thời
gian. Tuy nhiên, không thể nào không có nhược điểm như biên soạn đề mất rất
nhiều thời gian, không cho phép đánh giá được năng lực diễn đạt của học sinh.
Bước 3: Thiết lập ma trận đề kiểm tra
Lập một bảng có hai chiều, một chiều là nội dung hay mạch kiến thức chính
cần đánh giá, một chiều là các cấp độ nhận thức của học sinh theo các mức: nhận
biết, thông hiểu và vận dụng (gồm có vận dụng ở cấp độ thấp và vận dụng ở cấp độ
cao).
Trong mỗi ô là chuẩn kiến thức kĩ năng chương trình cần đánh giá, tỉ lệ % số
điểm, số lượng câu hỏi và tổng số điểm của các câu hỏi.
Số lượng câu hỏi của từng ô phụ thuộc vào mức độ quan trọng của mỗi
chuẩn cần đánh giá, lượng thời gian làm bài kiểm tra và trọng số điểm quy định
cho từng mạch kiến thức, từng cấp độ nhận thức.
Bước 4: Biên soạn câu hỏi theo ma trận
Việc biên soạn câu hỏi theo ma trận cần đảm bảo nguyên tắc: Mỗi câu hỏi
chỉ kiểm tra một chuẩn hoặc một vấn đề, khái niệm; số lượng câu hỏi và tổng số
câu hỏi do ma trận đề quy định.
Bước 5: Cách tính điểm
Cách 1: Lấy điểm toàn bài là 10 điểm và chia đều cho tổng số câu hỏi.
Cách 2: Tổng số điểm của đề kiểm tra bằng tổng số câu hỏi. Mỗi câu trả lời
đúng được 1 điểm, điểm toàn bài làm được tính như sau:
- Phát biểu được định luật Cu-lông và chỉ ra đặc điểm của lực điện giữa hai điện
tích điểm.
- Nêu được các nội dung chính của thuyết êlectron.
- Nêu được điện trường tồn tại ở đâu, có tính chất gì.
- Phát biểu được định nghĩa cường độ điện trường.
- Nêu được trường tĩnh điện là trường thế.
- Phát biểu được định nghĩa hiệu điện thế giữa hai điểm của điện trường và nêu
được đơn vị đo hiệu điện thế.
- Nêu được mối quan hệ giữa cường độ điện trường đều và hiệu điện thế giữa hai
điểm của điện trường đó. Nhận biết được đơn vị đo cường độ điện trường.
- Nêu được nguyên tắc cấu tạo của tụ điện. Nhận dạng được các tụ điện thường
dùng và nêu được ý nghĩa các số ghi trên mỗi tụ điện.
- Phát biểu được định nghĩa điện dung của tụ điện và nhận biết được đơn vị đo điện
dung.
- Nêu được điện trường trong tụ điện và mọi điện trường đều mang năng lượng.
Kĩ năng
- Vận dụng được thuyết êlectron để giải thích các hiện tượng nhiễm điện.
- Vận dụng được định luật Cu-lông và khái niệm điện trường để giải được các bài
tập đối với hai điện tích điểm.
4
- Giải được bài tập về chuyển động của một điện tích dọc theo đường sức của một
điện trường đều.
Chủ đề 2: Chương II.
Dòng điện không đổi
Kiến thức
- Nêu được dòng điện không đổi là gì.
- Nêu được suất điện động của nguồn điện là gì.
- Nắm được nội dung định luất Jun – Len-Xơ
Nội dung
số tiết thuyết
LT
VD
LT
VD
C I. Điện tích. Điện trường
10
7
4.9
5.1
20.4
21.3
C II. Dòng điện không đổi
14
6
4.2
9.8
17.5
40.8
Tổng
24
13
9.1
14.9
37.9
62.1
b. Tính số câu hỏi và điểm số cho các cấp độ
Cấp độ
Cấp độ 1,2
40.8
100
16.3
40
4.1
10
6
5. Thiết lập khung ma trận.
Tên Chủ đề
Nhận biết
(Cấp độ 1)
Vận dụng
KHUNG
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Thông hiểu
Cấp
độ
thấp
(Cấp độ 2)
(Cấp độ 3)
Chủ đề 1:
1. Điện tích. Định
tượng nhiễm điện.
[ 1 câu]
- Nêu được điện trường - Phát biểu được định - Vận dụng công thức cường
tồn tại ở đâu, có tính nghĩa cường độ điện độ điện trường của điện tích
chất gì.
trường.
điểm để giải được các bài tập
[ 1 câu]
đối với điện trường của 1 điện
tích điểm.
[ 1 câu]
4. Công của lực - Nêu được trường tĩnh - Nhận biết được đặc
điện.
điện là trường thế.
điểm công của lực
(1,5 tiết) =6,3%
điện trường.
[ 1 câu]
5. Điện thế. Hiệu - Nêu được mối quan hệ - Phát biểu được định
điện thế.
giữa cường độ điện trường nghĩa hiệu điện thế
(1,5 tiết) =6,3%
đều và hiệu điện thế giữa giữa hai điểm của điện
hai điểm của điện trường
trường và nêu được
3câu - 0,75đ
2câu - 0,5đ
cấu tạo của tụ điện. Nhận
dạng được các tụ điện
thường dùng và nêu được
ý nghĩa các số ghi trên
mỗi tụ điện.
- Nêu được điện trường
trong tụ điện và mọi điện
trường đều mang năng
lượng. [ 1 câu]
đơn vị đo hiệu điện
thế.
[ 1câu]
- Phát biểu được định
nghĩa điện dung của tụ
điện và nhận biết được
đơn vị đo điện dung.
một
đều.
[ 1 câu]
- Vận dụng đặc điểm, ý nghĩa
và tính chất của tụ điện để đi
tìm điện tích tụ điện.
điện
trường
4 câu -1đ
- Nhận biết được công - Nội dung định luật - Vận dụng được biểu thức
Công suất điện.
thức tính công và công Jun – Len-xơ.
Ang = ξ .q = ξ .I .t
(3 tiết) =12,5%
suất của nguồn điện.
Png = ξ .I
- Vận dụng được biểu thức
Q = I 2 Rt
[ 3 câu]
[ 1 câu]
[ 1 câu]
17 (4,25 đ)
42,5 %
4 câu - 1đ
5 câu -1,25đ
8
3. Định luật ôm
đối với toàn
mạch.
(4 tiết) = 16,7%
- Định luật ôm đối với - Nhận biết được biểu - Vận dụng được biểu thức
- Vận dụng được
Ghép
các - Nhận biết được công - Nhận biết được trên
- Vận dụng được biểu thức
nguồn điện thành thức tính Sđđ và Đtt của sơ đồ và trong thực tế ξ b = ξ1 + ξ 2 + ...
bộ.
bộ nguồn mắc nối tiếp bộ nguồn mắc nối tiếp r = r + r + ....
b
1
2
(2 tiết) = 8,3%
song song.
song song.
4 câu - 1đ
ξ
=
ξ
b
[ 1 câu ]
[ 1 câu ]
r
rb =
n
để tính Sđđ và Đtt của bộ
nguồn.
[ 2 câu]
5. Phương pháp
- Vận dụng kết hợp kiến thức - Vận dụng kết hợp
giải một số bài
của chương giải bài toán về
kiến thức của chương
Câu 1: Nhiệt lượng tỏa ra trong 2 phút khi dòng điện có cường độ I = 1,5A chạy qua một điện trở thuần 100Ω là:
A. Q = 24 kJ
B. Q = 27 kJ
C. Q = 48 kJ
D. Q = 40 kJ
Câu 2: Biểu thức định luật Ôm đối với toàn mạch là:
ξ
ξ
ξ
ξ
A. I =
B. I =
C. I =
D. I =
RN + r
RN
RN r
r
Câu 3: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Cường độ dòng điện trong mạch kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phàn của mạch.
B. Cường độ dòng điện trong đoạn mạch chỉ chứa điện trở R tỉ lệ với hiệu điện thế U giữa hai đầu đoạn mạch và tỉ lệ nghịch với điện trở
R.
R2
R3
R1
C. Công suất của dòng điện chạy qua đoạn mạch bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện chạy qua
(viết tắt: nt – nối tiếp ; // - song song)
A. R1 nt R2 nt R3
B. R1 // R2 // R3 C. (R1 // R2) nt R3
D. R1 nt (R2 // R3)
10
Câu 8: Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích điểm Q = 5µC, tại một điểm trong chân không cách điện tích Q một khoảng r = 30cm có
độ lớn là:
A. 250V/m
B. 250000V/m
C. 500000V/m
D. 500V/m
Câu 9: Cho mạch điện như hình vẽ: suất điện động của nguồn điện ξ = 9V ; điện trở trong của nguồn điện r = 1Ω ; R = 5Ω ; đèn Đ: 6V –
3W.
ξ;r
Nhận xét nào sau đây là đúng?
r
A. Đèn sáng rất mờ.
B. Đèn không sáng, vì điện quá yếu.
C. Đèn rất sáng và có thể bị cháy.
D. Đèn sáng bình thường.
R
Đ
Câu 10: Năng lượng của điện trường trong tụ điện không thể tính bằng công thức:
2
2
1
1
B. S = 2,56. 10-3mm
C. S = 2,56mm
D. S = 5,12.10-3mm
Câu 14: Trên vỏ của một tụ điện có ghi: 20µF – 220V. Nối hai bản của tụ điện này với hiệu điện thế 120V thì điện tích mà tụ điện tích được
có giá trị
A. 2,4.10-3C
B. 2,4µC
C. 4,4.10-3C
D. 4,4µC
Câu 15: Một điện tích q chuyển động trong điện trường không đều theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện trong sự di chuyển đó
là A thì
A. A > 0 nếu q > 0.
B. A > 0 nếu q < 0.
C. A = 0 trong mọi trường hợp.
D. A ≠ 0, còn dấu của A thì chưa xác định được vì chưa biết chiều chuyển động của q.
Câu 16: Một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động ξ = 6V ; điện trở trong r = 3Ω và điện trở mạch ngoài R = 9Ω. Hiệu điện thế
mạch ngoài UN có giá trị:
A. UN = 5,5V
B. UN = 4,5V
C. UN = 4V
D. UN = 6V
11
Câu 17: Mắc một dây có điện trở 2 Ω với một pin có suất điện động 1,1 V thì có dòng điện 0,5 A chạy qua dây. Cường độ dòng điện nếu
đoản mạch có giá trị là:
A. 1A
B. 0,5A
C. 0,55A
D. 9,375.1019.
Câu 23: Một điện tích q = 3C, chạy từ một điểm M có điện thế V M = 10V đến điểm N có điện thế V N = 4V. Biết M cách N 5cm. Công của
lực điện trong sự di chuyển đó là:
A. 24J
B. 10J
C. 20J
D. 18J
Câu 24: Hai điện tích điểm q1 = 3µC và q2 = -3µC, đặt trong không khí, cách nhau một khoảng r = 30cm. Lực tương tác giữa hai điện tích
đó là:
A. Lực đẩy với độ lớn F = 0,45N
B. Lực hút với độ lớn F = 0,9N
C. Lực hút với độ lớn F = 45N D. Lực đẩy với độ lớn F = 90N
Câu 25: Gọi F0 là lực tác dụng giữa hai điện tích điểm khi chúng nằm cách nhau một khoảng r trong chân không. Đem đặt hai điện tích đó
trong môi trường có hằng số điện môi là ε = 4 thì phải tăng hay giảm r đi bao nhiêu lần để lực tác dụng giữa chúng vẫn là F0.
A. Tăng 2 lần.
B. Giảm 2 lần.
C. Giảm 4 lần.
D. Tăng 4 lần.
Câu 26: Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng đẩy nhau. Khẳng định nào sau đậy là đúng?
A. q1.q2 < 0
B. q1 > 0 và q2 < 0
C. q1.q2 > 0
D. q1 < 0 và q2 > 0
Câu 27: Có 3 pin giống nhau, mỗi pin có suất điện động ξ = 2,1V và điện trở trong r = 1,5 Ω được mắc như sơ
đồ. Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là:
12
A. ξb = 6,3V ; rb = 0,5 Ω
D. ξb = 1,5V ; rb = 3 Ω
Câu 33: Tại hai điểm A và B cách nhau 5cm trong chân không, có hai điện tích điểm q 1 = -4.10-8C
và q 2 = -4.10-8C. Cường độ điện
trường tổng hợp tại điểm C là trung điểm của AB là:
A. E = 1,152.106 V/m
B. E = 0
C. E = 5,76.105 V/m
D. E = 4,59.105 V/m
Câu 34: Cho mạch điện như hình vẽ: nguồn điện có ξ = 3,25V ; r = 0,5Ω và các điện trở mạch ngoài R1 = 1Ω ; R2 = 2Ω ; R3 = 3Ω.
Cường độ dòng điện qua mạch kín là:
R3
A. 0,5A
B. 1A
C. 0,78A
D. 1,5A
R2
Câu 35: Phát biểu nào sau đây là đúng?
R1
A. Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn điện và được đo bằng thương số giữa công
của lực lạ thực hiện khi làm dịch chuyển một điện tích dương q bên trong nguồn điện từ cực âm đến cực dương và độ lớn của điện tích q đó.
B. Nguồn điện là thiết bị để tạo ra và duy trì hiệu điện thế nhằm duy trì dòng điện trong mạch. Trong nguồn điện dưới tác dụng của lực lạ
các điện tích dương dịch chuyển từ cực dương sang cực âm.
13
C. Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn điện và được đo bằng thương số giữa công
của lực lạ thực hiện khi làm dịch chuyển một điện tích dương q bên trong nguồn điện từ cực dương đến cực âm và độ lớn của điện tích q đó.
D. Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn điện và được đo bằng thương số giữa công
Lớp
Sĩ số
1
11B6
2
11B7
3
11B13
Tổng số & %
45
45
41
131
Điểm < 3,5
Điểm < 5,0
Điểm < 6,5
Điểm >= 6,5
Số lượng
(%)
32,8
13
10
11
34
28,9
22,2
26,8
26,0
16
18
3
37
35,5
40,0
7,3
28,2
14
BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I LỚP 11CB
- Môn : Vật Lí
1. Mục đích kiểm tra.
- Vận dụng được định luật Cu-lông và khái niệm điện trường để giải được các bài tập đối với hai điện tích điểm.
- Giải được bài tập về chuyển động của một điện tích dọc theo đường sức của một điện trường đều.
15
Chủ đề 2: Chương II.
Dòng điện không đổi
Kiến thức
- Nêu được dòng điện không đổi là gì.
- Nêu được suất điện động của nguồn điện là gì.
- Nắm được nội dung định luất Jun – Len-Xơ
- Viết được công thức tính công của nguồn điện : Ang = Eq = EIt
- Viết được công thức tính công suất của nguồn điện : Png = EI
- Phát biểu được định luật Ôm đối với toàn mạch.
- Viết được công thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn mắc nối tiếp, mắc song song.
Kĩ năng
- Vận dụng được hệ thức
I=
E
RN + r
hoặc U = ξ – Ir để giải các bài tập đối với toàn mạch, trong đó mạch ngoài gồm nhiều
nhất là ba điện trở.
- Vận dụng được công thức Ang = ξIt ; Png = ξI và Q = I2Rt.
Tổng
Lí
Số tiết thực
Nội dung
số tiết thuyết
LT
VD
C I. Điện tích. Điện trường
10
7
4.9
5.1
C II. Dòng điện không đổi
14
6
4.2
9.8
C III. Dòng điện trong các môi trường
9
7
4.9
4.1
Tổng
33
20
14
19.0
Trọng số
LT
12.7
14.8
15.5
29.7
12.4
100
Số lượng câu
(chuẩn cần kt)
5.9
5.1
5.9
6.2
11.9
5.0
40
Điểm số
1.5
1.3
1.5
1.5
3.0
1.2
10
5. Thiết lập khung ma trận.
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Tên Chủ đề
Điện tích. Điện trường (10 tiết)-12 câu (cấp độ 3,4 6 câu)
- Nêu được các cách làm - Vận dụng được định luật Cunhiễm điện một vật (cọ lông để giải được các bài tập
xát, tiếp xúc và hưởng đối với hai điện tích điểm.
ứng).
1câu - 0,25đ
- Nêu được các nội dung - Vận dụng được thuyết
chính của thuyết êlectron. êlectron để giải thích các hiện
tượng nhiễm điện.
[1 câu]
1câu - 0,25đ
[1 câu]
- Phát biểu được định
luật bảo toàn điện tích.
18
3. Điện trường.
(3 tiết) =9,1%
3,6 câu
- Nêu được điện trường - Phát biểu được định - Vận dụng công thức cường
tồn tại ở đâu, có tính nghĩa cường độ điện độ điện trường của điện tích
chất gì.
trường.
điểm để giải được các bài tập
Số câu (điểm)
Tỉ lệ %
- Nêu được trường tĩnh - Nhận biết được đặc
điện là trường thế.
điểm công của lực
điện trường.
[1 câu]
2câu– 0,5đ
[1 câu]
- Nêu được mối quan hệ
giữa cường độ điện trường
đều và hiệu điện thế giữa
hai điểm của điện trường
đó. Nhận biết được đơn vị
đo cường độ điện trường.
- Nêu được nguyên tắc cấu
tạo của tụ điện. Nhận dạng
được các tụ điện thường
dùng và nêu được ý nghĩa
các số ghi trên mỗi tụ điện.
- Nêu được điện trường
trong tụ điện và mọi điện
trường đều mang năng
lượng.
- Phát biểu được định - Vận dụng mối quan hệ giữa
15%
12 (3,0 đ)
30 %
19
Chủ đề 2:
Dòng điện không đổi. ( 14 tiết)- 17 câu (cấp độ 3,4 12 câu)
1.
Dòng
điện - Nêu được dòng điện - Nêu được suất điện - Vận dụng được biểu thức
không đổi. Nguồn không đổi.
động của nguồn điện.
q
I
=
để tính I hoặc q hoặc tìm
điện.
t
(2 tiết) =6%
số electron.
2,4 câu
- Vận dụng được biểu thức
[1 câu]
A
ξ=
để tính suất điện động
q
[1 câu]
- Vận dụng biểu
U
RN
H (%) = N =
để
ξ
RN + r
hiệu suất của nguồn điện.
thức
4 câu -1,0đ
thức
thức
tìm
thức
tính
- Vận dụng được
biểu thức
ξ
I=
;U = ξ − Ir
5 câu - 1,25đ
RN + r
để tìm
ξ ; I ; r ;U ; RN.
[1 câu]
1
2
rb =
r1 +
r2 +
....
2 câu – 0,5đ
ξ=
ξ
b
r
rb =
n
để tính Sđđ và Đtt của bộ
nguồn.
[1 câu]
5. Phương pháp
- Vận dụng kết hợp kiến thức
- Vận dụng kết
giải một số bài
của chương giải bài toán về
hợp kiến thức của
toán về toàn mạch.
toàn mạch.
chương giải bài
(3 tiết) =9,1%
- Phát biểu được định luật ứng dụng của hiện
phân.
3,6 câu
Fa-ra-đây về điện phân và tượng điện phân.
[2 câu]
viết được hệ thức của định
[1 câu]
luật này. [1 câu]
2. Dòng điện
- Nêu được bản chất của - Nêu được điều kiện
trong chất khí.
dòng điện trong chất khí.
tạo ra tia lửa điện.
4câu– 1,0đ
17( 4,25 đ)
42,5%
1câu - 0,25đ
4 câu -1,0đ
21
(2 tiết) =6%
2,4 câu
- Nêu được cấu tạo của lớp
- phân biệt được
chuyển tiếp p – n và tính chất hướng của
điện
chỉnh lưu của nó.
trường ngoài và 4 câu -1,0đ
hướng của
điện
[2 câu]
trường do lớp tiếp
xúc. [1 câu]
5 (1,25 đ)
11( 5,75 đ)
12,5%
27,5%
23 ( 5,75đ)
40 (10đ)
57,5 %
100 %
ĐỀ THI HỌC KÌ I
MÔN VẬT LÍ - LỚP 11CB – NĂM HỌC 2011-2012
Thời gian làm bài: 45 phút;
(40 câu trắc nghiệm)
Mã đề thi 138
Họ, tên thí sinh:....................................................... .Lớp ..................
Câu 1: Đương lượng điện hóa của niken là k = 3.10 -4g/C. Khi cho điện lượng 10C chạy qua bình điện phân có anốt bằng niken thì khối
lượng niken bám vào catốt là:
D. Khi bình điện phân hoạt động thì ion dương chuyển về catot, còn ion âm chuyển về anot.
Câu 7: Nhận xét nào sau đây không đúng về lớp tiếp xúc p – n ?
A. là chỗ tiếp xúc bán dẫn loại p và bán dẫn loại n;
B. lớp tiếp xúc này có điện trở lớn hơn so với lân cận;
C. lớp tiếp xúc cho dòng điện dễ dàng đi qua theo chiều từ bán dẫn n sang bán dẫn p;
D. lớp tiếp xúc cho dòng điện đi qua dễ dàng theo chiều từ bán dẫn p sang bán dẫn n.
Câu 8: Một điện trở R = 4 Ω mắc vào nguồn có E = 1,5 V tạo thành mạch kín. Công suất tỏa nhiệt trên điện trở R là P = 0,36 W. Điện trở
trong của nguồn và hiệu điện thế giữa 2 đầu R là:
A. 1 Ω ; 1,2 V.
B. 2 Ω ; 1,2 V.
C. 1 Ω ; 1,25 V.
D. 2 Ω ; 1,5 V.
-8
Câu 9: Một điện tích Q = 4.10 C đặt tại A trong môi trường có hằng số điện môi là 2. Vectơ cường độ điện trường tại điểm M cách điện
tích 3cm có hướng và độ lớn:
A. Hướng lại gần Q và E = 4.105V/m
B. Hướng ra xa Q và E = 2.105V/m
C. Hướng lại gần Q và E = 2.105V/m
D. Hướng ra xa Q và E = 2.101V/m
Câu 10: Độ lớn cường độ điện trường do 1 điện tích điểm gây ra tại 1 điểm không phụ thuộc vào:
A. Độ lớn điện tích thử.
B. Độ lớn điện tích đó. C. Khoảng cách từ điểm xét đến điểm đó. D. Hằng số điện môi của môi trường.
Câu 11: Dòng điện trong chất khí là dòng chuyển dời có hướng của
A. ion dương và ion âm.
B. các ion dương.
C. ion dương, ion âm và electron tự do.
D. ion âm.
23
B. Được ứng dụng trong hàn điện.
C. Ứng dụng trong luyện nhôm.
D. là quá trình phóng điện tự lực của chất khí giữa hai điện cực khi Cường độ điện trường rất lớn (3.106V/m).
Câu 18: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Hạt êlectron là hạt có khối lượng m = 9,1.10-31 (kg).
B. êlectron không thể chuyển động từ vật này sang vật khác.
C. Nguyên tử có thể mất hoặc nhận thêm êlectron để trở thành ion. D. Hạt êlectron là hạt có mang điện tích âm, có độ lớn 1,6.10-19 (C).
Câu 19: Điều kiện nào sau đây là đúng khi nói về dòng điện không đổi :
A. có chiều thay đổi và cường độ không đổi.
B. có chiều và cường độ không đổi.
C. có chiều không đổi và cường độ thay đổi.
D. có chiều và cường độ thay đổi.
Câu 20: Biểu thức định luật ôm đối với toàn mạch là:
ξ
A. I = R + r
N
ξ
B. I = U
N
r
C. I = ξ + R
D. I =
ξ +r
A. Hin tng nhit in.
B. tia la in.
C. Hin tng h quang in.
D. hin tng in phõn.
Cõu 26: Lp tip xỳc p-n cú in trng hng tLp tip xỳc p-n cú tớnh dn in ch yu theo mt chiu t .
A. pn; pn
B. pn; nn
C. np; np
D. np; pn
Cõu 27: Mt mch in kớn n gin gm mt ngun in cú =24V; r=2 mc vi mt in tr R=10. Hiu sut ca ngun in l
A. 16,7%
B. 50%
C. 48%
D. 83,3%
Cõu 28: Trong trng hp no di õy, ta khụng cú mt t in? Gia hai bn kim loi l mt lp
A. mica.
B. gm.
C. s.
D. giy tm dung dch mui n.
Cõu 29: Mt dũng in khụng i, sau 2 phỳt cú mt in lng 24 C chuyn qua mt tit din thng. Cng ca dũng in ú l:
A. 12 A.
B. 1/12 A.
C. 0,2 A.
D. 48A.
Cõu 30: Cú mt hiu in th U t vo hai u in tr R thỡ cú dũng in I chy qua. Cụng sut ta nhit trờn in tr R khụng th tớnh
bng :
A. P = U2/R
B. P = RI2
C. P = U.I
D. P = I2/U