skkn quản lý PHÓ HIỆU TRƯỞNG QUẢN lý HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG TRƯỜNG THPT - Pdf 37

BM 01-Bia SKKN

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI
Mã số: ................................
(Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
PHÓ HIỆU TRƯỞNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN TRONG TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI

Người thực hiện: Người thực hiện: TRẦN NGỌC ANH
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục



- Phương pháp dạy học bộ môn: ............................. 
(Ghi rõ tên bộ môn)

- Lĩnh vực khác: ....................................................... 
(Ghi rõ tên lĩnh vực)

Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN
 Mô hình
 Đĩa CD (DVD)
 Phim ảnh  Hiện vật khác
(các phim, ảnh, sản phẩm phần mềm)

Năm học: 2015 - 2016


- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: 30
- Số năm có kinh nghiệm: 6 ( quản lý)
- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây: Không

2


PHÓ HIỆU TRƯỞNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN TRONG TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Sau 30 năm đổi mới, nhiều thành tựu trong các lĩnh vực của đời sống xã hội đã
đưa thế và lực của nước ta ngày càng tăng cao trên trường quốc tế. Cùng với sự thay
da đổi thịt của mọi mặt trong đời sống xã hội là sự phát triển như vũ bão của thông tin
và công nghệ thông tin. Cho đến nay, phải nói rằng không một ai còn nghi ngờ về
vai trò to lớn và những tác dụng kỳ diệu của công nghệ thông tin trong các lĩnh vực
của đời sống. Trong giáo dục, việc ứng dụng công nghệ thông tin trên thực tế cũng
đã đem lại kết quả đáng kể và những chuyển biến lớn trong dạy học, nhất là về
phương pháp dạy học.
Với nhiệm vụ phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để cơ cấu
lại nền kinh tế, đảm bảo kinh tế - xã hội phát triển nhanh, hiệu quả, bền vững, Bộ
giáo dục và đào tạo đã tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng
việc ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới giáo dục. Để làm được điều đó,
Bộ giáo dục và đào tạo đã đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo
hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế.
Những năm qua việc đổi mới nội dung, chương trình sách giáo khoa được
thực hiện khá đồng bộ. Việc đổi mới nội dung, chương trình yêu cầu phải đổi mới
phương pháp dạy học. Đổi mới phương pháp dạy học đòi hỏi phải sử dụng phương
tiện dạy học phù hợp và công nghệ thông tin là một trong những phương tiện quan
trọng góp phần đổi mới phương pháp dạy học bằng việc cung cấp cho giáo viên
những phương tiện làm việc hiện đại. Từ những phương tiện này giáo viên có thể

tốc độ cao, đóng góp lớn vào nguồn thu cho đất nước mà còn là động lực phát triển
hạ tầng quan trọng cho sự phát triển kinh tế xã hội. Ngày nay, không một ngành
nào, lĩnh vực nào phát triển mà không dựa vào sự hỗ trợ của công nghệ thông tin
và truyền thông”.
2. Cơ sở thực tiễn
Sự xuất hiện và phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin đã và đang là
nhân tố thúc đẩy sự phát triển của thế giới. Công nghệ thông tin đã đi vào trong tất
cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, trong đó có lĩnh vực giáo dục, nơi mà tính hiệu
quả của việc ứng dụng thông tin trong giảng dạy và quản lý được chứng minh. Đối
với Giáo dục và Đào tạo, công nghệ thông tin là công cụ đắc lực trong việc đổi mới
phương pháp giảng dạy, học tập và quản lý, góp phần nâng cao hiệu quả và chất
lượng giáo dục. Trong những năm gần đây, Bộ giáo dục và Đào tạo đã có những đề
án và dự án về ứng dụng thông tin trong giảng dạy và quản lý giáo dục. Trong
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học, việc nâng cao hiệu quả ứng dụng công
nghệ thông tin cũng như đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin luôn được
nhấn mạnh. Nhờ vậy đã có những bước tiến không nhỏ về ứng dụng công nghệ
thông tin trong lĩnh vực giáo dục.
Vì vậy, Cán bộ quản lý nhà trường có trách nhiệm triển khai, thúc đẩy, tạo
điều kiện thuận lợi cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong nhà trường đúng
pháp luật, hiệu quả, chấn chỉnh các trường hợp né tránh hoặc lạm dụng việc ứng
dụng công nghệ thông tin. Đồng thời, Ban giám hiệu nhà trường cũng cần có biện
pháp quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong nhà trường phù hợp
với đặc điểm tình hình và chiến lược phát triển nhà trường.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP
1. Đặc điểm, tình hình về trường THPT Nguyễn Trãi (Trích báo cáo tổng
kết năm học 2014 – 2015)
Trường vinh dự mang tên Nguyễn Trãi anh tài vĩ đại đất Việt, anh hùng giải
phóng dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới. Trường được thành lập theo quyết định
1219/UBT Ngày 30-08-1983 của chủ tịch UBND Tỉnh Đồng Nai và Quyết định số
189/QĐ-BGD ngày 09/04/1987 của Bộ trưởng Bộ Giáo Dục.

1.1.2. Điểm hạn chế
Tổ chức quản lý của Ban Giám hiệu: Chưa chủ động trong việc thanh tra,
đánh giá chuyên môn; đánh giá chất lượng chuyên môn của giáo viên còn mang
tính động viên, công tác kiểm tra chưa thật sự sâu sát, dầy đủ, chưa có tiêu chí
đánh giá các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong nhà trường, nhất là các
tiết dạy ứng dụng công nghệ thông tin.
Đội ngũ giáo viên, công nhân viên: được đào tạo cơ bản, có năng lực
chuyên môn và kỹ năng sự phạm khá, tốt. Một bộ phận nhỏ giáo viên chưa thực sự
đáp ứng được yêu cầu giảng dạy hoặc quản lý, giáo dục học sinh. Ý thức học tập
nâng cao trình độ của một số giáo viên còn hạn chế. Nhiều giáo viên nữ còn trong
độ tuổi sinh con, có con nhỏ nên đã hạn chế nhiều đến phân công chuyên môn
Chất lượng học sinh: vẫn còn học sinh có học lực yếu, ý thức học tập, rèn
luyện chưa tốt.
Cơ sở vật chất: Chưa đồng bộ, hiện đại; phòng học bộ môn chưa đạt chuẩn;
phòng làm việc của giáo viên, tổ chuyên môn chưa có.
1.2. Môi trường bên ngoài
5


1.2.1. Thời cơ
Đã có sự tín nhiệm của học sinh và phu huynh học sinh trong khu vực Hố Nai.
Đội ngũ cán bộ, giáo viên trẻ, được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn
và kỹ năng sự phạm khá, tốt. Bên cạnh đó là lực lượng giáo viên lớn tuổi có nhiều
kinh nghiệm. Nhà trường là một tập thể đoàn kết, chia sẻ, hỗ trợ nhau.
Chính sách xã hội hóa trong giáo dục đang được phụ huynh quan tâm.
Nhu cầu giáo dục chất lượng cao rất lớn và ngày càng tăng.
1.2.2. Thách thức
Đòi hỏi ngày càng cao của cha mẹ học sinh và xã hội về chất lượng giáo
dục trong thời kỳ hội nhập.
Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên phải đáp ứng


định của con người. Chính do tốc độ tăng trưởng và đặc điểm của công nghệ thông
tin đã có tác động to lớn và toàn diện đến xã hội loài người, và hiển nhiên cũng tác
động mạnh mẽ trực tiếp đến giáo dục.
Công nghệ thông tin đã làm thay đổi mô hình giáo dục từ giáo viên là trung
tâm trong mô hình truyền thống sang học sinh là trung tâm trong mô hình giáo dục
mới. Mọi tại nguyên, nguồn lực trong mỗi trường học đều tập trung vào việc tạo
lập một môi trường học tập cởi mở, sáng tạo cho học sinh. Một môi trường hiện
đại sẽ cung cấp tối đa khả năng tự học, tìm kiếm thông tin cho mỗi học sinh; trong
khi giáo viên chỉ hướng dẫn kỹ năng, phương pháp giải quyết công việc – cốt lõi
của phương pháp giáo dục này. Máy tính đóng vai trò quyết định chuyển từ mô
hình truyền thống sang mô hình thông tin và ngày càng khẳng định được tính ưu
việt vượt trội so với các phương tiện, đồ dùng dạy học truyền thống ví công nghệ
thông tin không chỉ là một công cụ hỗ trợ dạy học mà còn là tác nhân góp phần tạo
ra một cuộc cách mạng trong giáo dục và đào tạo.
Công nghệ thông tin có khả năng nâng cao chất lượng giáo dục thông qua
khả năng đa phương tiện, nó có thể cung cấp cho người học truy cập đến các khái
niệm mà trước đây họ không thể nắm bắt. Công nghệ thông tin nâng cao chất
lượng giảng dạy và học tập, chia sẻ kiến thức và thông tin,… Công nghệ thông tin
và internet đang dần dần trở thành một cánh cửa góp phần nhanh chóng rút ngắn
khoảng cách trong giáo dục giữa các vùng miền. Nó là công cụ đắc lực hỗ trợ đổi
mới phương pháp giảng dạy, học tập và quản lý, góp phần nâng cao hiệu quả và
chất lượng giáo dục. Ngoài ra, công nghệ thông tin còn hỗ trợ chúng ta phát triển
các hình thức dạy học đã có và triển khai thêm nhiều hình thức dạy học mới.
Nhờ công nghệ thông tin, các khâu và nội dung của quá trình quản lý giáo
dục như: các khuôn khổ pháp lý; các mệnh lệnh quản lý; các cơ sở dữ liệu phục vụ
quản lý giáo dục như: đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh, cơ sở vật
chất, trang thiết bị, kinh phí,…; các hoạt động quản lý như: hội họp, tổ chức kiểm
tra, thi cử; các dữ liệu… đều được số hóa dưới dạng chuẩn; tổ chức cập nhật
thường xuyên, nhanh chóng, kịp thời và được lưu chuyển nhanh trên toàn hệ thống

dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, giáo viên tích cực soạn giảng các bài
giảng điện tử, vận dụng các phương pháp dạy học tích cực,…
Giáo viên có thể sử dụng nhiều phần mềm như PowerPoint, MindMap,… để
thiết kế bài giảng điện tử, giáo viên có thể cài đặt thêm tư liệu, hình ảnh, băng
hình, trình bày đề cương bài giảng gọn, đẹp, sinh động và thuận tiện. Khi sử dụng
bài giảng điện tử sẽ giúp giáo viên tiết kiệm được nhiều thời gian trong việc ghi
bảng, thay vào đó, giáo viên có điều kiện tốt hơn để tổ chức cho học sinh trao đổi,
thảo luận, phát huy tính năng động tích cực và sự say mê, hứng thú của học sinh
trong học tập. Đồng thời, trong một thời gian ngắn của một tiết học, giáo viên có
thể hướng dẫn cho học sinh tiếp cận một lượng kiến thức lớn, phong phú đa dạng
và sinh động thu hút được sự thích thú say mê học tập của học sinh, lớp học sôi
nổi, học sinh tiếp thu bài nhanh hơn, giờ dạy có hiệu quả cao hơn.
Tuy nhiên trong quá trình ứng dụng công nghệ thông tin đổi mới phương
pháp dạy học điều cần lưu ý là việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học cần
kết hợp một cách hài hòa giữa ý tưởng thiết kế nội dung bài giảng và kĩ thuật vi
tính. Một mặt phải bảo đảm đặc trưng bộ môn, chuyển tải được các đơn vị kiến
thức cơ bản cần thiết, mặt khác phải bảo đảm tính thẩm mỹ, khoa học và thuận tiện
trong việc sử dụng. Điều đó đòi hỏi khi thiết kế giáo án điện tử giáo viên cần nắm
bắt tính hệ thống và kết cấu của một bài giảng điện tử, những thông tin, hình ảnh,
đoạn phim phải được chọn lọc, phải thiết thực và phù hợp với nội dung bài giảng.
Việc sử dụng kênh màu, kênh chữ phải hài hòa, hợp lý rõ ràng. Có thể sử dụng các
hiệu ứng để bài giảng sinh động hơn nhưng nếu lạm dụng sẽ làm học sinh mất tập
trung. Đồng thời lượng chữ và thông tin trên một slide cụ thể phải được trình bày
một cách lôgic, hợp lý và bảo đảm tính sư phạm. Giáo viên cần lưu ý công nghệ
thông tin chỉ là phương tiện hỗ trợ cho đổi mới phương pháp dạy và học chứ không
phải là tất cả.
Muốn ứng dụng công nghệ thông tin để phục vụ tốt công tác giảng dạy của
mình trước hết người giáo viên cần phải nắm được công cụ đó, nghĩa là giáo viên
phải có những kiến thức cơ bản về tin học, các kỹ năng sử dụng máy tính và một
số thiết bị công nghệ thông tin thông dụng nhất. Vì thế, được phân công nhiệm vụ

thống mạng giáo dục Việt Nam đã bảo đảm việc đánh giá khách quan, truy xuất
kết quả, thống kê nhanh chóng, chính xác,… Từ đó, Ban giám hiệu và Hội đồng sư
phạm có thể ra các quyết định giáo dục chính xác. Phụ huynh và học sinh có thể
.heo dõi kết quả học tập của con em mình. Được phân quyền quản trị mạng nhà
trường, tôi đã lập kế hoạch và triển khai nhập điểm tất cả các môn học mỗi năm 4
đợt để giám sát tiến trình kiểm tra đánh giá và thực hiện phân phối chương trình.
Điểm được cập nhận lên mạng để phụ huynh và học sinh tra cứu, đồng thời nhắn
tin thông báo về cho cha mẹ học sinh.
Việc đánh giá, xếp loại hạnh kiểm cũng được cập nhật hàng ngày vào hệ
thống để giáo viên và phụ huynh dễ dàng theo dõi quá trình rèn luyện của học sinh.
2.2.5. Ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập của học sinh
Việc sử dụng công nghệ thông tin làm cho môi trường học tập của học sinh
không còn giới hạn mà học sinh có thể học trên mạng, sách điện tử, CD-Rom,…
Có thể nói, học sinh trường THPT Nguyễn Trãi rất tự tin trong việc làm việc
9


nhóm, tìm kiếm thông tin phục vụ môn học, giờ học, làm việc theo dự án,… phát
huy năng lực tự học, tự sáng tạo của học sinh trong đổi mới phương pháp học tập.
Nhà trường có chế độ ưu tiên, khuyến khích, động viên, khen thưởng, tuyên
dương các cá nhân, tập thể ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin. Ví dụ như, nhà
trường đã khen thưởng 5 học sinh đạt giải cấp tỉnh Kỳ thi Violympic tiếng Anh
trên Internet, trong đó, một học sinh đạt giải khuyến khích cấp Quốc gia Kỳ thi
Violympic tiếng Anh trên Internet.
2.3. Ứng dụng thông tin trong quản lý nhà trường
Một số hệ thống thông tin quản lý trong nhà trường
-

Hệ thống thông tin quản lý giảng dạy (Elearning, mạng Lan, Mail nội bộ…)
Hệ thống quản lý học sinh (VnEdu)

- Nguyên tắc làm phù hợp khả năng thông qua tại mọi nút, mọi bộ phận
10


Phần mềm quản lý là phần mềm ứng dụng với nhiệm vụ thực hiện tin học
hóa các quá trình quản lý truyền thống, không chỉ đơn thuần là việc lưu trữ hay xử
lý thông tin. Ngày nay, các phần mềm quản lý có xu hướng “trực tuyến” nhiều hơn
nhờ công nghệ trên nền Internet phát triển mạnh hơn trước đây rất nhiều. Các phần
mềm quản lý trường học và hệ thống thông tin quản lý giáo dục, cơ sở dữ liệu về
học sinh, giáo viên,… trong đó có học bạ và bảng điểm điện tử. Loại hình các phần
mềm quản lý trường học này đã và đang được các nhà cung cấp trong và ngoài
nước cung cấp nhiều và khá phù hợp với từng mục đích ứng dụng, mức độ đầu tư
khác nhau. Tuy nhiên, để có thể tích hợp các thông tin một cách đồng bộ và các cơ
sở dữ liệu liên quan thì cần phải thống nhất về các chuẩn.
3. Các nguyên tắc tổ chức và quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ
thông tin trong nhà trường
Ý thức về tầm quan trọng và tính hữu ích của việc ứng dụng CNTT trong
giáo dục. Nâng cao nhận thức về lợi ích ứng dụng CNTT vào giảng dạy
Lãnh đạo nhà trường phải là người tiên phong, đi đầu trong việc ứng dụng
các tiện ích của CNTT thông tin đem lại, tạo ra phong trào và là tấm gương sáng
cho cán bộ, giáo viên trong nhà trường noi theo.
Bằng nhiều hình thức, cần quán triệt trong Ban giám hiệu, Chi ủy Đảng,
Công đoàn, Đoàn thanh niên và các tổ chức khác, cung cấp, tuyên truyền các văn
bản chỉ đạo của cấp trên về việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong nhà trường;
Cần động viên, khuyến khích các giáo viên cao tuổi có kinh nghiệm, say mê
CNTT, say sưa tìm tòi phương pháp giảng dạy mới, tổng hợp, góp ý, kết hợp các
phương pháp dạy học truyền thống và phương pháp dạy học hiện đại để đạt được
hiệu quả cao nhất trong dạy học, coi đó là tấm gương sáng cho cán bộ, giáo viên
trẻ noi theo. Ban giám hiệu nhà trường chỉ đạo, giao cho chi đoàn giáo viên là
nòng cốt đi đầu trong học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ

nâng cao trình độ cho đội ngũ, có kế hoạch bồi dưỡng chuyên sâu các kỹ năng soạn
thảo văn bản trên máy tính để thiết kế giáo án, sử dụng phần mềm hỗ trợ dạy học,
kỹ năng khai thác và sử dụng thông tin trên mạng, kỹ năng tổ chức dạy học bằng
trình chiếu,.... Tất cả các kế hoạch về việc ứng dụng CNTT cần phải cụ thể, phù
hợp với từng giai đoạn, từng nhóm công việc, từng đối tượng, hình thức và giải
pháp thực hiện…
Nhà trường phải tổ chức sơ kết, tổng kết và họp rút kinh nghiệm về những
công việc và kế hoạch đề ra. Các tổ chuyên môn có trách nhiệm báo cáo hàng
tháng về việc đổi mới phương pháp dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin
trong giảng dạy, tra cứu tài liệu, nghiên cứu trải nghiệm khoa học kỹ thuật,… Giao
cho các tổ nhóm chuyên môn, cá nhân sưu tầm, tuyển chọn các tiết dạy hay có ứng
dụng CNTT để giáo viên tham khảo, học tập. Tăng cường công tác kiểm tra, dự
giờ thăm lớp, xếp loại giáo viên nhất là các bài dạy, tiết dạy có ứng dụng CNTT
trong đổi mới phương pháp dạy học, coi tiêu chí ứng dụng CNTT là một tiêu chí
thi đua trong nhà trường. Đồng thời, nhà trường cần trang bị cơ sở vật chất đáp
ứng được nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động của nhà
trường, như: máy tính, máy chiếu, màn chiếu, bảng tương tác, mà hình LCD, âm
thanh, internet,… bằng cách tiết kiệm các khoản chi tiêu trong năm từ ngân sách,
các khoản thu nhập phúc lợi của tập thể để mua sắm, bổ sung thêm trang thiết bị,
máy tính, mạng máy tính phục vụ cho giảng dạy và ứng dụng CNTT. Đồng thời,
tích cực làm tốt công tác xã hội hóa để huy động nhân dân, cộng đồng, cha mẹ học
sinh, các nhà hảo tâm tài trợ đóng góp cho nhà trường để trang bị thêm cơ sở vật
chất, máy tính và mạng máy tính cho nhà trường. Việc trang bị cơ sở vật chất phải
có kế hoạch, lộ trình từng bước, từng giai đoạn, từng mảng công việc cụ thể theo
hướng hiện đại hóa được đến đâu là đảm bảo hoạt động tốt đến đó không dàn trải,
bảo trì bảo dưỡng thường xuyên để các thiết bị luôn luôn hoạt động tốt. Có kế
hoạch khai thác, sử dụng các thiết bị đúng mục đích, hiệu quả.
Phát động học sinh tích cực tham gia các cuộc thi qua mạng do Bộ GD& ĐT
tổ chức nhằm nâng cao chất lượng dạy và học như giải toán trên Internet, tiếng
Anh trên Internet, giao thông thông minh, thiết kế bài giảng điện tử e-learning....

đạt trên 75%,…
100% các phòng học được trang bị màn hình LCD 52inch, 100% các thiết bị
CNTT được cấp phát đã đưa vào khai thác và sử dụng…
100% giáo viên có tiết dạy ứng dụng CNTT.
Đời sống giáo viên ổn định, nguồn tăng thu nhập tương đối tốt, cán bộ giáo
viên yên tâm công tác.
V. ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG
1. Đề xuất
Nhà nước cần tạo hành lang pháp lý để Hiệu trưởng có thể tổ chức đẩy mạnh
ứng dụng công nghệ thông tin trong nhà trường phổ thông, xã hội hóa các nguồn
lực xã hội đầu tư vào cơ sở vật chất nhà trường phục vụ việc ứng dụng công nghệ
thông tin, chấn chỉnh hoạt động dạy thuần túy truyền thống – không đổi mới
phương pháp dạy học, không sử dụng phương tiện dạy học, không ứng dụng công
nghệ thông tin… trong đơn vị mình.
Nhà nước và các ngành chức năng chăm lo chế độ, chính sách cho đội ngũ
cán bộ, giáo viên, nhân viên ngành giáo dục.
13


Bộ giáo dục và Đào tạo cần biên soạn chương trình sách giáo khoa phù hợp.
Các ngành chức năng cần phối hợp chặt chẽ với ngành giáo dục để tăng cường
công tác kiểm tra, cần có khung và mức quy định cụ thể với các hình thức ứng
dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động của nhà trường.
2. Khuyến nghị khả năng áp dụng
Đề tài này phù hợp cho việc áp dụng ở hầu hết các trường THPT có trang bị
vi tính, màn chiếu, máy chiếu, kết nối internet (tối thiểu là khu Hiệu bộ).

14



- Giáo viên đạt chuẩn: 67/67=100%
- BGH đạt chuẩn: 3/3=100%
2. Học sinh
2. Học sinh
- Tổng số: 1222 (Nữ: 718; chiếm tỉ lệ 60%).
+ Khối 12: 388 (Nữ: 218).
+ Khối 11: 388 (Nữ: 238).
+ Khối 10: 446 (Nữ: 262).
- Công giáo: 918 (76%), Phật giáo: 51 (5%), Tôn giáo khác: 0, Không theo tôn
giáo nào: 236 (19%).
- Khối sáng: khối 12 và 7 lớp 10 (từ 10A5 đến 10A9 và 10B1, 10B2)
- Khối chiều: khối 11 và 4 lớp 10 (từ 10A1 đến 10A4)
15


3. Điều kiện cơ sở vật chất:
- Khu hiệu bộ: 05 phòng
- Phòng học: 20
- Phòng bộ môn: 03 (Lý, Hóa, Sinh)
- Phòng lab: 01
- Phòng máy tính: 02 (45 máy)
- Thiết bị: đảm bảo đủ phục vụ yêu cầu tối thiểu công tác dạy và học.
4. Đánh giá thuận lợi, khó khăn:
4.1. Thuận lợi
- Trường thành lập trên 30 năm, là cơ sở giáo dục có uy tín trên địa bàn.
- CBQL có tâm huyết và bản lĩnh trong quản lý nhà trường.
- Đội ngũ GV lớn tuổi, giàu kinh nghiệm trong giảng dạy và giáo dục học sinh.
- Đội ngũ giáo viên trẻ, năng động, được đào tạo khá toàn diện, dễ tiếp cận
phương pháp, phương tiện dạy học mới.
- Học sinh được thi tuyển đầu vào, hầu hết có học lực khá giỏi, đạo đức tốt.



đức Hồ Chí Minh”, chú trọng tinh thần nêu gương, nâng cao ý thức trách nhiệm,
năng lực và hiệu quả làm việc của đội ngũ giáo viên.
2. Giải pháp thực hiện:
- Công đoàn xây dựng các nội dung tuyên tuyền và tổ chức tuyên truyền trong
các cuộc họp hội đồng, sinh hoạt chủ nhiệm, giúp giáo viên có nhận thức đúng đắn
trước những đổi mới của ngành.
- Đoàn trường, chi đoàn giáo viên tổ chức tuyên truyền dưới cờ, tổ chức các
hoạt động mang tính chiều sâu, thiết thực, giúp học sinh hiểu những thay đổi trong
quy chế thi, từ đó có nhận thức đúng trong học tập, rèn luyện cũng như lựa chọn
ngành nghề.
- Yêu cầu CB-GV-CVN tự học tập, tìm hiểu để thực hiện tốt chủ trương của
trương của Đảng, nhà nước và của ngành.
3. Chỉ tiêu:
- 100% CB,GV, CNV tham gia các lớp bồi dưỡng chính trị, nghiệp vụ chuyên
môn do sở và trường tổ chức.
- 100% CB-GV-CNV chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp
luật của Nhà nước.
- Trong năm học, giới thiệu 02 quần chúng ưu tú cho chi bộ xem xét kết nạp.
- Không có học sinh vi phạm pháp luật và các tệ nạn xã hội.
- 100% học sinh cam kết và chấp hành tốt luật An toàn giao thông.
II. Công tác chuyên môn:
1. Nhiệm vụ:
- Trọng tâm : “Bảo đảm 100% học sinh đỗ tốt nghiệp, giữ vững tỉ lệ 80% đỗ
vào cao đẳng, đại học, tiếp tục thực hiện phân luồng, định hướng nghề nghiệp phù
hợp với năng lực cá nhân theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn
bản, toàn diện giáo dục đào tạo"
- Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học gắn với đổi mới hình thức, phương
pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục theo hướng đánh giá năng lực

số 80/KH-BGDĐT ngày 25 tháng 02 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Ban
giám hiệu tổ chức kiểm tra sinh hoạt tổ chuyên môn theo đúng kế hoạch.
- Giáo viên bộ môn:
+ Chịu trách nhiệm về chuyên môn ở các lớp được phân công giảng dạy.
+ Thực hiện dạy học phân hóa theo năng lực của học sinh dựa trên chuẩn kiến
thức, kỹ năng của chương trình GD cấp THPT, căn cứ vào hướng dẫn thực hiện
chương trình và điều chỉnh nội dung dạy học của Bộ GDĐT để sử dụng hợp lý
sách giáo khoa khi giảng bài trên lớp, chủ động thiết kế bài giảng khoa học, sắp
xếp hợp lý hoạt động của giáo viên và học sinh; xây dựng hệ thống câu hỏi hợp lý,
phù hợp với các đối tượng; bồi dưỡng năng lực độc lập suy nghĩ, biết vận dụng
kiến thức đã học, làm việc cá nhân và làm việc theo nhóm hợp lý cho học sinh.
+ Chú trọng việc dạy học thực hành trong giờ chính khóa; bảo đảm cân đối
giữa việc truyền thụ kiến thức và rèn luyện kỹ năng cho học sinh; liên hệ thực tế
phù hợp với nội dung bài học. Tích cực ứng dụng CNTT một cách hợp lý vào bài
giảng. Tăng cường sử dụng và sử dung hiệu quả các thiết bị dạy học, phương tiện
nghe nhìn.
+ Hướng dẫn học sinh thực hiện các hoạt động ngoại khoá, HĐGDNGLL theo
nội dung của phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, HS tích cực” nhằm
đảm bảo tính linh hoạt về hình thức dạy học, hình thức kiểm tra, đánh giá, rèn
luyện kỹ năng hoạt động xã hội cho HS.
3. Chỉ tiêu :
3.1 Giáo viên:
- 100% giáo viên thực hiện tốt quy chế chuyên môn, có đủ hồ sơ giảng dạy.
- 100% giáo viên tham gia hội giảng cấp trường.
- 100% giáo viên chủ nhiệm có hồ sơ chủ nhiệm, 50% chủ nhiệm giỏi, 100%
giáo viên mới ra trường được công nhận hết tập sự.
- 100% giáo viên được kiểm tra HĐSP.
Cụ thể:
STT
Nội dung

75
8

20
75
8

Năm học 2014-2015
40
41
Không dự thi
118 (9.65%)
832 (68.03%)
99,26%
07/1223 (0,74%)
0
1193 (97.55%)
27 (2.21%)
438/443 (98,87%)
Chưa có số liệu

Năm học 2015-2016
40
41
12
120/1222 (9,81%)
850/1222 (69,55%)
100%
4
0

Hạnh kiểm Khá
Tốt nghiệp THPTQG
Đỗ đại học, cao đẳng

III. Công tác hướng nghiệp:
1. Nhiệm vụ:
Từng bước thực hiện NQ 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
đào tạo, trong đó chú trọng: “ Đẩy mạnh phân luồng, định hướng nghề nghiệp ở
THPT ; bảo đảm cho học sinh có trình độ trung học phổ thông phải tiếp cận nghề
nghiệp và chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thông có chất lượng…”
2. Giải pháp:
- Ban giám hiệu:
+ Tổ chức dạy hướng nghiệp theo chương trình của Bộ GDĐT: Thời lượng
HĐGDHN 9 tiết/năm. Trong đó, tích hợp đưa sang giảng dạy ở môn Công nghệ
(phần Tạo lập doanh nghiệp” ở lớp 10) và tích hợp đưa sang HĐGDNGLL (do
GV môn Công nghệ, GV HĐGDNGLL thực hiện) ở 3 chủ đề: “Thanh niên với
vấn đề lập nghiệp” (chủ đề tháng 3); “Thanh niên với học tập, rèn luyện vì sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” (chủ đề tháng 9); “Thanh niên
với xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” (chủ đề tháng 12).
+ Tổ chức các hoạt động hướng nghiệp khác phù hợp cho từng khối như: Tư
vấn chọn nghề, chọn trường, chọn ngành học; tham quan các trường đại học, các
công ty, xí nghiệp....
- GVCN:
+ Có biện pháp nắm rõ năng lực học tập của từng học sinh trong lớp, định
hướng, tư vấn cho học sinh và phụ huynh từ đầu năm học, giúp học sinh nhận rõ
năng lục và sở thích của bản thân, hiểu yêu cầu của nghề, của xã hội và biết lựa
chọn nghề phù hợp.
+ Phối hợp với nhà trường cập nhật và cung cấp thông tin đầy đủ cho HS về
19


V. Hoạt động của các tổ chức đoàn thể :
1. Chi bộ :
- Chỉ đạo các tổ chức trong nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ năm học.
- Trong năm học, bồi dưỡng, kết nạp 02 đảng viên mới.
2. Công đoàn :
- Tổ chức, động viên CB-GV-CNV thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của nhà
trường.
- Quan tâm đến đời sống CB-GV-CNV, thực hiện đầy đủ, bảo vệ quyền và lợi
ích chính đáng của CĐV.
- Tổ chức 01 đợt tham quan, du lịch cho toàn trường.
3. Đoàn thanh niên :
Thực hiện tốt vai trò nòng cốt trong tổ chức các hoạt động GDNGLL:
- Phối hợp với GVCN làm tốt các phong trào thi đua, kích thích phong trào
học tập, rèn luyện tính chủ động sáng tạo cho học sinh.
- Tổ chức các chương trình hoạt động ngoại khóa, chuyên đề để giáo dục ý
20


thức chấp hành pháp luật, ATGT cho học sinh, giáo dục kỹ năng sống, giáo dục
giới tính. Xây dựng cho học sinh tinh thần trách nhiệm, ứng xử tốt với các vấn đề
xã hội.
- Làm tốt công tác phát triển đoàn: cuối năm học, tỉ lệ tập hợp 100%.
4. Hội chữ thập đỏ:
- Tích cực vận động quyên góp từ các tổ chức, cá nhân, sử dụng hiệu quả quỹ
hội.
- Tổ chức tốt các hoạt động nhân đạo, từ thiện: hiến máu nhân đạo, ủng hộ
đồng bào gặp thiên tai, các cơ sở từ thiện, hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn,
quan tâm chăm sóc các học sinh diện chính sách như con thương binh, mồ côi…
5. Ban đại diện CMHS:
- Kiện toàn tổ chức từ đầu năm học qua đại hội CMHS toàn trường ngày

21


- Việc triển khai các nội dung CBQL, tổ trưởng và GV đã được tổ chức bồi
dưỡng, tập huấn.
- Biện pháp xây dựng, bảo quản và sử dụng hiệu quả CSVC, thiết bị và đồ
dùng dạy học.
- Việc thực hiện công tác tài chính.
- Về kết quả thực hiện xã hội hóa giáo dục.
- Về kết quả, triển khai tổ chức công tác Giáo dục quốc phòng – An ninh.
- Việc chấp hành chế độ hội họp, thông tin, báo cáo.
2. Xây dựng kế hoạch thi đua phù hợp với chuẩn nghề nghiệp giáo viên, tình
hình phát triển của nhà trường và phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu đề ra một cách
thực chất.
3. Chấp hành nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo.
D. CÁC CHỈ TIÊU, DANH HIỆU THI ĐUA CỦA TRƯỜNG:
- Trường tiên tiến cấp Tỉnh.
- Chi bộ đạt trong sạch vững mạnh.
- Công đoàn, Đoàn thanh niên đạt vững mạnh.
- Ban Đại diện CMHS được tặng bằng khen của UBND Tỉnh.
- 8/8 tổ đạt Tập thể lao động tiên tiến.
Trên đây là kế hoạch năm học được thông qua trong Hội nghị Cán bộ - Viên
chức năm học 2015-2016 ngày 29/8/2015. Trong quá trình thực hiện, nếu gặp khó
khăn vướng mắc, đề nghị phản ánh đến hiệu trưởng, BCH Công đoàn để được
hướng dẫn giải quyết.
HIỆU TRƯỞNG

VÕ TÁ TẤN
Nơi nhận:
- Sở GDĐT (báo cáo)

II. Các quy định:
1. Số điểm tiêu chuẩn: Tất cả Giáo viên- CNV đều được tính số điểm ban đầu
là 200 điểm
2. Số điểm cộng:
STT
1
2
3
4
5
6

7

8
9

NỘI DUNG CỘNG
Tham gia hội giảng Tỉnh
Tham gia hội giảng trường
Hội giảng tổ
GVCN có lớp đạt xuất sắc
GVCN có lớp đạt tiên tiến
GV có HS đạt giải cấp tỉnh các môn văn hóa hoặc
huy chương cấp tỉnh về các môn TDTT
GV làm tốt các công tác kiêm nhiệm như: Phó CT
Công đoàn, Bí thư chi đoàn GV, Trưởng ban nữ
công, Trưởng ban TTND, Phó CT Hội CTĐ,
UVBCH CĐ, UVBCH đoàn TN, thanh tra kiêm
nhiệm, thành viên hội đồng bộ môn, thư kí hội

danh


STT
10

11
12

NỘI DUNG CỘNG
Dự giờ dư theo quy định (12 tiết /năm đối với GV
< 5 năm; 10 tiết/năm đối với GV ≥ 5 năm)
Dẫn học sinh đi thi HS giỏi, Văn nghệ, TDTT, về
nguồn, giao lưu ở ngoài nhà trường
Tổ trưởng tổ tiên tiến, CT công đoàn, CT Hội
CTĐ
3. Số điểm trừ:

CỘNG ĐIỂM

Ghi chú

3 điểm/tiết

(100% số tiết
dự phải của
GV cùng tổ,
dự giờ phải
có xếp loại
đánh giá).

Vắng dạy: không phép
Vắng: họp (tổ, hội đồng, đoàn thể); chào cờ; lao
động; kiểm tra thiết bị, mitting, viếng NTLS, giao
lưu, hoặc các hoạt động khác trong nhà trường:
- Có lý do:
- Không lý do:
Dự giờ không đủ số tiết quy định:
Đi dạy trễ hoặc ra tiết sớm trên 5 phút:
Thiếu 01 loại sổ sách (không phải là giáo án
hoặc sổ điểm):
Tham gia tiết Sinh hoạt hoặc Chào cờ dưới 30
phút (không có lý do):
Nhập sổ điểm không đúng thời gian hoặc thiếu
cột điểm theo quy định:
Nộp bài chấm thi HK không đúng thời gian theo
thông báo:
Vào điểm, phê học bạ không đúng thời gian qui
định hoặc vào điểm sai, sót trên 5 lỗi:
Không phê sổ đầu bài hoặc phê không đầy đủ:
24

-10 đ/tiết

- 5 đ/buổi
- 10 đ/buổi.
- 3 điểm/tiết.
- 5 điểm.
- 10 điểm.
- 5 điểm.
Hạ bậc thi đua

NỘI DUNG TRỪ
GV-CNV mặc trang phục không theo quy định,
không đeo thẻ Công chức, ngày thứ hai nam
không đeo cà vạt.
Báo giảng không đúng thời gian (đầu tuần)
Lớp đứng cuối khối
Không dự giờ hội giảng, sơ tổng kết trường

TRỪ ĐIỂM

Ghi chú

-5 điểm/lần
- 3 điểm/lần
-20 điểm
-10 điểm

III. Xếp loại:
Yêu cầu phải hội đủ 6 tiêu chí theo từng loại
XẾP LOẠI GIÁO VIÊN
NỘI DUNG
TRUNG
XUẤT SẮC
KHÁ
BÌNH
Đạt Y/C trở
Tiêu chí 1
Tốt
Khá trở lên
lên

KHÔNG ĐẠT
YÊU CẦU
Một trong 05
tiêu chí trên
chưa đạt yêu
cầu

Dưới 165 điểm

Lưu ý: Ngoài những tiêu chí trên thì còn một số quy định sau:
• Không xếp loại xuất sắc: nếu GV có 01 trong những vấn đề sau:
+ Vắng họp hoặc vắng các hoạt động với lớp CN không lý do: 02 buổi trở lên
+ Vắng dạy không lý do
+ Ít sử dụng thiết bị, thí nghiệm trong giờ dạy (nếu nhà trường có thiết bị)
+ GVCN lớp: xếp loại cuối toàn trường hoặc bị nhắc nhở, chậm trễ nhiều trong
các phong trào.
+ Nghỉ dạy có lý do, nghỉ bệnh trên 20 tiết.
+ Chấm chênh lệch điểm thi HK từ 2 đến 3 điểm.
+ Không dạy thay khi được phân công.
+ Không đăng ký sáng kiến kinh nghiệm, không đăng ký danh hiệu thi đua từ
thấp đến cao.
• Không xếp loại khá: nếu GV có 01 trong những vấn đề sau:
+ Vắng họp hoặc vắng các hoạt động với lớp CN không lý do: 04 buổi trở lên
+ Vắng dạy không lý do trên 06 tiết.
+ Nghỉ dạy có lý do, nghỉ bệnh trên 01 tháng.
+ Chấm thi HK chênh lệch từ 3 điểm trở lên.
+ Thiếu một loại hồ sơ chuyên môn, nghiệp vụ.
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status