VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THỊ BÍCH THỦY
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG DẠY HỌC TẠI CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC QUẬN
THANH XUÂN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Hà Nội, năm 2019
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THỊ BÍCH THỦY
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG DẠY HỌC TẠI CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC QUẬN
THANH XUÂN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS.VŨ DŨNG
Hà Nội, năm 2019
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Nguyễn Thị Bích Thủy
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU............................................................................................................................................... 1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ỨNG
DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở
TRƢỜNG TIỂU HỌC.............................................................................................................. 13
1.1. Hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường
Tiểu học........................................................................................................................................ 13
1.2. Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin dạy học ở trường
Tiểu học........................................................................................................................................ 28
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ
thông tin trong dạy học ở trường Tiểu học................................................................ 36
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC QUẬN
THANH XUÂN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI...................................................................... 39
2.1. Thực trạng hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy
học tại các trường Tiểu học quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội...............39
2.2. Thực trạng quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong
dạy học tại các trường Tiểu học quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội....44
2.3. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động ứng dụng
công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường Tiểu học quận Thanh
Xuân, thành phố Hà Nội...................................................................................................... 51
2.4. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông
tin trong dạy học của các trường Tiểu học quận Thanh Xuân, thành
phố Hà Nội................................................................................................................................. 54
Chƣơng 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
n
g
h
ệ
t
h
ô
n
g
t
i
n
Đ
T
B
Đ
i
ể
m
t
r
u
n
g
b
ì
n
h
Bảng 2.3. Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin vào việc kiểm tra, đánh
giá học sinh........................................................................................................................ 43
Bảng 2.4.Thực trạng quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin vào chuẩn
bị bài giảng......................................................................................................................... 44
Bảng 2.5. Thực trạng quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin vào tổ
chức giảng dạy trên lớp của giáo viên................................................................. 47
Bảng 2.6. Thực trạng quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin vào
hoạt động kiểm tra, đánh giá học sinh................................................................. 49
Bảng 2.7. Ảnh hưởng của các yếu tố khách quan.......................................................... 51
Bảng 2.8. Ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan............................................................... 53
Bảng 3.1. Tính cần thiết của các biện pháp....................................................................... 71
Bảng 3.2. Tính khả thi của các biện pháp.......................................................................... 73
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các
biện pháp............................................................................................................................. 75
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sự bùng nổ của công nghệ thông tin nói riêng và khoa học công nghệ nói
chung đang có tác động mạnh mẽ vào sự phát triển của mọi ngành nghề trong đời
sống xã hội, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Cuộc cách
mạng công nghiệp lần thứ tư đã tạo ra những cơ hội thách thức cho ngành giáo dục
trong việc đào tạo nguồn nhân lực theo yêu cầu mới của thời đại. Trong bối cảnh
giáo dục Việt Nam đang có những bước đổi mới căn bản và toàn diện, ứng dụng
công nghệ thông tin có tác dụng làm thay đổi mạnh mẽ phương pháp, hình thức tổ
chức dạy học, tiến tới một nền giáo dục điện tử đáp ứng nhu cầu của từng cá nhân
người học. CNTT là phương tiện để tiến tới “xã hội học tập”. Mặt khác, giáo dục và
đào tạo đóng vai trò quan trọng thúc đẩy sự phát triển của CNTT thông qua việc
dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy và học tập. Đến nay, phong trào ứng dụng
công nghệ thông tin trong giảng dạy ở các trường trên địa bàn quận đã trở thành một
xu thế mạnh mẽ, rất nhiều những thành tựu của CNTT đã được ứng dụng trong các
hoạt động dạy học. Đội ngũ giáo viên có nhiều cố gắng ứng dụng CNTT trong dạy
học. Tuy nhiên, việc ứng dụng CNTT trong dạy học không chỉ là việc trang bị
những chiếc máy tính bảng thay cho sách giáo khoa, hay máy chiếu thay cho bảng
đen, mà còn đảm bảo sự thống nhất và tính bền vững. Khai thác và sử dụng những
thành tựu về CNTT như thế nào, mức độ sử dụng ra sao để đem lại hiệu quả cao cho
quá trình giảng dạy và phục vụ tốt cho nhu cầu người học vẫn là điều băn khoăn của
những người thầy tâm huyết với nghề. Trên thực tế, việc ứng dụng công nghệ thông
tin trong quá trình đổi mới phương pháp dạy học là có song ở một số nơi hoặc một
số tiết học vẫn chưa được nghiên cứu kĩ nên việc ứng dụng vẫn chưa được đúng
chỗ, đúng lúc dẫn đến tình trạng lạm dụng hoặc ngẫu hứng, tự phát. Trong quá trình
ứng dụng CNTT còn nảy sinh một số vấn đề hạn chế như: Sự thiếu đồng bộ trong
các biện pháp quản lý của nhà trường, nhận thức, trình độ, kĩ năng CNTT của đội
ngũ giáo viên, năng lực, kinh nghiệm quản lý của Ban giám hiệu.
Có nhiều yếu tố tác động đến việc nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong
dạy học ở trường Tiểu học tuy nhiên, quản lý hoạt động ứng dụng CNTT cũng là
một yếu tố tác động đến nội dung, hình thức, phương pháp ứng dụng CNTT trong
dạy học. Chính vì vậy cần có nghiên cứu chuyên sâu về vấn đề này nhằm đưa ra
2
những biện pháp chỉ đạo phù hợp thực tế nhà trường để các hoạt động ứng dụng
công nghệ thông tin trong giảng dạy được thực hiện một cách có kế hoạch, đồng bộ,
hiệu quả rõ ràng. Nhờ đó, giáo viên có định hướng cụ thể, khoa học khi ứng dụng
công nghệ thông tin vào việc giảng dạy.
Xuất phát từ những yêu cầu thực tế trên, tôi đã chọn và nghiên cứu đề tài:
“Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường
trung tâm CNTT Bộ GD&ĐT [dẫn theo 19, tr10-15]
- Đào Thái Lai cùng nhóm nghiên cứu (2006), “Ứng dụng CNTT trong dạy
học ở trường phổ thông Việt Nam”, đề tài nghiên cứu khoa học. Nghiên cứu được
tiến hành đối với các trường phổ thông tại Việt Nam. Đề tài đã thu được một số kết
quả quan trọng về cơ sở lý luận và thực tiễn ứng dụng CNTT trong trường phổ
thông. Trên cơ sở phân tích thực trạng ứng dụng CNTT ở một số trường phổ thông,
nhóm nghiên cứu đã xây dựng được một số nguyên tắc, phương pháp ứng dụng
CNTT và yêu cầu về CNTT đối với giáo viên [dẫn theo 18]
- Lê Văn Tiến (2009), “Ứng dụng CNTT góp phần đổi mới phương pháp dạy
học toán ở trường phổ thông”, Tạp chí khoa học Đại học Sư Phạm thành phố Hồ
Chí Minh số 16. Nghiên cứu đã xác định được một số yêu cầu và giải pháp ứng
dụng CNTT trong dạy học Toán ở trường phổ thông như: Thiết kế các ứng dụng
CNTT trên cơ sở đảm bảo yêu cầu đặc trưng của phương pháp dạy học; khai thác
CNTT theo hướng tăng cường hoạt động thực nghiệm; Thiết kế bài giảng theo
hướng phát triển khả năng khai thác CNTT của người học [dẫn theo 29, tr.125-133]
2.2. Tình hình nghiên cứu về quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin
trong dạy học
Nghiên cứu về thực trạng và đề xuất biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong
dạy học ở một số cơ sở giáo dục như: Trường trung học phổ thông, Tiểu học, mầm
non... có các tác giả như:
- Trần Lê Duy Khiêm (2010) nghiên cứu “ Thực trạng quản lý việc ứng dụng
CNTT vào giảng dạy của Hiệu trưởng trường Trung học phổ thông tại Cần Thơ”.
Nghiên cứu được tiến hành tại Cần Thơ, trên hai nhóm khách thể là cán bộ quản lý
và giáo viên trường Trung học phổ thông. Dựa trên cách tiếp cận chính là hệ thốngcấu trúc để tìm hiểu mối liên hệ giữa quản lý việc ứng dụng CNTT và quản lý các
hoạt động khác trong nhà trường Trung học phổ thông. Nghiên cứu đã khẳng định
4
nghiên cứu theo chức năng quản lý, đề tài đã xác định nội dung quản lý hoạt động
ứng dụng CNTT trong dạy học tại trường Tiểu học bao gồm: lập kế hoạch ứng dụng
CNTT trong dạy học, tổ chức hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học; kiểm tra
5
đánh giá hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học. Kết quả nghiên cứu cho thấy
việc thực hiện ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trường Tiểu học công lập quận
Cầu Giấy có hướng tích cực song việc thực hiện chưa thường xuyên, hiệu quả chưa
cao. Từ việc đánh giá thực trạng, phân tích các yếu tố ảnh hưởng, tác giả cũng đề
xuất 5 biện pháp đẩy mạnh quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học tại các
trường Tiểu học công lập quận Cầu Giấy, Hà Nội nhằm góp phần nâng cao chất
lượng giảng dạy ở các nhà trường [dẫn theo 12]
Các nghiên cứu đều khẳng định ý nghĩa, hiệu quả của việc ứng dụng CNTT
vào dạy học và vai trò quan trọng của các biện pháp quản lý. Qua đó các tác giả
cũng đề xuất một số kiến nghị với các cấp quản lý như Phòng GD&ĐT, Sở GD&ĐT
trong việc triển khai một số biện pháp quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học tại các
trường thuộc phạm vi quản lý.
Từ các tổng hợp trên, tác giả nhận thấy quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt
động dạy học ở trường Tiểu học là một vấn đề cấp thiết nhưng mới được nghiên cứu
dưới góc độ hẹp. Thực tế ở Việt Nam, việc đưa CNTT vào quản lý các hoạt động
nhà trường nói chung và quản lý dạy học nói riêng hiện nay đang có những bước
phát triển và những yêu cầu mới gắn với các nhiệm vụ chủ yếu của Đề án: “Tăng
cường ứng dụng CNTT trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy- học, nghiên cứu
khoa học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016-2020,
định hướng đến năm 2025” như: Triển khai hệ thống thông tin quản lý, cơ sở dữ
liệu toàn ngành GD&ĐT đáp ứng yêu cầu kết nối, liên thông tích hợp, chia sẻ thông
tin đối với các hệ thống thông tin từ trung ương đến địa phương. Quản lý học sinh,
quản lý giáo viên, quản lý thi, xếp thời khóa biểu, sổ quản lý điện tử; Tích hợp với
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường Tiểu
học quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
4.2. Phạm vi nghiên cứu.
4.2.1. Giới hạn phạm vi về nội dung nghiên cứu
Có nhiều cách tiếp cận khai thác vấn đề quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong
dạy học tại các trường Tiểu học quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội, tuy nhiên trong
luận văn này, tôi chủ yếu sử dụng cách tiếp cận quá trình dạy học. Chính vì vậy tôi tập
trung nghiên cứu quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trường Tiểu
học quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội theo các nội dung cụ thể sau: Quản lý ứng
dụng CNTT vào việc chuẩn bị bài giảng; Quản lý ứng dụng CNTT vào việc tổ chức
giảng dạy trên lớp; Quản lý ứng dụng CNTT vào kiểm tra, đánh giá.
7
4.2.2. Giới hạn địa bàn nghiên cứu
Trong nghiên cứu này, luận văn chỉ tiến hành khảo sát trong phạm vi quận
Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội.
Đối tượng khảo sát: Cán bộ quản lý, giáo viên tại 6 trường Tiểu học thuộc
quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội, cụ thể gồm:
- Trường Tiểu học Khương Mai, quận Thanh Xuân.
- Trường Tiểu học Đặng Trần Côn, quận Thanh Xuân.
- Trường Tiểu học Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân.
- Trường Tiểu học Kim Giang, quận Thanh Xuân.
- Trường Tiểu học Hạ Đình, quận Thanh Xuân.
- Trường Tiểu học Thanh Xuân Nam, quận Thanh Xuân.
thông tin có liên quan đến việc nghiên cứu lý luận quản lý hoạt động ứng dụng
CNTT trong dạy học, các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý hoạt động ứng dụng
CNTT trong dạy học làm cơ sở để xây dựng khung lí thuyết của đề tài.
b. Nội dung của phương pháp
Tổng quan tình hình nghiên cứu từ các văn bản, tài liệu như: sách, tài liệu về
giáo dục, về quản lí giáo dục, về CNTT và ứng dụng CNTT; chủ trương đường lối,
nghị quyết, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, các văn bản của Bộ
GD&ĐT, của Sở GD&ĐT Hà Nội về CNTT và quản lý việc ứng dụng CNTT để xây
dựng khung lí thuyết nghiên cứu quản lí hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học ở
trường Tiểu học bao gồm: Hệ thống khái niệm công cụ, các nội dung lí luận về hoạt
động ứng dụng CNTT và quản lý hoạt động ứng dụng CNTT. c. Cách tiến hành
phương pháp
Tổng hợp, phân tích, so sánh, khát quát hóa các tài liệu (các văn bản pháp qui
và các công trình nghiên cứu) để xây dựng hệ thống khái niệm công cụ và những
vấn đề lí luận có liên quan của luận văn.
5.2.2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
a. Mục đích của phương pháp
Sử dụng công cụ bảng hỏi để thu thập ý kiến của cán bộ quản lý, giáo viên
Tiểu học về các vấn đề liên quan đến thực trạng ứng dụng CNTT trong dạy học ở
trường Tiểu học quận Thanh Xuân nhằm đánh giá thực trạng quản lý hoạt động ứng
dụng CNTT trong dạy học ở trường Tiểu học quận Thanh Xuân, các yếu tố ảnh
9
hưởng đến thực trạng quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường
Tiểu học quận Thanh Xuân.
b. Nội dung của phương pháp
Khảo sát các vấn đề sau bằng bảng hỏi và phỏng vấn sâu:
- Quản lý ứng dụng CNTT vào việc chuẩn bị bài giảng.
Tiến hành phỏng vấn sâu 30 người là cán bộ quản lý, giáo viên (12 cán bộ
quản lý, 18 giáo viên) của 6 trường Tiểu học đã trình bày ở trên về 4 nội dung: Quản
lý ứng dụng CNTT vào việc chuẩn bị bài giảng; Quản lý ứng dụng CNTT vào việc
tổ chức giảng dạy trên lớp; Quản lý ứng dụng CNTT vào kiểm tra, đánh giá kết quả
học tập của học sinh; Các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng quản lý.
5.2.4. Phương pháp thống kê toán học
a. Mục đích của phương pháp
Xử lý các bảng hỏi thu được hợp lệ để xây dựng các bảng số liệu phục vụ cho
đánh giá thực trạng quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường
tiểu học. b. Nội dung của phương pháp
Sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 20.0 để xử lý số liệu theo các câu hỏi trong
bảng hỏi nhằm lập các bảng số liệu theo 4 nội dung cơ bản của đề tài luận văn.
c. Cách tiến hành phương pháp
Cách tiến hành: Xử lí những thông tin thu được từ bảng hỏi theo thang thứ tự,
tính điểm trung bình của từng yếu tố, xếp thứ tự để đưa ra các đánh giá, kết luận
khoa học, khánh quan.Với câu hỏi ở 5 mức độ: Rất tốt, Tốt, Trung bình, Kém, Rất
kém; Mỗi ý kiến đánh giá Rất tốt được 5 điểm; Tốt được 4 điểm, Trung bình được 3
điểm, Kém được 2 điểm, Rất kém được 1 điểm; Điểm trung bình (ĐTB).
Sử dụng thang đo Likert 5 lựa chọn trong bản khảo sát, khi đó: Giá trị khoảng
cách: (Max- Min)/5= (5-1)/5=0,8. Ý nghĩa các mức như sau:
- Xếp loại Rất tốt: 4,21
- Xếp loại Tốt: 3,41 ĐTB
- Xếp loại Trung bình: 2,61
- Xếp loại Kém: 1,81
- Xếp loại Rất kém: 1,0
6. Ý nghĩa luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lí luận
Luận văn đã xác định được khung lí thuyết nghiên cứu quản lý hoạt động ứng
dụng CNTT trong dạy học ở các trường Tiểu học gồm các khái niệm công cụ như:
dạy học tại các trường Tiểu học quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
12
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở TRƢỜNG TIỂU HỌC
1.1. Hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường Tiểu học
1.1.1. Hoạt động dạy học ở trường Tiểu học
1.1.1.1 Khái niệm hoạt động dạy học
Theo Từ điển Tiếng Việt: “Dạy học là dạy văn hóa theo những chương trình
nhất định.” [30, tr.515]
Dạy học tiếp cận theo quan điểm hoạt động bao gồm hai hoạt động: hoạt động
dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh.
Theo tác giả Trần Thị Hương: “Hoạt động dạy học là hệ thống những hành
động phối hợp, tương tác giữa giáo viên và học sinh, trong đó dưới tác động chủ
đạo của giáo viên, học sinh tự giác, tích cực, chủ động lĩnh hội hệ thống tri thức
khoa học và những phẩm chất của nhân cách.” [13, tr.87]
Như vậy dạy học là một hoạt động kép gồm hai hoạt động:
- Hoạt động dạy: Hoạt động dạy với vai trò chủ đạo của giáo viên là sự tổ
chức, điều khiển tối đa quá trình truyền đạt nội dung hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ
xảo một cách khoa học cho học sinh tiếp thu. Hoạt động dạy do giáo viên làm chủ
thể và tác động vào đối tượng là học sinh và hoạt động nhận thức của học sinh.
- Hoạt động học: Hoạt động học với vai trò chủ động của học sinh là sự điều
khiển tối ưu quá trình tiếp thu một cách tự giác tích cực, tự lực nội dung hệ thống tri
thức, kỹ năng, kỹ xảo mà giáo viên truyền đạt nhằm phát triển và hình thành nhân
cách học sinh. Hoạt động học do học sinh làm chủ thể và tác động vào đối tượng là
nội dung kiến thức mới chứa đựng trong tài liệu học tập.
học, kiểm tra đánh giá học sinh; Sau khi lên lớp: hỗ trợ, Giải đáp thắc mắc cho học
sinh, kiểm tra đánh giá học sinh...
1.1.1.2. Các khâu của quá trình dạy học
1) Chuẩn bị bài dạy
Hoạt động chuẩn bị cho một giờ dạy đối với giáo viên thường được biểu hiện
qua việc chuẩn bị giáo án. Đây là hoạt động xây dựng kế hoạch dạy học cho một bài
học cụ thể, thể hiện mối quan hệ tương tác giữa giáo viên với học sinh, giữa học
sinh với học sinh nhằm đạt được những mục tiêu của bài học.
Căn cứ trên giáo án, có thể vừa đánh giá được trình độ chuyên môn và tay
nghề sư phạm của giáo viên vừa thấy rõ quan niệm, nhận thức của họ về các vấn đề
14
giáo dục như: mục tiêu giáo dục, nội dung giáo dục, cách sử dụng phương pháp dạy
học, thiết bị dạy học, hình thức tổ chức dạy học và cách đánh giá kết quả học tập
của học sinh trong mối quan hệ với các yếu tố có tính chất tương đối ổn định như:
kế hoạch, thời gian, cơ sở vật chất và đối tượng học sinh. Chính vì thế, hoạt động
chuẩn bị cho một giờ học với các bước thiết kế một giáo án cụ thể như sau:
- Bước 1: Xác định mục tiêu của bài học căn cứ vào chuẩn kiến thức, kỹ năng
và yêu cầu về thái độ trong chương trình. Mục tiêu vừa là cái đích hướng tới, vừa là
yêu cầu cần đạt của giờ học; hay nói khác đi đó là thước đo kết quả quá trình dạy
học, giúp giáo viên xác định rõ các nhiệm vụ sẽ phải làm.
- Bước 2: Nghiên cứu sách giáo khoa và các tài liệu liên quan để: hiểu chính
xác, đầy đủ những nội dung của bài học; xác định những kiến thức, kĩ năng, thái độ,
năng lực cần hình thành, phát triển ở học sinh; xác định trình tự logic của bài học.
Bước này được đặt ra bởi nội dung bài học ngoài phần được trình bày trong
sách giáo khoa còn có thể đã được trình bày trong các tài liệu khác. Mỗi giáo viên
không chỉ có kĩ năng tìm đúng, tìm trúng tư liệu cần đọc mà cần có kĩ năng định
hướng tới.
+ Các mục tiêu được biểu đạt bằng động từ cụ thể, có thể lượng hóa
được. - Chuẩn bị về phương pháp và phương tiện dạy học:
+ GV chuẩn bị thiết bị dạy học (tranh ảnh, mô hình, hiện vật, hóa chất..), các
phương tiện dạy học và tài liệu dạy học cần thiết.
+ Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài học (soạn bài, làm bài tập, chuẩn bị tài liệu
và đồ dùng dạy học cần thiết).
- Tổ chức các hoạt động dạy học: Trình bày rõ cách thức triển khai các hoạt
động dạy-học cụ thể. Với mỗi hoạt động cần chỉ rõ:
+ Tên hoạt động;
+ Mục tiêu của hoạt động;
+ Cách tiến hành hoạt động;
+ Thời lượng để thực hiện hoạt động;
+ Kết luận của giáo viên về: Những kiến thức, kĩ năng, thái độ đã học để giải
quyết những tình huống thực tế, bám sát mục tiêu từng hoạt động.
Hướng dẫn các hoạt động tiếp nối: Xác định những việc học sinh cần phải tiếp
tục thực hiện sau giờ học hoặc để chuẩn bị cho việc học bài mới.
2) Tổ chức dạy trên lớp
Một giờ học trên lớp thường được thực hiện theo các bước cơ bản sau:
16