BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
_____________
______________
NGUYỄN VĂN LỊCH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC
TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ LICOGI
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. LÊ THỊ NGỌC THÚY
HÀ NỘI – 2016
i
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập, nghiên cứu và triển khai đề tại: “Quản lý
hoạt động ứng dụng Công nghệ thông tin trong dạy học tại trường Cao
đẳng nghề Licogi.” đến nay tôi đã hoàn thành luận văn của mình
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thầy giáo, cô giáo của Học viện quản lý
giáo dục đã tạo điều kiện để tôi hoàn thành khóa học thạc sĩ Quản lý giáo dục.
Tôi xin cảm ơn đến các nhà khoa học đã chỉ dạy, cung cấp tài liệu cho tôi
Công nghệ Thông tin
CLDH
Chất lượng dạy học
CSVC
Cơ sở vật chất
CSVCTH
Cơ sở vật chất trường học
ĐPT
Đa phương tiện
ĐNGV
Đội ngũ giáo viên
GTVT
Giao thông vận tải
GAĐT
Giáo án điện tử
Phương pháp dạy học
QLGD
Quản lý giáo dục
TBDH
Thiết bị dạy học
THCS
Trung học cơ sở
ĐHSP
Đại học sư phạm
PTTH
Phổ thông trung học
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Tổng hợp số lượng giáo viên theo các khoa, Trung tâm, phòng ban,
từ 2014 - 2016 ....................................................................................................... 35
Bảng 2.2. Thống kê trình độ chuyên môn giáo viên theo khoa, bộ môn (Năm
học 2015 - 2016) ................................................................................................... 37
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài ........................................................... 3
5. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 3
6. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 4
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 4
8. Cấu trúc luận văn............................................................................................. 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC VỀ ĐỔI MỚI
PHƯƠNG PHÁP Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ .......................................... 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ....................................................................... 6
1.1.1. Ngoài nước ............................................................................................ 6
1.1.2. Trong nước ............................................................................................ 7
1.2. Một số khái niệm cơ bản............................................................................... 9
1.2.1. Quản lý và quản lý nhà trường............................................................... 9
1.2.2. Công nghệ, công nghệ thông tin .......................................................... 12
1.2.3. Dạy học và đổi mới phương pháp dạy học ........................................... 14
1.2.4. Quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong cơ sở giáo dục .................... 16
1.3. Trường Cao đẳng nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân .......................... 17
1.3.1. Mục tiêu dạy nghề ............................................................................... 17
1.3.2. Vai trò của Hiệu trưởng đối với hoạt động dạy nghề............................ 17
1.3.3. Yêu cầu của đổi mới giáo dục hiện nay đối với các trường dạy
nghề .............................................................................................................. 18
1.3.4. Bối cảnh Hội nhập quốc tế đối với yêu cầu dạy nghề ........................... 19
1.4. Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại
trường Cao đẳng nghề ....................................................................................... 21
1.4.1. Quản lý việc xây dựng và sử dụng phòng học đa phương tiện ............. 21
1.4.2. Quản lý việc sử dụng các phần mềm dạy học....................................... 23
1.4.3. Quản lý việc thiết kế và sử dụng giáo án dạy học tích cực có ứng
dụng công nghệ thông tin .............................................................................. 24
2.3.2. Quản lý việc sử dụng các phần mềm dạy học....................................... 54
2.3.3.Q uản lý việc thiết kế và sử dụng giáo án điện tử .................................. 55
2.4. Đánh giá thực trạng ứng dụng và quản lý hoạt động ứng dụng công
nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp dạy học tại Trường Cao đẳng
nghề Licogi. ...................................................................................................... 57
2.4.1. Mặt mạnh ............................................................................................ 57
2.4.2. Mặt yếu ............................................................................................... 57
2.4.3. Phân tích nguyên nhân tồn tại .............................................................. 58
Tiểu kết chương 2 ................................................................................................ 61
vi
Chương 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHÊ LICOGI ................................ 62
3.1. Cơ sở đề xuất các biện pháp ....................................................................... 62
3.1.1. Các văn kiện của Đảng, Nhà nước và ngành giáo dục và đào tạo về
ứng dụng công nghệ thông tin ....................................................................... 62
3.1.2. Định hướng chỉ đạo phát triển Đào tạo của Trường Cao đẳng nghề
Licogi............................................................................................................ 63
3.2. Những nguyên tắc đề xuất các biện pháp .................................................... 64
3.2.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ..................................... 64
3.2.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn....................................................... 65
3.2.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi và tính hiệu quả ................................ 65
3.3. Các biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới
phương pháp dạy học ở trường Cao đẳng nghề Licogi ....................................... 66
3.3.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho giáo viên về tầm quan trọng
của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới PPDH ........................ 66
3.3.2. Biện pháp 2: Tăng cường đầu tư mua sắm thiết bị dạy học hiện đại,
xây dựng phòng học đa phương tiện để ứng dụng hiệu quả công nghệ
thông tin trong đổi mới PPDH ....................................................................... 70
nhằm góp phần nâng cao CLDH.
Trong “Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020” của Chính phủ đã
nhận định: “Giáo dục nước ta trong thập kỷ tới phát triển trong bối cảnh thế
giới có nhiều thay đổi nhanh và phức tạp. Toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế
về giáo dục đã trở thành xu thế tất yếu. Cách mạng khoa học công nghệ, công
nghệ thông tin và truyền thông, kinh tế trí thức ngày càng phát triển mạnh mẽ,
tác động trực tiếp đến sự phát triển của các nền giáo dục trên thế giới”.
Trong Nghị quyết số 29-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 8 Khóa IX
ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo:
“Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại;
phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của
người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập
trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự
cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ
yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã
hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông
tin và truyền thông trong dạy và học”.
Theo điều 36 khoản 2 của Luật giáo dục nghề nghiệp năm 2014:
2
“Phương pháp đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng phải kết hợp rèn
luyện năng lực thực hành với trang bị kiến thức chuyên môn; phát huy tính
tích cực, tự giác, năng động, khả năng làm việc độc lập, tổ chức làm việc theo
nhóm; sử dụng phần mềm dạy học và tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, truyền thông trong dạy và học”.
Nhận thức rõ yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay đối với các trường Cao
đẳng và tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT nhằm góp phần nâng cao
chất lượng đào tạo là hết sức cần thiết. Trong những năm qua trường Cao
nghề Licogi.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong việc nâng cao chất lượng dạy
học 3.2. Đối tượng nghiên cứu
Một số biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong việc nâng
cao chất lượng dạy học.
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài
Do điều kiện về thời gian và khả năng có hạn, bản thân chỉ tập trung
nghiên cứu đánh giá thực trạng quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy
học về đổi mới phương pháp, đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động ứng
dụng CNTT trong dạy học về đổi mới phương pháp ở trường Cao đẳng nghề
Licogi và khảo nghiệm tích cấp thiết và khả thi các biện pháp.
5. Giả thuyết khoa học
Hiện nay việc quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học về đổi mới
phương pháp tại trường Cao đẳng nghề Licogi đã đạt được một số kết quả
nhất định song còn nhiều bất cập. Vì vây, nếu áp dụng hợp lý các biện pháp
quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học về đổi mới phương pháp
phù hợp với thực tiễn do tác giả đề xuất thì sẽ nâng cao chất lượng và hiệu
quả đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Licogi.
4
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học
về đổi mới phương pháp ở các trường Cao đẳng nghề.
- Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học
về đổi mới phương pháp ở trường Cao đẳng nghề Licogi.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong
đẳng nghề.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông
tin trong dạy học về đổi mới phương pháp dạy học ở trường Cao đẳng nghề
Licogi trong giai đoạn hiện nay.
Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ
thông tin trong dạy học về đổi mới phương pháp dạy học ở trường Cao đẳng
nghề Licogi trong giai đoạn hiện nay.
6
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC
VỀ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Ngoài nước
Trên thế giới, các nước có nền giáo dục phát triển đều chú trọng đến
việc ứng dụng CNTT như: Nước Mỹ, Australia, Canađa, Nhật Bản,
Singapore,... Để ứng dụng CNTT được như ngày nay các nước này đã trải qua
rất nhiều các chương trình quốc gia về tin học hoá cũng như ứng dụng CNTT
vào các lĩnh vực khoa học kỹ thuật và trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội,
đặc biệt là ứng dụng vào khoa học công nghệ và giáo dục.
Tại Mỹ và các nước Châu Âu đã có những nghiên cứu về quản lý ứng
dụng CNTT trong dạy học, nhận được sự ủng hộ và các chính sách trợ giúp
của Chính phủ ngay từ cuối những thập niên 90.
Một số quốc gia ở Châu Á đặc biệt là các nước có nền giáo dục phát
triển đã có những biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong giáo dục như:
Nhật Bản: Xây dựng chương trình Quốc gia có tên: “Kế hoạch một xã
hội thông tin - mục tiêu quốc gia đến năm 2000” đã được công bố từ những
Khái niệm “Quản lý” được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau dựa trên
cơ sở những cách tiếp cận khác nhau, vừa là khoa học vừa là nghệ thuật đang là
vấn đề thu hút nhiều sự quan tâm. Sau đây là một số định nghĩa về “Quản lý”
Theo H.Fayol (1841-1925), kỹ sư người Pháp,Ông quan niệm: “Quản lý
hành chính là kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra”. Trong học
thuyết quản lý của mình H.Fayol đưa ra 5 chức năng cần thiết của một nhà quản
lý là: Dự báo và lập kế hoạch; Tổ chức; Điều khiển; Phối hợp; Kiểm tra.
Theo F.W.Tay Lor (Nhà quản lý người Mỹ 1856 - 1915) người có học
thuyết chú trọng vào nhiệm vụ cho rằng “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng,
chính xác cái gì cần làm và làm cái đó bằng phương pháp tốt nhất và rẻ nhất”.
Theo Hà Thế Ngữ: “Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có
mục tiêu, quản lý là một hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt
được mục tiêu nhất định”. [ 22, tr.8]
10
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý là những tác động chủ thể quản lý
trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các
nguồn nhân lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (Chủ yếu là
nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất
và quản lý một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thể người thành viên của hệ nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt mục đích dự
kiến” [19, tr.8]
Còn theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Bản chất của hoạt động quản lý là
nhằm làm cho hệ thống vận hành theo mục tiêu đặt ra và tiến đến các trạng
thái có chất lượng mới”:
Quản lý = Quản + Lý
Trong đó:
- Quản là coi giữ, cầm nắm tạo ra sự ổn định.
- Lý là chỉnh sửa, sắp xếp, đổi mới để phát triển.
Theo tác giả Phạm Viết Vượng: “Quản lý trường học là hoạt động của
các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của GV, HS và
các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo
dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường”.[31, tr.205]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý nhà trường là tập hợp
những tác động tối ưu của chủ thể quản lý đến tập thể GV, HS và cán bộ
khác, nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội
đóng góp và do lao động xây dựng vốn tự có. Hướng vào việc đẩy mạnh mọi
hoạt động của nhà trường mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ.Thực
hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo đưa nhà trường tiến lên trạng
thái mới".[ 23,tr.43]
Vậy bản chất của hoạt động quản lý nhà trường là quản lý hoạt động
dạy học để đưa hoạt động này phát triển đi lên theo xu thế tất yếu của thời đại
và đạt tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo. Trong đó cần lưu ý, quản lý
12
nhà trường là một hoạt động được thực hiện trên cơ sở những lý luận chung
của khoa học quản lý, đồng thời cũng có những nét đặc thù riêng của nó.
Quản lý nhà trường khác với việc quản lý các tổ chức xã hội khác, bởi nhà
trường là một tổ chức đặc biệt, là nơi tạo ra nhưng sản phẩm hết sức đặc biệt,
đó là nhân cách con người.
Tóm lại: Quản nhà trường là QLGD được thực hiện trong phạm vi xác
định của một đơn vị giáo dục nhà trường, nhằm thực hiện nhiệm vụ giáo dục
thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội.
1.2.2. Công nghệ, công nghệ thông tin
1.2.2.1. Khái niệm công nghệ
Công nghệ, theo gốc Latinh, được ghép từ Technic (kỹ thuật hay công cụ
vật liệu) và từ logic (trình tự, các cách tiếp cận khác nhau để giải quyết vấn đề).
1.2.2.2. Khái niệm công nghệ thông tin
Công nghệ thông tin: là thuật ngữ dùng để chỉ các ngành khoa học và
công nghệ liên quan đến thông tin và quá trình xử lý thông tin. Như vậy,
“CNTT là một hệ thống các phương pháp khoa học, công nghệ, phương tiện,
công cụ, bao gồm chủ yếu là các máy tính, mạng truyền thông và hệ thống các
kho dữ liệu nhằm tổ chức, lưu trữ, truyền dẫn và khai thác, sử dụng có hiệu
quả các thông tin trong mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế, xã hội, văn hóa,… của
con người”.
Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia: Công nghệ thông tin (tiếng
Anh là: Information Technology gọi tắt là IT) là ngành ứng dụng công nghệ
quản lý và xử lý thông tin, là ngành sử dụng máy tính và phần mềm máy tính
để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý,truyền và thu nhập thông tin.
Theo luật CNTTsố 67/2006/QH11 ngày 29/6/2006 điều 4 giải thích:
CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật
hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số.
Theo các tác giả Phó Đức Hòa và Ngô Quang Sơn: “CNTT là tập hợp
14
các phương pháp khoa học, các phương tiện kỹ thuật hiện đại nhằm tổ chức
khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thông tin phong phú và
tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội ”. [17, tr.90]
Việc sử dụng máy vi tính, phương tiện truyền thông và Internet… trong
giáo dục hiện nay đã phát triển nhanh chóng góp phần tạo ra nhiều hình thức
dạy học hết sức đa dạng và phong phú. Công nghệ thông tin đã giúp con
người có thêm khả năng trong hoạt động trí tuệ chứ không phải thay thế con
người trong hoạt động trí tuệ ấy.
Trong nền giáo dục hiện đại, không chỉ đòi hỏi người học biết thêm
nhiều tri thức, mà còn phải có năng lực tìm kiếm tri thức và tạo ra tri thức mới
PPDH là một thành tố hết sức quan trọng của quá trình dạy học vì nó
quyết định trực tiếp đến chất lượng cũng như hiệu quả của quá trình này.
Cùng một nội dung dạy học trong những hoàn cảnh, điều kiện tương tự nhau
nhưng sự hứng thú học tập, tính tự giác, tích cực của HS có thể không giống
nhau vì còn phụ thuộc vào PPDH.
Theo tác giả Trần Khánh Đức: “PPDH là cách thức tiêu chuẩn các hoạt
động của người dạy (thầy giáo) người học (trò) nhằm hình thành và phát triển
ở trường học các kiến thức kỹ năng nghề nghiệp và phát triển nhân cách nghề
nghiệp trong quá trình đào tạo” [9,tr.199]
Theo tác giả Phạm Viết Vượng: “PPDH là tổng hợp các cách thức hoạt
động phối hợp của GV và HS, trong đó phương pháp dạy chỉ đạo phương
pháp học, nhằm giúp HS chiếm lĩnh hệ thống kiến thức khoa học và hình
thành hệ thống kỹ năng, kỹ xảo thực hành sáng tạo”. [31,tr.93]
Theo tác giả Thái Duy Tuyên các định nghĩa về PPDH có thể tóm tắt
dưới ba dạng sau đây:
- Theo quan điểm điều khiển học, PPDH là cách thức tổ chức hoạt động
nhận thức của HS và điều khiển hoạt động này.
16
- Theo quan điểm logic, PPDH là những thủ thuật logic được sử dụng
để giúp HS nắm kiến thức kỹ năng, kỹ xảo một cách tự giác.
- Theo bản chất của nội dung, PPDH là sự vận động của nội dung dạy
học.[29,tr.107]
Từ những định nghĩa trên ta có thể hiểu PPDH là tổ hợp các cách thức
hoạt động của người dạy và người học trong những điều kiện nhất định nhằm
đạt được mục đích dạy học.
*Đổi mới phương pháp dạy học
Theo quan điểm chung, đổi mới PPDH là đưa các PPDH mới vào trong
Đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp theo các bậc
đào tạo ở các cấp trình độ: cao đẳng nghề, trung cấp nghề và sơ cấp nghề; có
đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có
sức khỏe phù hợp với nghề nghiệp nhằm tạo điều kiện cho người lao động có
khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm, tham gia lao động trong và ngoài nước
hoặc tiếp tục học tập nâng cao trình độ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xã
hội, củng cố an ninh quốc phòng.
Chương trình đào tạo được xây dựng theo chương trình khung của Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội. Chương trình bảo đảm liên thông giữa
các cấp trình độ; phù hợp với thực tiễn thiết bị, công nghệ tiên tiến và nhu cầu
sử dụng lao động của thị trường.
1.3.2. Vai trò của Hiệu trưởng đối với hoạt động dạy nghề
Hiệu trưởng có ảnh hưởng lớn nhất trong hệ thống quản lý ngành, đến
kết quả học tập của HS. Cụ thể, Hiệu trưởng thích văn nghệ thì học sinh dễ
làm văn nghệ; Hiệu trưởng thích thể thao thì HS thích thể thao; phong cách
làm việc của Hiệu trưởng sẽ ảnh hưởng đến cả môi trường hoạt động của nhà
trường. Hiệu trưởng cần có năng lực thiết kế chương trình, xây dựng kế
hoạch: Hiệu trưởng là người định hướng phát triển nhà trường và đề ra kế
hoạch thực hiện nhiệm vụ. Với mục tiêu sát hợp khả thi, phân công khoa học,
18
hợp lý đồng thời xác định các điều kiện thực hiện thích hợp. Ngoài ra, HT còn
có nhiệm vụ tổ chức, điều hành và phối hợp các lực lượng thực hiện nhiệm
vụ. Phải biết phát động và thúc đẩy hài hòa giữa điểm và diện, giữa khâu then
chốt và không then chốt, giữa người tích cực và chưa tích cực.
1.3.3. Yêu cầu của đổi mới giáo dục hiện nay đối với các trường dạy nghề
- Theo Mục tiêu Chiến lược phát triển kinh tế- xã hội, đến năm 2020
nước ta trở thành nước công nghiệp có trình độ phát triển trung bình(tỷ trọng