Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường tiểu học công lập quận cầu giấy, hà nội - Pdf 39

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

-----------------

NGUYỄN HƢƠNG GIANG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG DẠY HỌC Ở CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC CÔNG LẬP
QUẬN CẦU GIẤY, HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2016


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
---------------------

NGUYỄN HƢƠNG GIANG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG DẠY HỌC Ở CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC CÔNG LẬP
QUẬN CẦU GIẤY, HÀ NỘI

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.01.14


Nguyễn Hương Giang


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi. Các số liệu
và tƣ liệu đƣợc sử dụng từ nguồn tài liệu đáng tin cậy và là kết quả của quá trình tiến
hành khảo sát thực tế của tôi. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về công trình nghiên
cứu của mình.

Tác giả

Nguyễn Hương Giang


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC
.........................................................................................................................................8
1.1. Quản lý ..................................................................................................................8
1.2. Dạy học tiểu học..................................................................................................10
1.3. CNTT và ứng dụng CNTT trong dạy học tiểu học .............................................17
1.4. Nội dung quản lý việc ứng dụng CNTT trong dạy học ở tiểu học .....................23
1.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học ..29
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG
NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC CÔNG
LẬP QUẬN CẦU GIẤY, HÀ NỘI .............................................................................31
2.1. Vài nét về giáo dục tiểu học công lập quận Cầu Giấy, Hà Nội ..........................31
2.2. Thực trạng về hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trƣờng tiểu học
công lập quận Cầu Giấy, Hà Nội ...............................................................................32

QLGD

SKKN
SV
THCS
THPT
UBND

: Cán bộ
: Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
: Công nghệ thông tin
: Cơ sở vật chất
: Giáo dục và Đào tạo
: Giáo dục phổ thông
: Giáo viên
: Học sinh
: Nhà xuất bản
: Phƣơng pháp dạy học
: Quản lý giáo dục
: Quyết định
: Sáng kiến kinh nghiệm
: Sinh viên
: Trung học cơ sở
: Trung học phổ thông
: Ủy ban nhân dân


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Phân phối chƣơng trình cấp tiểu học ............................................................... 14
Bảng 2.1. Thống kê đánh giá năng lực – phẩm chất của học sinh .................................... 31

trong dạy học ..................................................................................................................... 71
Bảng 3.2. Tính khả thi của các biện pháp đề xuất quản lýhoạt động ứng dụng CNTT
trong dạy học ..................................................................................................................... 73
Bảng 3.3. Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất
quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học tiểu học .............................................. 75


DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Thực trạng mức độ ứng dụng CNTT trong dạy học tiểu học ....................... 39
Biểu đồ 2.2. Vai trò của quản lý trong việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy học .. 41
Biểu đồ 2.3. Thực trạng hiệu quả của các hoạt động quản lý ứng dụng CNTT trong dạy
học của hiệu trƣởng đang tiến hành hiện nay .................................................................... 49
Biểu đồ 3.1. Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất
quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học ........................................................... 76
Sơ đồ 1.1. Mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý ................................... 9
Sơ đồ 3.1. Mối quan hệ giữa các biện pháp ...................................................................... 70


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sự phát triển khoa học công nghệ đã làm thay đổi nhanh chóng nền kinh tế thế
giới, yếu tố mang tính quyết định thay đổi đó chính là nguồn nhân lực chất lƣợng cao,
nguồn lực con ngƣời, một sản phẩm của xã hội nói chung và của giáo dục nói riêng.
Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hóa, nƣớc ta đang trong quá trình công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đòi hỏi nguồn nhân lực chất lƣợng cao là một nhu cầu cấp bách. Xác định
rõ vị trí và tầm quan trọng của GD&ĐT đối với sự phát triển của đất nƣớc, trong văn
kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII đã khẳng định: “Cùng với khoa học và công
nghệ, GD&ĐT là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi
dƣỡng nhân tài cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nƣớc”. Thực hiện đƣợc sứ mệnh to lớn
mà Đảng và nhân dân trao phó cho GD&ĐT, chính là trách nhiệm của đội ngũ nhà

Nội”
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
2.1. Các nghiên cứu ở ngoài nước
Thuật ngữ “Công nghệ Thông tin” xuất hiện lần đầu vào năm 1958 trong bài
viết xuất bản tại tạp chí Harvard Business Review. Hai tác giả của bài viết, Leavitt và
Whisler đã bình luận: “Công nghệ mới chƣa thiết lập một tên riêng. Chúng ta sẽ gọi là
công nghệ thông tin (Information Technology - IT).” [29]
Cuối những năm 70 của thế kỷ XX, một số nƣớc trên thế giới đã ứng dụng
CNTT nhƣ là một động lực thúc đẩy sự phát triển của kinh tế - xã hội. Cùng với việc
ứng dụng ngày càng rộng rãi CNTT, nhiều quốc gia đã xây dựng chiến lƣợc ứng dụng
CNTT, đặc biệt là ở các nƣớc phát triển, mà một bộ phận quan trọng của chiến lƣợc
này là xác định cách thức đƣa kiến thức tin học vào dạy trong nhà trƣờng. Theo các tƣ
liệu tổng hợp, đặc biệt là của UNESCO, hầu hết các nƣớc đều đƣa các kiến thức Tin
học, kỹ năng cơ bản của CNTT vào giảng dạy ở trƣờng phổ thông. Cụ thể nhƣ:
- Xem Tin học là một môn học riêng biệt và là môn học bắt buộc, giống nhƣ
những môn học khác đối với mọi HS (ở nhiều bang của Hoa Kỳ, ở Úc...)
- Xem Tin học cũng là môn học riêng biệt nhƣng theo hình thức tự chọn (ở
Pháp, Đức, Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc...).
Ngày nay, vấn đề ứng dụng CNTT trong ngành GD&ĐT, đƣợc các nƣớc trên
thế giới rất quan tâm.CNTT mang đến sự đổi mới về cách dạy và học cho các cấp học.
Từ đó, các quốc gia đã nghiên cứu vai trò, lợi ích của CNTT, ứng dụng CNTT vào

2


công tác dạy học, đổi mới phƣơng pháp dạy học và công tác quản lý giáo dục, xem
CNTT nhƣ là công cụ, phƣơng tiện dạy học mới để nâng cao chất lƣợng, hiệu quả giáo
dục. Đặc biệt, với sự ra đời của các phần mềm dạy học đã hỗ trợ đắc lực cho việc đẩy
mạnh ứng dụng CNTT trong dạy học bộ môn nhƣ phần mềm Crocodile Physics,
Crocodile Chemics, Geometer's Sketchpad, Encarta...

nhƣ:
- Quách Tuấn Ngọc (1999), “Đổi mới phƣơng pháp dạy học bằng CNTT- xu thế
của thời đại”, Tạp chí Đại học và Giáo dục chuyên nghiệp số 8;
- Lƣu Lâm (2002), “Công nghệ thông tin với việc dạy và học trong nhà trƣờng
Việt Nam”, Tạp chí Giáo dục số 20;
- Lê Hồng Sơn (2002), “Công nghệ thông tin và truyền thông với giáo dục và
đào tạo ở Việt Nam”, Tạp chí Giáo dục số 32;
- Đỗ Trung Tá (2004), “Ứng dụng công nghệ thông tin truyền thông để đổi mới
giáo dục đại học ở Việt Nam”, Tạp chí Giáo dục số 84;
- Đào Thái Lai (2006), “Những yêu cầu đối với ngƣời GV về ứng dụng CNTT
trong hoạt động nghề nghiệp”, Nghiên cứu Khoa học Giáo dục số 5;
- Lê Công Triêm - Nguyễn Đức Vũ (2006), “Ứng dụng CNTT trong dạy học”,
NXB Giáo dục;
- Võ Ngọc Vĩnh (2006), “Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học tin học của
hiệu trƣởng trƣờng THPT tỉnh Bình Định”, Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học.
- Trần Khánh (2007), “Tổng quan về ứng dụng CNTT và truyền thông trong
giáo dục”, Tạp chí Giáo dục số 161;
- Ngô Quang Sơn (2007), “Ứng dụng CNTT và truyền thông trong quản lý
trƣờng THCS- Thực trạng và giải pháp”, Tạp chí Giáo dục số 174;
- Nguyễn Văn Hiền (2007), “Một số kỹ năng CNTT cơ bản cần trang bị cho GV
Sinh học ở trƣờng THPT hiện nay”, Tạp chí Giáo dục số 179;
- Nguyễn Mạnh Hƣởng (2008), “CNTT và truyền thông với vấn đề đổi mới
phƣơng pháp dạy học lịch sử ở trƣờng phổ thong”, Tạp chí Giáo dục số 185;
- Đề tài “Ứng dụng CNTT trong dạy học ở trƣờng phổ thông Việt Nam” do Đào
Thái Lai làm chủ nhiệm, dƣới sự chủ trì của Viện Chiến lƣợc và Chƣơng trình giáo
dục, đƣợc thực hiện trong 2 năm (2003-2005), với sự tham gia thực hiện của nhiều cá
nhân, đơn vị trong và ngoài Viện. Đề tài đã đƣa ra đƣợc những nguyên tắc chung và
phƣơng pháp ứng dụng CNTT trong dạy học một số môn.

4

4.2. Phạm vi nghiên cứu
* Giới hạn nội dung nghiên cứu

5


- Đề tài luận văn nghiên cứu một số biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong
dạy học của hiệu trƣởng trƣờng tiểu học.
- Đề tài chỉ nghiên cứu quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động giảng dạy của
ngƣời GV tiểu học.
* Địa bàn nghiên cứu
Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng
CNTT trong dạy học ở 3 trƣờng tiểu học: Trƣờng Tiểu học Mai Dịch, Trƣờng Tiểu
học Yên Hòa, Trƣờng Tiểu học Nguyễn Khả Trạc ở quận Cầu Giấy, Hà Nội.
* Khách thể điều tra
Đề tài tập trung khảo sát các khách thể sau: 141 CBQL và giáo viên 3 trƣờng
Tiểu học Mai Dịch, Tiểu học Yên Hòa, Tiểu học Nguyễn Khả Trạc.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
Trong đề tài này chúng tôi sử dụng các phƣơng pháp sau:
5.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài qua các văn bản chủ trƣơng của Đảng, chính
sách pháp luật của Nhà nƣớc về giáo dục đào tạo.
5.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
5.2.1. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Lập phiếu điều tra, sử dụng bảng câu hỏi đã soạn sẵn với hệ thống câu hỏi nhằm
thu thập ý kiến về các vấn đề nghiên cứu. Đối tƣợng điều tra là các CBQL, GV trực
tiếp giảng dạy HS.
5.2.2. Phương pháp tọa đàm (trò chuyện, phỏng vấn)
Thu thập thông tin qua việc trao đổi trực tiếp với các CBQL, GV, HS để nắm
bắt thông tin phục vụ cho công tác nghiên cứu của đề tài.

7. Cơ cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và các
phụ lục, luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng:
Chƣơng 1.Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học ở
trƣờng tiểu học.
Chƣơng 2.Thực trạng quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học ở các
trƣờng tiểu học công lập quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Chƣơng 3.Các biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học ở
các trƣờng tiểu họccông lập quận Cầu Giấy, Hà Nội.

7


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC
1.1. Quản lý
1.1.1. Khái niệm
Theo Harold Koontz: Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo những nỗ
lực cá nhân nhằm đạt đƣợc các mục đích của nhóm. Mục tiêu của mọi nhà quản lý là
nhằm hình thành một môi trƣờng mà trong đó con ngƣời có thể đạt đƣợc các mục đích
nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất. Với tƣ cách thực
hành thì quản lý là một nghệ thuật còn kiến thức có tổ chức về quản lý là một khoa
học. [20, tr. 33]
Tác giả Đặng Thành Hƣng đƣa ra khái niệm: Quản lý là một dạng lao động đặc
biệt nhằm gây ảnh hƣởng, điều khiển, phối hợp lao động của ngƣời khác hoặc của
nhiều ngƣời khác trong cùng một tổ chức hoặc cùng một công việc nhằm thay đổi
hành vi và ý thức của họ, định hƣớng và tăng hiệu quả lao động của họ, để đạt đƣợc
mục tiêu của tổ chức hoặc lợi ích của công việc cùng sự thỏa mãn của những ngƣời
tham gia. [24, tr. 7]

Mục tiêu quản lý

Chủ thể quản lý

Khách thể quản lý

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ của chủ thể quản lý và khách thể quản lý
1.1.2. Chức năng quản lý
Chức năng quản lý là một dạng hoạt động quản lý chuyên biệt thông qua chủ
thể quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định.
Theo quan điểm quản lý hiện đại có bốn chức năng quản lý cơ bản: Kế hoạch; Tổ
chức; Chỉ đạo; Kiểm tra đánh giá.
Chức năng kế hoạch là quá trình xác định các mục tiêu phát triển giáo dục và
quyết định những biện pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu đó.Khi tiến hành chức năng
kế hoạch, ngƣời quản lý cần hoàn thành đƣợc hai nhiệm vụ là xác định đúng mục tiêu
cần phát triển giáo dục và lựa chọn đƣợc những biện pháp có tính khả thi.

9


Chức năng tổ chức là quá trình phân phối, sắp xếp nguồn nhân lực theo những
cách thức nhất định để đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu đề ra. Đây là giai đoạn hiện
thực các quyết định, chủ trƣơng bằng cách xây dựng cấu trúc của tổ chức đối tƣợng
quản lý, tạo dựng mạng lƣới quan hệ tổ chức, lựa chọn sắp xếp cán bộ.
Chức năng chỉ đạo là quá trình tác động ảnh hƣởng tới hành vi, thái độ của
những ngƣời khác nhằm đạt đƣợc mục tiêu với chất lƣợng cao. Có nghĩa là chỉ dẫn
động viên điều chỉnh và phố hợp các lực lƣợng giáo dục trong nhà trƣờng, tích cực
hăng hái chủ động theo sự phân công đã định
Chức năng Kiểm tra đánh giá là quá trình thu thập thông tin và điều chỉnh
nhằm đảm bảo cho các hoạt động đạt tới mục tiêu của tổ chức.Là chức năng liên quan

vụ phát triển giáo dục của địa phƣơng.
4. Thực hiện kiểm định chất lƣợng giáo dục.
5. Quản lý CB, GV, nhân viên và HS.
6. Quản lý, sử dụng đất đai, CSVC, trang thiết bị và tài chính theo quy định của
pháp luật.
7. Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện hoạt
động giáo dục.
8. Tổ chức cho CBQL, GV, nhân viên và HS tham gia các hoạt động xã hội
trong cộng đồng.
9. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Nhƣ vậy, với tƣ cách là bậc học nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc dân,
giáo dục tiểu học có vững chắc thì mới đảm bảo đƣợc nhiệm vụ xây dựng toàn bộ nền
móng không chỉ cho GDPT mà còn cho cả sự hình thành và phát triển nhân cách con
ngƣời.
1.2.2. Dạy học tiểu học
1.2.2.1. Khái niệm
Nhiều nhà khoa học đã tiếp cận khái niệm dạy học từ cơ sở của lý luận của quá
trình giáo dục tổng thể. Mặt khác, xét quan hệ giữa các thành tố cấu trúc của hoạt
động, một số tác giả đã luận giải về nội hàm của khái niệm dạy học từ những góc độ
khoa học khác nhau nhƣ: giáo dục học, tâm lý học, điều khiển học...
- Tiếp cận dạy học từ góc độ giáo dục học: “Dạy học - một trong các bộ phận
của quá trình tổng thể giáo dục nhân cách toàn vẹn- là quá trình tác động qua lại giữa

11


GV và HS nhằm truyền thụ và lĩnh hội tri thức khoa học, những kỹ năng và kỹ xảo
hoạt động nhận thức và thực tiễn, để trên cơ sở đó hình thành thế giới quan, phát triển
năng lực sáng tạo và xây dựng phát triển các phẩm chất của nhân cách ngƣời học theo
mục đích giáo dục” [22, tr. 54]

môn: âm nhạc, thể dục, mĩ thuật, tiếng anh, tin học… giúp giảm áp lực công việc cho
GV tiểu học.
GV tiểu học khi chủ nhiệm một lớp học đồng nghĩa với việc hàng ngày GV ấy
phải có mặt từ đầu giờ đến khi kết thúc buổi học. Do vậy thời gian tiếp xúc với HS rất
nhiều, tạo điều kiện cho GV hiểu tâm lý, khả năng tiếp thu lĩnh hội kiến thức của HS
hơn. Có lẽ vậy mà GV tiểu học là “thần tƣợng” của HS mình đang dạy. HS tiểu học
nhất nhất nghe theo GV, trong mắt các em GV là ngƣời tốt nhất, giỏi nhất và đúng
nhất. Do vậy, bản thân mỗi GV tiểu học luôn phải cố gắng là tấm gƣơng sáng về đạo
đức, tự học và sáng tạo cho HS.
1.2.2.2. Chương trình dạy học tiểu học
Nhiệm vụ dạy học tiểu học đƣợc Bộ GD&ĐT xác định: Tổ chức dạy học theo
chuẩn kiến thức, kĩ năng; đổi mới đồng bộ phƣơng pháp dạy, phƣơng pháp học và
kiểm tra, đánh giá; dạy học ngoại ngữ theo chƣơng trình mới và tổ chức dạy học 2
buổi/ngày đối với những trƣờng đủ điều kiện.
Những trƣờng không đủ điều kiện, tổ chức cho HS học 1 buổi/ ngày phải đảm
bảo thời lượng tối đa 5 tiết/ buổi; tối thiểu 5 buổi/ tuần.Còn đối với những trƣờng hoạt
động lớp dạy học 2 buổi/ ngày thì thời lượng tối đa 7 tiết/ ngày. Hiệu trƣởng xây dựng
kế hoạch đảm bảo các yêu cầu:
- Thực hiện đầy đủ nội dung chƣơng trình các môn học chính khóa (nhƣ lớp 1
buổi/ ngày)
- Thời gian buổi thứ hai sẽ tổ chức các hoạt động tự học cho HS có hƣớng dẫn
của GV, bồi dƣỡng HS năng khiếu; dạy học các môn học tự chọn (Tiếng Anh, Tin
học); tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, câu lạc bộ, hoạt động ngoại
khóa.

13


Bảng 1.1. Phân phối chương trình cấp tiểu học
Môn học

5

5

5

Đạo đức

1

1

1

1

1

Tự nhiên và xã hội

1

1

2

0

0


2

2

2

Mĩ thuật

2

2

2

2

2

Kĩ thuật

1

1

1

1

1


2

2

2

Sinh hoạt tập thể

2

2

2

2

2

Lớp 1, 2, 3 có 6 môn học bắt buộc đó là: Tiếng Việt, Toán, Đạo đức, Tự nhiênxã hội, nghệ thuật (Mĩ thuật, Âm nhạc, Thủ công), và môn Thể dục.
Lớp 4, 5 có 8 môn học bắt buộc là: Tiếng Việt, Toán, Đạo đức, Lịch sử, Khoa
học, Địa lí, Nghệ thuật (Mĩ thuật, Kỹ thuật, Âm nhạc), và môn Thể dục.
Môn tự chọn: Tiếng Anh dạy học từ lớp 1, Tin học dạy học từ lớp 3.
Mỗi lớp có 2 tiết sinh hoạt tập thể trong tuần để GV nhận xét động viên kịp thời
HS học tích cực, tiến bộ và giúp HS làm quen cách tổ chức sinh hoạt tổ, nhóm và lớp
trong học tập.
1.2.2.3. Đặc điểm tâm lý học sinh tiểu học
Theo các nhà tâm lý học, HS tiểu học [18, 19, 23, 32] có những đặc điểm tâm lí
cơ bản sau đây:

14

đến việc trẻ không chú ý đến việc phân tích và khái quát tài liệu học tập.

15


Chú ý có chủ định của trẻ chƣa thực sự phát triển, ý chí của trẻ chƣa cao nên
ảnh hƣởng đến sự phát triển chú ý và ngƣợc lại. Hơn nữa sự xuất hiện động cơ hành vi
ở trẻ giúp hình thành và phát triển chú ý tốt hơn. Động cơ hành vi của trẻ còn mang
tính trƣớc mắt. Động cơ có chủ định cũng cần đƣợc duy trì ở trẻ bằng cách dạy học
hứng thú và phát huy tính tích cực của trẻ.
Chú ý của HS tiểu học còn thiếu bền vững, đặc biệt là HS đầu cấp.Sự tập trung
chú ý của các em có thời gian nhất định cụ thể mỗi lần tập trung khoảng 8-10 phút.
Trong một tiết học 30-35 phút, GV tiểu học cần tổ chức cho HS nhiều hoạt động riêng
lẻ để HS chú ý hơn, đồng thời cần thay đổi các hình thức dạy học hoặc đan xen những
trò chơi vận động giữa tiết học, tạo hứng thú cho HS trong học tập.
d) Trí nhớ của học sinh tiểu học
Trí nhớ của HS tiểu học chủ yếu vẫn là trí nhớ trực quan hình tƣợng.Những
hiện tƣợng trực quan sinh động vẫn lƣu lại trong trí nhớ các em hơn là hiện tƣợng
ngôn ngữ.
HS tiểu học có khả năng nhớ thuộc lòng rất tốt. Khả năng ghi nhớ tăng dần,
song có khuynh hƣớng học thuộc lòng một cách máy móc, học vẹt nhƣng chƣa hiểu,
chƣa áp dụng vào thực tế hiệu quả. Trong giai đoạn này, việc gia tăng kiến thức trong
bộ nhớ rất quan trọng và để hiểu sâu sắc vốn kiến thức ấy, trẻ sẽ học dần trong quãng
đời sau này.Chính vì vậy, nên cho trẻ học thuộc lòng nhƣng lƣu ý rằng ở đâu đó có thể
giải thích cho trẻ để gia tăng dần trí nhớ ngữ nghĩa.Các kiến thức cần sử dụng thƣờng
xuyên, cần lặp đi lặp lại thì mới giữ lâu trong trí nhớ.
e) Về tƣởng tƣợng của HS tiểu học
Tƣởng tƣợng là hiện tƣợng tâm lý khá đặc biệt và có vai trò quan trọng đối với
đời sống của con ngƣời. Tƣởng tƣợng không phát triển đầy đủ sẽ làm HS gặp khó
khăn trong hành động cũng nhƣ trong học tập.Tƣởng tƣợng vừa là sản phẩm của quá


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status