Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường trung học phổ thông huyện mường chà, tỉnh điện biên - Pdf 34

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHÙNG VIỆT HOÀ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG DẠY HỌC Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN MƢỜNG CHÀ, TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHÙNG VIỆT HOÀ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG DẠY HỌC Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN MƢỜNG CHÀ, TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60 14 01 14

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Trần Đình Châu

HÀ NỘI – 2015



DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CBQL

Cán bộ quản lý

CBQLGD

Cán bộ quản lý giáo dục

CB, GV, NV

Cán bộ, giáo viên và nhân viên

CNTT

Công nghệ thông tin

CNTT&TT

Công nghệ thông tin và truyền thông

CSVC

Cơ sở vật chất

CNH-HĐH

Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa


Kinh tế - Xã hội

KH&CN

Khoa học và Công nghệ

PPDH

Phương pháp dạy học

PMDH

Phần mềm hỗ trợ dạy học

PTDTNT

Phổ thông dân tộc nội trú

TBDH

Thiết bị dạy học

THPT

Trung học phổ thông

ii


MỤC LỤC

cực điện tử ....................................................................................................... 25

iii


1.4. Các nội dung quản lý ứng dụng Công nghệ Thông tin trong dạy học ở
trường THPT ................................................................................................... 29
1.4.1. Quản lý việc xây dựng và sử dụng phòng học đa phương tiện ............. 29
1.4.2. Quản lý việc sử dụng các phần mềm hỗ trợ dạy học ............................ 31
1.4.3. Quản lý việc thiết kế và sử dụng giáo án dạy học tích cực có ứng dụng
CNTT .............................................................................................................. 31
1.4.4. Quản lý ứng dụng CNTT trong công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học
tập của HS ....................................................................................................... 34
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông
tin trong dạy học………………………………………………………..……34
Tiểu kết chương 1............................................................................................ 35
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở CÁC TRƢỜNG
THPT .............................................................................................................. 36
HUYỆN MƯỜNG CHÀ, TỈNH ĐIỆN BIÊN ................................................ 36
2.1. Một số nét về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội và giáo dục huyện
Mường Chà, tỉnh Điện Biên ............................................................................ 36
2.1.1. Một số nét về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội ................................. 36
2.1.2. Tình hình giáo dục của huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên ................. 36
2.2. Một số nét chung về các trường THPT trên địa bàn huyện Mường Chà,
tỉnh Điện Biên ................................................................................................. 40
2.2.1. Trường THPT Mường Chà ................................................................... 40
2.2.2. Trường PTDTNT THPT huyện Mường Chà ........................................ 44
2.3. Thực trạng ứng dụng CNTT trong dạy học ............................................. 48
2.4. Thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ................................ 58

dụng trên mạng và Internet. ............................................................................ 78
3.2.4. Tổ chức hội thảo, tập huấn thông qua các tiết dạy có ứng dụng CNTT.
Thăm quan, học tập kinh nghiệm các trường trên địa bàn huyện, tỉnh........... 84
3.2.5. Tăng cường trang bị cơ sở vật chất, thiết bị dạy học hiện đại, xây dựng
phòng học đa phương tiện cho các nhà trường. .............................................. 86
3.2.6. Xây dựng các văn bản quy định ứng dụng CNTT trong dạy học; có chế
độ khen thưởng các cá nhân, tập thể thực hiện tốt việc ứng dụng CNTT trong

v


đổi mới công tác dạy học . ............................................................................ 88
3.2.7. Tăng cường, đổi mới việc thanh, kiểm tra, đánh giá việc bảo quản, sử
dụng, ứng dụng CNTT ở các nhà trường. ....................................................... 91
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp. ............................................................. 92
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất quản
lý ứng dụng CNTT trong dạy hoc ................................................................... 94
3.4.1. Các bước tiến hành khảo nghiệm .......................................................... 94
3.4.2. Kết quả khảo nghiệm ............................................................................ 96
Tiểu kết chương 3.......................................................................................... 105
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................. 106
1. Kết luận ..................................................................................................... 106
2. Khuyến nghị .............................................................................................. 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 109
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 111

vi


DANH MỤC BẢNG

dụng CNTT .............................................................................................................. 28
Sơ đồ 3.1: Mô hình đồng bộ hóa và tích hợp dữ liệu trong trường học ................... 84
Sơ đồ 3.2: Mối quan hệ giữa các biện pháp ............................................................. 94
Biểu đồ: 2.1: Kết quả giáo dục năm học 2014 – 2015 của học sinh huyện Mường
Chà, tỉnh Điện Biên .................................................................................................. 38
Biểu đồ 3.1. Sơ đồ mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp đề xuất quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học ........................... 103

viii


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chúng ta đang sống trong thời đại của hai cuộc cách mạng: cách mạng
khoa học – kỹ thuật và cách mạng xã hội. Những cuộc cách mạng này đang
phát triển như vũ bão với nhịp độ nhanh chưa từng có trong lịch sử loài
người, thúc đẩy nhiều lĩnh vực, có bước tiến mạnh mẽ và đang mở ra nhiều
triển vọng lớn lao.
Công nghệ thông tin và truyền thông (Information and Communication
Technology – ICT) là một thành tựu lớn của cuộc cách mạng khoa học – kỹ
thuật hiện nay. Nó thâm nhập và chi phối hầu hết các lĩnh vực nghiên cứu
khoa học, ứng dụng công nghệ trong sản xuất, giáo dục, đào tạo và các hoạt
động chính trị, xã hội khác. Trong giáo dục – đào tạo, ICT được sử dụng vào
tất cả các môn học tự nhiên, kỹ thuật, xã hội và nhân văn. Hiệu quả rõ rệt là
chất lựơng giáo dục tăng lên cả về mặt lý thuyết và thực hành.
Ở nước ta, vấn đề ứng dụng ICT trong giáo dục, đào tạo được Đảng và
Nhà nước rất coi trọng, coi yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học có sự hỗ
trợ của các phương tiện kỹ thuật hiện đại là điều hết sức cần thiết. Hội nghị
lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII đã khẳng định: “Giáo
dục – Đào tạo là quốc sách hàng đầu”, Đặc biệt trong Báo cáo chính trị tại

thực hiện không thường xuyên, chưa sâu rộng, chưa thực sự trở thành một
hoạt động quan trọng của nhà trường.
Từ những cơ sở lý luận và thực tiễn nêu trên cần thiết phải có những
biện pháp quản lý cụ thể tác động đến hoạt động ứng dụng CNTT của đội ngũ
giáo viên, đặc biệt là hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học, tạo ra nguồn
động lực, tìm ra cách thức tổ chức ứng dụng CNTT một cách khoa học và
hiệu quả. Từ đó góp phần nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THPT
trên địa bàn huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên, đáp ứng yêu cầu giáo dục học
sinh trong xã hội mới.
Với những lý do trên, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu “Quản lý hoạt
động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường trung học
phổ thông huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên”.

2


2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng về hoạt động
ứng dụng CNTT trong dạy học của đội ngũ giáo viên và công tác quản lý hoạt
động ứng dụng CNTT của hiệu trưởng các trường THPT trên địa bàn huyện
Mường Chà, tỉnh Điện Biên. Đề xuất các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT
trong hoạt động dạy học của đội ngũ giáo viên một cách khoa học, hợp lý, khả
thi. Từ đó góp phần nâng cao chất lượng dạy học của các trường trong giai
đoạn hiện nay.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong
dạy học.
- Phân tích thực trạng hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học của đội
ngũ giáo viên và công tác quản lý ứng dụng CNTT của hiệu trưởng các
trường THPT ở huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên.

7. Phạm vi nghiên cứu
Do điều kiện về thời gian và khả năng có hạn, đề tài tập trung nghiên
cứu đề xuất các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT để góp phần nâng cao
chất lượng dạy học ở các trường THPT trên địa bàn huyện Mường Chà, tỉnh
Điện Biên.
Các số liệu được sử dụng trong luận văn lấy từ báo cáo Kết quả thực
hiện nhiệm vụ năm học 2014 – 2015 và năm học 2015 – 2016 của trường
THPT Mường Chà và trường PTDTNT THPT

huyện Mường Chà, tỉnh

Điện Biên.
Thời gian khảo nghiệm biện pháp: Học kỳ I năm học 2015 - 2016.
Đối tượng khảo nghiệm: Cán bộ quản lý, giáo viên các trường THPT
Mường Chà và trường PTDTNT THPT huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích - tổng hợp tài liệu, phân loại tài liêu… nhằm xây dựng cơ sở lý
luận của đề tài nghiên cứu.
8.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

4


Phương pháp điều tra, phương pháp quan sát, phương pháp dự giờ,
phương pháp nghiên cứu sản phẩm, phương pháp phỏng vấn, phương pháp
tổng kết kinh nghiệm… nhằm khảo sát, đánh giá hoạt động ứng dụng CNTT
trong dạy học của đội ngũ giáo viên và xây dựng các biện pháp quản lý của
Hiệu trưởng.
8.3. Phương pháp xử lý thông tin

Ngày nay, thời đại công nghệ thông tin đang đến rất nhanh và có tác
động mạnh mẽ đến tất cả các mặt đời sống xã hội. Công nghệ thông tin là một
trong những động lực quan trọng nhất của sự phát triển, nó cùng với một số
ngành công nghệ cao khác làm biến đổi sâu sắc đời sống kinh tế, văn hóa, xã
hội của đất nước. Do đó, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào lĩnh vực giáo
dục cũng được Đảng và Nhà nước quan tâm. Cụm từ “ứng dụng công nghệ
thông tin vào dạy học” ngày càng được nhiều người nhắc đến trong các
trường phổ thông, cao đẳng và đại học. Công nghệ thông tin được ứng dụng
vào việc thiết kế các“giáo án điện tử” đang nhận được sự quan tâm của các
sở giáo dục và đào tạo cùng các trường phổ thông. Ứng dụng CNTT trong dạy
học là chủ đề lớn được tổ chức văn hóa giáo dục thế giới UNESCO chính thức
đưa ra thành chương trình hành động trước ngưỡng cửa của thế kỷ XXI và dự
đoán “sẽ có sự thay đổi nền giáo dục một cách căn bản vào đầu thế kỷ XXI do
ảnh hưởng của CNTT ”. Như vậy, CNTT đã ảnh hưởng sâu sắc tới giáo dục và
đào tạo, đặc biệt là trong đổi mới phương pháp dạy học PPDH, đang tạo ra
những thay đổi của một cuộc cách mạng giáo dục vì nhờ có cuộc cách mạng
này mà giáo dục đã có thể thực hiện được các tiêu chí mới:
Học mọi nơi (any where)
Học mọi lúc (any time)
Học suốt đời (life long)
Dạy cho mọi người (any one) và mọi trình độ tiếp thu khác nhau.
1.1.1. Nước ngoài
Ở các nước phát triển như Cộng hòa Pháp, Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc,

6


Đài Loan, Singapore…đều sớm chú trọng đến việc ứng dụng công nghệ thông
tin CNTT trong mọi lĩnh vực của cuộc sống. Các nước này đã xây dựng rất
nhiều chương trình quốc gia về tin học hóa. Họ coi đây là vấn đề then chốt

đó. Sau 5 năm thực hiện (1997 – 2002), giáo dục Singapore đã thành công
trong việc khai thác CNTT nhằm trang bị cho HS những kỹ năng học tập, kỹ
năng tư duy sáng tạo, kỹ năng giao tiếp. Kết quả: Hơn 70% HS được khảo sát
ở các cấp học cho rằng việc sử dụng CNTT làm tăng kiến thức cho các em và
hơn 80% HS đồng ý rằng sử dụng CNTT làm cho bài học trở nên thú vị hơn.
Với những thành công đạt được như trờn, tháng 7/2002, Bộ giáo dục
Singapore đã công bố Kế hoạch tổng thể CNTT2 nhằm kế thừa và phát huy
những thành công của Kế hoạch 1 và tiếp tục đưa ra những định hướng chung
cho các trường trong việc tận dụng những cơ hội CNTT đem lại để phục vụ
giảng dạy và học tập.
Hàn Quốc xác định rõ: Mục tiêu chiến lược của chính sách đẩy mạnh
tin học hóa ở Hàn Quốc là xây dựng một xã hội thông tin phát triển vào năm
2000. Để thực hiện mục tiêu này, chính phủ Hàn Quốc thành lập “Quỹ thúc
đẩy CNTT” do Bộ Thông tin và Truyền thông quản lý. Tương ứng, có hai cơ
quan chỉ đạo và điều phối: Ban thúc đẩy tin học hóa và Ban đặc biệt về
chính phủ điện tử thuộc ban đổi mới chính phủ của Tổng Thống. [28] (Theo
tin “Chính phủ điện tử Hàn Quốc” trên tạp chí PCWorldVN cập nhật ngày
01/4/2008).
Chính nhờ những bước đầu tư và quản lý đóng đắn về phát triển CNTT,
họ đã thu được những thành tựu rất đáng kể trên các lĩnh vực như: Y tế, giáo
dục, điện tử, sinh học, ...
1.1.2. Trong nước
Ở Việt Nam, từ năm 1994 Bộ GD&ĐT đã chủ trương đưa máy tính vào
các nhà trường với mục đích dạy học Tin học và làm phương tiện dạy học
các môn học khác. Cuộc Cách mạng khoa học kĩ thuật (KHKT) tiếp tục phát
triển mạnh mẽ cùng với sự phát triển của nền kinh tế tri thức. Sự bùng nổ của
Internet, của các sản phẩm phần mềm Tin học ứng dụng kéo theo sự phát
triển của đời sống xã hội, làm thay đổi nhận thức của con người, đi vào mọi
lĩnh vực, ngành nghề và trong đó có giáo dục và đào tạo. Được các cấp,


có CNTT”.
Bên cạnh đó, trong những năm qua đã một số công trình nghiên cứu
biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong nhà trường phổ thông như:

9


- Tác giả Nguyễn Văn Tuy với đề tài: “Biện pháp quản lý ứng dụng
CNTT trong hoạt động dạy học ở các trường THPT huyện Yên Khành, tỉnh
Ninh Bình”, đề tài đã hệ thống hoá cơ sở lý luận cơ bản về dạy học, quản lý,
CNTT, quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học; khảo sát thực
trạng việc triển khai ứng dụng CNTT của các trường THPT trên địa bàn, tìm
hiểu nguyên nhân và từ đó đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu
quả hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học của các trường THPT huyện
Yên Khành, tỉnh Ninh Bình.
- Tác giả Đỗ Văn Tiến với đề tài: “Biện pháp quản lý việc ứng dụng
CNTT vào dạy học trong các trường THCS của phòng giáo dục và đào tạo
huyện Gia Lâm - Hà Nội”, đề tài đã nghiên cứu các vấn đề lý luận cơ bản về
quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học. Tìm hiểu thực trạng việc quản lý ứng
dụng CNTT trong dạy học và đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động ứng
dụng CNTT trong dạy học đối với hiệu trưởng các trường THCS trên địa bàn
huyện Gia Lâm – Hà Nội.
- Tác giả Đào Thị Ninh với đề tài: “Một số biện pháp quản lý ứng dụng
CNTT trong giảng dạy ở các trường THPT quận Cầu Giấy - Hà Nội”, đề tài
đã nghiên cứu những vấn đề lý luận về việc quản lý ứng dụng CNTT trong
dạy học. Tìm hiểu thực trạng việc quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong
dạy học, đề xuất một số biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học đối
với hiệu trưởng các trường THPT trên địa bàn quận Cầu Giấy - Hà Nội.
Qua nghiên cứu, các tác giả đều khẳng định ý nghĩa của việc ứng dụng
CNTT trong dạy học và vai trò quan trọng của các biện pháp quản lý mà

động khác. Tuy nhiên, vấn đề quản lý lại là vấn đề hết sức phức tạp vì đối
tượng hoạt động càng đa dạng bao nhiêu thì lại càng đòi hỏi phải có các biện
pháp quản lý phong phú bấy nhiêu. Chỉ riêng khái niệm “quản lý” cũng đã
được các nhà triết học, các nhà khoa học định nghĩa theo nhiều cách khác
nhau, tùy thuộc vào phương pháp tiếp cận.
Theo F.W Taylor - nhà quản lý Mỹ (1856 - 1915): “Quản lý là biết
chính xác điều muốn người khác làm và sau đó thấy họ đã hoàn thành công
việc một cách tốt nhất và rẻ nhất.”[ 3,15]
H.Koontz thì khẳng định: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm

11


bảo phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục tiêu
của nhóm (tổ chức). Mục tiêu của mọi nhà quản lý là nhằm hình thành một
môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm
với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất.”
C.Mác nhận định: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động
chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một
sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức
năng chung phát sinh từ sự vận động của cơ thể sản xuất khác với sự vận
động của những khí quan độc lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm tự mình
điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”.
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là sự tác động có mục
đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động
(khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [15,43]
Tác giả Nguyễn Quang Uẩn thì lại cho rằng: “Quản lý là quá trình tác
động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý thông qua các công cụ,
phương tiện để đạt được mục tiêu quản lý”[17]
Như vậy, quản lý là một yêu cầu tất yếu của một tổ chức. Quản lý chính

Như vậy, để vạch ra được mục tiêu và xác định được các bước đi cần
có khả năng dự báo. Vì vậy, trong chức năng hoạch định bao gồm cả chức
năng dự báo.
* Chức năng thứ hai: Chức năng tổ chức.
Người quản lý sau khi lập xong kế hoạch cần phải chuyển hóa những ý
tưởng đó thành hiện thực, đó là tổ chức thực hiện. Chức năng này bao gồm
hai nội dung:
- Tổ chức bộ máy: Sắp xếp, đáp ứng được yêu cầu của mục tiêu và các
nhiệm vụ phải đảm nhận. Núi khác đi, phải tổ chức bộ máy phù hợp về cấu
trúc, cơ chế hoạt động đủ để khả năng đạt được mục tiêu - phân chia thành
các bộ phận, sau đó ràng buộc các bộ phận bằng các mối quan hệ.
- Tổ chức công việc: Sắp xếp công việc hợp lý, phân công công việc và
trách nhiệm rõ ràng để mọi người cùng hướng vào mục tiêu chung. Nhờ chức
năng tổ chức mà người quản lý có thể kết hợp, điều phối tốt hơn các nguồn
vật lực và nhân lực một cách có hiệu quả. Có thể nói, tổ chức được coi là điều

13


kiện, là công cụ của người quản lý. Nếu tổ chức tốt sẽ là khởi nguồn kích
thích các động lực. Ngược lại, nếu tổ chức không tốt, sẽ kìm hãm, triệt tiêu
các động lực, làm giảm sút hiệu quả quản lý.
* Chức năng thứ ba: Chức năng điều hành (chỉ đạo). Sau khi lập kế
hoạch và xác định được cơ cấu tổ chức và nhân sự thì phải làm cho hệ thống
quản lý hoạt động, phải có ai đứng ra lãnh đạo, dẫn dắt tổ chức. Đó là chức
năng điều hành, điều khiển. Nói đến chức năng này tức là nói đến việc tác
động đến con người bằng các quyết định, các mệnh lệnh làm cho nguời dưới
quyền phục tùng và làm đóng với kế hoạch, đóng với nhiệm vụ được phân
công. Tạo động lực để con người tích cực hoạt động bằng các biện pháp động
viên, khen thưởng, kể cả trách phạt.

luật của xã hội cũng như các quy luật của quá trình giáo dục về sự phát triển
thể lực, trí lực và tâm lý của con người. Chất lượng của giáo dục chủ yếu do
nhà trường tạo nên, bởi vậy khi nói đến quản lý giáo dục phải nói đến quản lý
nhà trường cùng với hệ thống quản lý giáo dục”. [4, tr.71]
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành trung ương Đảng khoá
VIII cũng đã viết: “quản lý giáo dục là sự tác động của chủ thể quản lý tới
khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới
kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất”. [26]
Từ những định nghĩa trên cho thấy: QLGD là hệ thống những tác động
có mục đích, có kế hoạch, có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý
mà chủ yếu nhất là quá trình dạy học và giáo dục ở các cơ sở giáo dục.
1.2.2.2. Quản lý nhà trường
Trường học là hình thức thể hiện của hệ thống giáo dục trên qui mô toàn
xã hội, là nơi diễn ra hầu hết các hoạt động giáo dục của hệ thống giáo dục
quốc dân.
Theo tác giả Phạm Viết Vượng: “Quản lý trường học là hoạt động của
các cơ quan quản lý, về bản chất là huy động các nguồn lực để tổ chức các
hoạt động giáo dục trong nhà trường theo mục tiêu giáo dục.” [19, tr.369]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý nhà trường là tập hợp
những tác động tối ưu của chủ thể quản lý đến tập thể GV, HS và cán bộ

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status