ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ MAI THU
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN TRONG GIÁO DỤC
CỦA GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON
HUYỆN NẬM PỒ - TỈNH ĐIỆN BIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ MAI THU
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN TRONG GIÁO DỤC
CỦA GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON
HUYỆN NẬM PỒ - TỈNH ĐIỆN BIÊN
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. Dương Thị Nga
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Mai Thu
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ..........................................................................iv
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ................................................................................ v
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu................................................................. 3
4. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 4
6. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 4
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 4
8. Cấu trúc của luận văn ...................................................................................... 7
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ỨNG
DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG GIÁO DỤC CỦA
GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON ....................................... 8
1.1.
Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề........................................................ 8
Kết luận chương 1.............................................................................................. 47
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG GIÁO DỤC CỦA GIÁO
VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN NẬM PỒ TỈNH ĐIỆN BIÊN ................................................................................. 48
2.1.
Khái quát về khảo sát thực trạng quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ
thông tin trong giáo dục của giáo viên ở các trường mầm non huyện
Nậm Pồ - Tỉnh Điện Biên ............................................................. 48
2.2.
Khái quát GD mầm non Huyện Nậm Pồ, Tỉnh Điện Biên ...................... 50
2.2.1. Công tác tham mưu và xây dựng các văn bản chỉ đạo của địa
phương liên quan đến công nghệ thông tin .............................................
50
2.2.2. Đặc điểm chung về đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên mầm non
trong huyện Nậm Pồ ................................................................................ 51
2.3.
Thực trạng hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo
dục của giáo viên ở các trường mầm non huyện Nậm Pồ - Tỉnh
Điện Biên ................................................................................................ 53
2.3.1. Thực trạng về nhận thức của CBQL, GV về hoạt động ứng dụng
CNTT trong giáo dục............................................................................... 53
2.3.2. Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục của giáo
viên ở các trường mầm non huyện Nậm Pồ - Tỉnh Điện Biên................ 55
iv
Một số biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin
trong giáo dục của giáo viên ở các trường mầm non huyện Nậm Pồ
- Tỉnh Điện Biên ...................................................................................... 79
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho đội ngũ CBQL, GV về hoạt động ứng dụng
CNTT trong giáo dục mầm non .............................................................. 79
3.2.2. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực ứng dụng CNTT cho CBQL,
GV các trường mầm non ......................................................................... 82
3.2.3. Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động ứng dụng CNTT
trong giáo dục của giáo viên mầm non ................................................... 84
v
3.2.4. Xây dựng cơ chế khuyến khích và tạo động lực làm việc cho giáo
viên mầm non .......................................................................................... 86
3.2.5. Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị CNTT phục vụ cho hoạt động
ứng dụng CNTT trong giáo dục .............................................................. 88
3.3.
Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp................ 89
3.3.1. Quy trình khảo nghiệm ............................................................................ 89
3.3.2. Kết quả khảo nghiệm............................................................................... 90
Kết luận chương 3.............................................................................................. 96
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 97
1. Kết luận.......................................................................................................... 97
2. Khuyến nghị................................................................................................... 98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 101
CSGD
Chăm sóc giáo dục
KT-XH
Kinh tế - Xã hội
THPT
Trung học phổ thông
NXB
Nhà xuất bản
QLGD
Quản lý giáo dục
GD&ĐT
Giáo dục & Đào tạo
HĐ
Hoạt động
QL
4
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng:
5
Bảng 2.1.
Đánh giá về tầm quan trọng của công tác ứng dụng CNTT
trong giáo dục của giáo viên các trường mầm non huyện Nậm
Pồ, tỉnh
Điện Biên ....................................................................................... 53
Bảng 2.2.
Mức độ quan tâm của giáo viên với hoạt động ứng dụng
CNTT trong giáo dục .................................................................... 55
Bảng 2.3.
Đánh giá về mức độ thực hiện các nhiệm vụ ứng dụng CNTT
trong giáo dục của giáo viên mầm non Nậm Pồ, Điện Biên......... 56
Bảng 2.4.
Mức độ thực hiện và hiệu quả đạt được của các hoạt động
ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục .............................. 57
non huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên .............................................. 71
6
Bảng 3.1.
Mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động ứng
dụng CNTT trong giáo dục cho giáo viên mầm non..................... 90
Bảng 3.2.
Mức độ khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động ứng
dụng CNTT trong giáo dục cho giáo viên mầm non..................... 93
Biểu:
Hình 1.1.
CNTT trong giáo dục và đào tạo .......................................................... 16
Hình 1.2.
Các bước xây dựng KH ứng dụng CNTT trong giáo dục..................... 34
Hình 1.3.
Quy trình kiểm tra các hoạt động ứng dụng CNTT trong giáo dục
cho giáo viên mầm non ......................................................................... 38
Hình 2.1.
soạn và giảng dạy bằng giáo án điện tử. Các hội thi:“Giờ dạy ứng dụng công
nghệ thông tin giỏi”, hội thi “Thiết kế bài giảng điện tử E - Learning; Sản
phẩm dạy học ứng dụng công nghệ thông tin” được cấp huyện, cấp tỉnh tổ
chức hàng năm thu hút số lượng rất lớn thầy cô giáo tham gia. Trên các trang
giáo án điện tử dành cho giáo dục như: violet.vn; tailieu.vn; giaoanviet.com;
giaoandientu.edu.vn,… số lượng các bài giảng điện tử, các sản phẩm công
nghệ thông tin được chia sẻ ngày càng nhiều.
Trong những năm gần đây chiến lược phát triển của giáo dục Việt Nam
cũng đã nhấn mạnh: Các ứng dụng của công nghệ thông tin (CNTT) sẽ trở
thành thiết bị dạy học chủ đạo trong giảng dạy của giáo viên.
Trong quá trình công tác quản lý và giảng dạy cho thấy, việc sử dụng
giáo án điện tử, các thiết bị ứng dụng CNTT vào giảng dạy mang lại hiệu quả
giáo dục rất cao. Vì khi sử dụng các thiết bị CNTT cũng như giáo án điện tử
vào giảng dạy thay cho các hình thức, thiết bị, đồ dùng dạy học thông thường
sẽ hấp dẫn hơn, dễ dàng lôi cuốn được học sinh vào các hoạt động học tập hơn,
1
kích thích tính tò mò, khám phá của trẻ, trẻ học tập tích cực hơn. Đối với giáo
viên sử dụng dễ dàng hơn, tiết kiệm thời gian cũng như chi phí trong việc
chuẩn bị đồ dùng đồ chơi để dạy học hơn, tiếp cận được với nhiều nguồn thông
tin liên quan đến kiến thức bài dạy nhờ đó hiệu quả giáo dục đạt được cao hơn.
Với những tính năng ưu việt như vậy, cho thấy việc đưa ứng dụng CNTT
vào giảng dạy là rất cần thiết và cần được nhân rộng trong các cơ sở giáo dục
đặc biệt là giáo dục vùng khó khăn. Như vậy, sẽ vừa nâng cao được chất lượng
dạy và học, vừa có thể giúp học sinh vùng khó khăn tiếp cận dễ dàng hơn với
các phương tiện thông tin, những tiến bộ của khoa học công nghệ. Tuy nhiên,
trên thực tế những trường thuộc huyện miền núi, biên giới, vùng sâu, vùng xa,
điều kiện kinh tế - văn hóa xã hội đặc biệt khó khăn,...Việc ứng dụng CNTT
hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục của giáo viên ở các
trường mầm non huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên” làm đề tài luận văn thạc sĩ.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu về lý luận và thực tiễn, đề tài đề xuất các biện
pháp quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục của giáo
viên ở các trường mầm non huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên góp phần nâng cao
chất lượng giáo dục của các nhà trường mầm non, góp phần đáp ứng yêu cầu
đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục của giáo
viên ở các trường mầm non.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo
dục của giáo viên ở các trường mầm non huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên”.
4. Giả thuyết khoa học
Trong những năm qua, hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong
giáo dục của giáo viên ở các trường mầm non huyện Nậm Pồ tỉnh Điện Biên
bước đầu đã đạt được những kết quả nhất định. Tuy nhiên, so với yêu cầu của
3
thực tiễn, hoạt động này vẫn còn nhiều hạn chế. Nếu đề xuất được các biện
pháp quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục của giáo
viên ở các trường mầm non phù hợp với thực tế các nhà trường và đặc điểm đối
tượng giáo viên thì sẽ đảm bảo nâng cao năng lực ứng dung công nghệ thông
tin cho giáo viên mầm non trong toàn huyện Nậm Pồ, góp phần nâng cao được
chất lượng chuyên môn cho giáo viên mầm non trong giai đoạn hiện nay.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
tảng cho quá trình nghiên cứu.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp quan sát
Quan sát các biểu hiện của hoạt hoạt động ứng dụng công nghệ thông
tin của giáo viên; hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục của
giáo viên mầm non ở các trường mầm non.
7.2.2. Phương pháp điều tra bằng ankét
Để điều tra thực trạng quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin
trong giáo dục của giáo viên ở các trường mầm non huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện
Biên, chúng tôi sử dụng các bảng hỏi dành cho các đối tượng: Giáo viên.
Mục đích: Tìm hiểu thực trạng về quản lý kế hoạch, mục tiêu chương
trình, đội ngũ, quản lý về chuyên môn,... phục vụ cho hoạt động ứng dụng công
nghệ thông tin trong giáo dục của giáo viên ở các trường mầm non huyện Nậm
Pồ, tỉnh Điện Biên.
7.2.3. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm
Nghiên cứu những sản phẩm của hoạt động ứng dụng công nghệ thông
tin trong giáo dục của giáo viên để khẳng định được kết quả của biện pháp
quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin ở các trường mầm non.
7.2.4. Phương pháp phỏng vấn
Bổ sung, kiểm tra và làm rõ những thông tin đã thu thập được thông qua
phương pháp điều tra. Qua đó, tìm hiểu thêm những biện pháp quản lý hoạt
động ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục của giáo viên. Những thông
tin này có giá trị là căn cứ để nhận xét, khẳng định chính xác hơn thực trạng
5
biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin đối với cán bộ quản
lý, giáo viên mầm non của hiệu trưởng các trường mầm non. Ngoài ra, có thể
tìm hiểu thêm các nhân tố ảnh hưởng tới thực trạng đó cũng như những khuyến
tin trong giáo dục của giáo viên mầm non huyện Nậm Pồ - Tỉnh Điện Biên.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin
trong giáo dục của giáo viên mầm non huyện Nậm Pồ - Tỉnh Điện Biên.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin
trong giáo dục của giáo viên mầm non huyện Nậm Pồ - Tỉnh Điện Biên.
Ngoài ra, luận văn còn có phần: Mở đầu; kết luận, danh mục tài liệu
tham khảo, phụ lục.
7
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG GIÁO DỤC
CỦA GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON
1.1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Một số công trình nghiên cứu ở nước ngoài
Công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục của giáo viên
mầm non là một phần rất quan trọng của chiến lược phát triển đất nước, là yếu
tố cơ bản để nâng cao chất lượng giảng dạy của từng cán bộ giáo viên.
Ở các nước: Úc, Canada, Nhật, Singapore, Mỹ... đã có nhiều dự án, công
trình quốc gia nghiên cứu lâu dài về tin học hóa cũng như UD CNTT vào các
lĩnh vực khoa học kỹ thuật và trong mọi lĩnh vực xã hội, đặc biệt là giáo dục.
Họ coi đây là vấn đề then chốt của cuộc cách mạng KH-KT, là chìa khóa quan
trọng để phát triển đất nước.
Ở những năm 1972 tại Nhật Bản, đã xây dựng và công bố chương trình
Quốc gia có tên: “Kế hoạch một xã hội thông tin - mục tiêu quốc gia đến năm
2000” về việc ứng dụng CNTT để xây dựng một xã hội thông tin.
Ở các nước Đông Á, CNTT có một vị trí quan trọng trong chương trình
ñổi mới giáo dục. Các chính sách mới về ñổi mới giáo dục ñược xây dựng dựa
thông tin toàn cầu đã khẳng định: “CNTT đang nhanh chóng trở thành một động
lực sống còn, tạo tăng trưởng kinh tế cho thế giới, CNTT mang lại cả cơ hội và
thách thức lớn cho cả nền kinh tế mới phát triển và đang phát triển” (dẫn theo
[1]).
Hay công trình nghiên cứu về trò chơi điện tử đối với trẻ em, chuyên gia
tâm lý học Mỹ, bà Esther Gabriel: “Trong khi chơi trò chơi điện tử, trẻ em có
thể tiến bộ về tư duy, vì trẻ em phải thu nhận nhiều thông tin vừa ghi nhớ, suy
diễn và xử lý thông tin nhanh. Trò chơi này giúp trẻ phản xạ nhạy bén và phát
triển óc tưởng tượng, nhất là các trò chơi có nội dung về các cuộc phiêu lưu và
pha mạo hiểm. Trò chơi điện tử, cũng có thể giúp cho trẻ cách học cần thiết để
đạt tới mục đích. Không nên quên rằng trẻ vừa chơi, vừa sử dụng máy tính thì
còn có khả năng mở mang kiến thức về tin học” (dẫn theo [8]).
9
Một nghiên cứu khác cũng chỉ ra mối quan hệ giữa những đặc điểm của
GV và điều kiện lớp học với hoạt động chăm sóc trẻ, của 2 tác giả Andrew J và
Robert C. Pianta. Trong tác phẩm đó chỉ ra rằng trình độ đào tạo, lĩnh vực đào
tạo và những điều kiện của lớp học như kích thước lớp học, số lượng trẻ và
chương trình CSGD trẻ có tác động gián tiếp đến việc học tập và phát triển thể
chất của trẻ.
Như vậy, các nghiên cứu về CNTT nói chung và hoạt động ứng dụng
công nghệ thông tin trong giáo dục của giáo viên ở các trường nói riêng đã
được các nhà nghiên cứu trên thế giới nghiên cứu khá nhiều, nhưng những
nghiên cứu về quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục
của giáo viên ở các trường mầm non thì hầu như có rất ít tài liệu đề cập đến.
1.1.2. Một số công trình nghiên cứu ở Việt Nam
Để nâng cao chất lượng năng lực ứng dụng công nghệ thông tin cho giáo
viên mầm non nói chung và hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo
dục của giáo viên ở các trường mầm non nói riêng. Ở nước ta cùng với những
quản lý và khai thác tài liệu ở thư viện - Thư viện tỉnh Phú Yên 7.7.2006.
GS.TSKH Đỗ Trung Tá “Ứng dụng CNTT và truyền thông để đổi mới
giáo dục và đào tạo ở Việt Nam”, Tạp chí Giáo dục số 84.
Cuốn sách “Kỹ Năng và bài tập thực hành quản lý trường mầm non của
Hiệu trưởng” năm 2001 của tác giả Trần Bích Liễu, cuốn sách này cung cấp
những tri thức khoa học về nghiệp vụ quản lý trường mầm non và hệ thống các
bài tập hình thành các kỹ năng cơ bản của người Hiệu trưởng như: kỹ năng lập
kế hoạch.
Những năm gần đây có một số tác giả tiến hành nghiên cứu các vấn đề
liên quan đến hoạt động chăm sóc, GD trẻ mầm non và đã đề ra những biện
pháp quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ mầm non đã cung cấp nhiều
kiến thức lý luận và thực tế cho các nhà quản lý GD mầm non như:
- Nguyễn Văn Hiền (2007), “Một số kỹ năng CNTT cơ bản cần trang bị
cho giáo viên sinh học ở trường THPT hiện nay”, Tạp chí Giáo dục số 185.
- Lê Công Triêm, Nguyễn Đức Vũ (2006), Ứng dụng CNTT trong dạy
học, NXB Giáo Dục.
11
- PGS. TS. Đào Thai Lai với “Ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường
phổ thông Việt Nam”.
- Luận văn Thạc sĩ QLGD của tác giả Đào Thị Ninh: “Một số biện pháp
quản lý ứng dụng CNTT trong giảng dạy ở các trường THPT quận Cầu Giấy Hà Nội”…
- Luận văn Thạc sĩ của tác giả Vũ Thị Thu Hương: “Biện pháp quản lý
hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học trong các trường tiểu học quận Hai bà
Trưng, thành phố Hà Nội”.
- Luận văn Thạc sĩ của tác giả Đỗ Văn Tiến: “Biện pháp quản lý việc
ứng dụng CNTT vào dạy học trong các trường THCS của phòng GD&ĐT
huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội”...
tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường” (dẫn theo [2]).
Theo thực tiễn công tác quản lý, chúng tôi sử dụng định nghĩa của nhóm
tác giả Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo: “Quản lý là quá trình
tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý
nhằm đạt mục tiêu đề ra” (dẫn theo [10]).
Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “Quản lý là
quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động
(chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra” [8].
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên
đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực,
các thời cơ tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến
động.
- Quản lý giáo dục
Xét theo quan điểm của lý thuyết hệ thống thì quản lý giáo dục là sự tác
động liên tục, có tổ chức, có tính hướng đích của chủ thể quản lý lên hệ thống
giáo dục nhằm tạo ra tính “trồi” của hệ thống, sử dụng một cách tối ưu các tiềm
năng, các cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ thống tới mục tiêu một cách tốt nhất
trong điều kiện đảm bảo sự cân bằng với môi trường bên ngoài luôn biến động.
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống tác
động có mục đích, có kế hoạch hợp qui luật của chủ thể quản lý, nhằm làm cho
13