Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại trường cao đẳng nghề LICOGI (tt) - Pdf 48

1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong Nghị quyết số 29-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 8 Khóa IX
ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo:
“Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát
huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người
học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung
dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập
nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu
trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội,
ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và
truyền thông trong dạy và học”.
Nhận thức rõ yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay đối với các trường Cao đẳng
và tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT nhằm góp phần nâng cao chất
lượng đào tạo là hết sức cần thiết. Trong những năm qua trường Cao đẳng nghề
Licogi đã triển khai nhiều biện pháp nhằm đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy
học và quản lý. Việc ứng dụng CNTT trong dạy học bước đầu đã đạt được một
số kết quả. Tính đến năm học 2015 - 2016, nhà trường đã trang bị các phòng
máy vi tính cho HSSV và trang bị máy tính xách tay và máy chiếu đa năng cho
các khoa để giáo viên sử dụng trong quá trình giảng dạy.
Với các lý do trên nên chúng tôi đã chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý
hoạt động ứng dụng CNTT tại trường Cao đẳng nghề Licogi”.
2. Mục đích nghiên cứu
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong việc nâng cao chất lượng dạy
học
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Một số biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong việc nâng cao

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC
VỀ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Ngoài nước
Trên thế giới, các nước có nền giáo dục phát triển đều chú trọng đến việc
ứng dụng CNTT như: Nước Mỹ, Australia, Canađa, Nhật Bản, Singapore,... Để
ứng dụng CNTT được như ngày nay các nước này đã trải qua rất nhiều các
chương trình quốc gia về tin học hoá cũng như ứng dụng CNTT vào các lĩnh
vực khoa học kỹ thuật và trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, đặc biệt là
ứng dụng vào khoa học công nghệ và giáo dục.
1.1.2. Trong nước
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã có Chỉ thị số 3031/CT BGD&ĐT về "nhiệm vụ chủ yếu năm học 2016 -2017 của ngành giáo dục trong
đó nhấn mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới nội dung,
phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá một cách sáng tạo.
Cho đến nay, ở các trường Cao đẳng nghề nói chung và Trường Cao đẳng
nghề Licogi nói riêng đã áp dụng rất nhiều biện pháp quản lý hoạt động dạy học
nhưng chưa có công trình nghiên cứu nào đề cập đến vấn đề quản lý hoạt động
ứng dụng CNTT trong đổi mới PPDH. Việc nghiên cứu đề xuất các biện pháp
quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong đổi mới PPDH để nâng cao chất
lượng đào tạo nghề ở Trường Cao đẳng nghề Licogi đang là hết sức cần thiết
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý và quản lý nhà trường
1.2.1.1. Quản lý
Khái niệm “Quản lý” được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau dựa trên
cơ sở những cách tiếp cận khác nhau, vừa là khoa học vừa là nghệ thuật đang là
vấn đề thu hút nhiều sự quan tâm. Sau đây là một số định nghĩa về “Quản lý”


3


ngành công nghiệp và dịch vụ chiếm khoảng 85% trong GDP; tỷ lệ lao động
nông nghiệp còn khoảng 30% trong lao động xã hội)[5] cũng là thách thức to
lớn đối với dạy nghề và đòi hỏi dạy nghề phải đi trước một bước để chuẩn bị
nguồn nhân lực cho đất nước trong giai đoạn mới này.
1.3.4. Bối cảnh Hội nhập quốc tế đối với yêu cầu dạy nghề
Theo Số liệu thống kê của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội cho thấy,
Việt Nam sẽ là một trong những nước hưởng lợi lớn từ những tác động của việc
hình thành Cộng đồng ASEAN về tăng trưởng việc làm, nâng cao năng suất lao
động, nhất là năng suất lao động ngành công nghiệp... Số lượng việc làm tạo
thêm ở Việt Nam khá cao (đến năm 2025 là 6 triệu, chiếm 9,5% tổng số việc
làm tạo thêm ở Cộng đồng ASEAN) nhưng chất lượng làm việc chưa cao, 65%
việc làm mới là dễ bị tổn thương (cao nhất trong khu vực).
1.4. Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại
trường Cao đẳng nghề
Quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong quá trình dạy học với bản chất
là nhằm đổi mới PPDH và nâng cao chất lượng dạy học. Ứng dụng CNTT hiệu
quả trong dạy học là sử dụng TBDH có ứng dụng CNTT (TBDH hiện đại) trong
môi trường dạy học đa phương tiện biến quá trình dạy học thành quá trình dạy
học tích cực. Hiện nay, việc làm này vẫn còn nhiều bất cập. Khi nói đến ứng
dụng CNTT trong đổi mới PPDH, các CBQLGD ở các trường vẫn còn lạm
dụng CNTT (ví dụ: sử dụng bản trình chiếu được coi là GAĐT, sử dụng máy
tính kết hợp với máy chiếu đa năng, chiếu toàn bộ các nội dung của bài giảng
cho HS xem...). Như vậy, xét về bản chất, ứng dụng CNTT và quản lý ứng dụng
CNTT trong đổi mới PPDH là nhằm đưa các nội dung có ứng dụng CNTT (tư
liệu điện tử) vào trong bài học một cách có hiệu quả, không lạm dụng CNTT.
1.4.1. Quản lý việc xây dựng và sử dụng phòng học đa phương tiện
a,. Quản lý việc xây dựng phòng học đa phương tiện


5

* Tổ chức, chỉ đạo việc sử dụng GADHTC có ứng dụng CNTT
* Kiểm tra, đánh giá việc sử dụng GADHTC có ứng dụng CNTT
1.4.4 Quản lý ứng dụng CNTT trong công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học
tập của học sinh sinh viên
Để việc quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS đạt
kết quả, CBQL xem xét nội dung chương trình học có phù hợp với HS hay
không, sự tiếp thu của HS trong các tiết dạy có ứng dụng CNTT thể hiện qua
các GADHTCĐT có hiệu quả thật sự không, để có kế hoạch điều chỉnh cách
dạy của GV cho phù hợp với yêu cầu, mục tiêu, nhiệm vụ dạy học. Việc kiểm
tra, đánh giá kết quả học tập của HS cũng phải được đổi mới như sử dụng hình
thức thi trắc nghiệm trên máy tính, giao bài tập trên trang Web, truy cập mạng
Internet để tìm thông tin... nhằm tránh thói quen “học vẹt” của HS, giúp HS tích
cực chủ động, lĩnh hội các kiến thức mới.


6

1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ
thông tin trong dạy học tại trường Cao đẳng nghề
1.5.1.Yếu tố khách quan
Cuộc cách mạng khoa học công nghệ sẽ tiếp tục phát triển với những
bước nhảy vọt trong thế kỉ XXI, đưa thế giới chuyển từ kỷ nguyên công nghiệp
sang kỷ nguyên công nghệ thông tin và phát triển kinh tế tri thức. Đảng và Nhà
nước đã nhận thấy cơ hội "đi tắt, đón đầu" của đất nước trong quá trình phát
triển đi lên nên đã quan tâm, thúc đẩy phát triển ứng dụng CNTT. Cụ thể như:
Chỉ thị số 3031/CT -BGD&ĐT về "nhiệm vụ chủ yếu năm học 2016 -2017 của
ngành giáo dục trong đó nhấn mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong
đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá một cách sáng tạo".
1.5.2. Yếu tố chủ quan
- Yếu tố thuộc về nhà quản lý

hiệu CSTĐ cấp ngành, 01 nhân đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua toàn quốc, 01 cá
nhân được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen, 02 nhà giáo được phong tặng
danh hiệu Nhà giáo Ưu tú, 01 Nhà giáo được Nhà nước tặng Huân chương lao
động hạng ba
2.1.2. Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của trường.
2.1.2.1. Chức năng
2.1.2.2. Nhiệm vụ
2.1.2.3. Quyền hạn của Trường
2.1.3. Đội ngũ giáo viên
2.1.3.1. Về số lượng
Tính đến 10/2016 toàn trường có 10 đơn vị, gồm 04 khoa, 02 trung tâm
và 04 phòng ban. Trường có tổng số 165 cán bộ, giáo viên và nhân viên phục
vụ.
Trong tổng số đó có 130 giáo viên đang tham giảng dạy tại 10 đơn vị,
khoa, trung tâm, phòng ban trực thuộc nhà trường, chiếm 78,8%. Trong đó:
Được thể hiện qua bảng 2.1
Bảng 2.1. Tỏng hợp số lượng giáo viên theo các khoa, Trung tâm,
phòng ban, từ 2014 - 2016
Năm học 2014 2015 2016 Đơn vị
2015
2016
2017
Khoa Cơ giới xây dựng
19
20
22
Khoa Cơ khí xây dựng
15
15
18

Phòng Tổng hợp
5
5
5
Phòng Tài chính kế toán
5
5
5
Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng
6
6
6
Tổng số
110
120
130
(Nguồn số liệu: Phòng Tổng hợp trường Cao đẳng nghề Licogi)
2.1.3.2. Về chất lượng
* Trình độ chuyên môn
Thực trạng trình độ chuyên môn của ĐNGV trường Cao đẳng nghề
Licogi từ 2014 - 2016 được thống kê ở bảng 2.2 dưới đây:
Bảng 2.2. Thống kê trình độ chuyên môn giáo viên theo khoa, bộ môn
(Năm học 2015 - 2016)
Tổng
CNKT
Trình độ
Thạc Đại Cao Trung
số giáo
(thợ bậc
Đơn vị

7
Phòng Đào tạo
9
3
6
Phòng Tổng hợp
5
3
2
Phòng Tài chính kế toán
5
1
4
Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng
6
2
4
Tổng số
130
39 78 03
0
10
Tỷ lệ (%)
100
30 60 2,3
0
7,7
(Nguồn số liệu: Phòng Tổng hợp Trường Cao đẳng nghề Licogi)
* Trình độ sư phạm
Thực trạng trình độ sự phạm ĐNGV nhà trường từ 2014- 2016 được thống kê

Chuyên ngành tin (ĐH, CĐ)
09
10
12
Trình độ C
20
25
30
Trình độ B
40
45
48
Trình độ A
34
30
40
Chưa có trình độ
7
10
0
Cộng
110
120
130
(Nguồn số liệu: Phòng Tổng hợp trường CĐN Licogi)
2.1.4. Tình hình cơ sở vật chất của trường
2.1.4.1. Về cơ sở vật chất
Việc đầu tư mua sắm thiết bị phục vụ dạy và học cơ bản đáp ứng theo quy
định.
* Cơ sở hạ tầng hiện nay của nhà trường:



10

TT
1

2
3

4
5
6
7
8
9

Bảng 2.5. Phòng học, nhà làm việc, xưởng thực tập, nhà ở
học sinh sinh viên
Đơn
Số
Ghi
Nội dung chi tiết
vị
lượng chú
tính
Phòng học lý thuyết
Số phòng học
Phòng
20

Tổng diện tích nhà ăn + Căng tin
m2
780
Tổng diện tích sân, bãi luyện tập thể thao
m2
4050
Các công trình khác
m2
Phòng trực tuyển sinh
m2
50
Trạm biến thế
m2
50
gara xe ôtô
m2
60
Nhà để xe đạp, xe máy HSSV, khách
m2
250
Nhà kho
m2
250
Trạm y tế
m2
50
Thực trạng TBDH của nhà trường được thống kê qua bảng 2.6 dưới đây
Bảng 2.6. Thống kê TBDH của trường (Tại thời điểm 10/ 2016)
Số lượng
CSVC - TBDH hiện đại


01
0
0

0
50

0
06
2
01
03
0


11

Số lượng
CSVC - TBDH hiện đại
Máy tính xách tay (Laptop)
Đường truyền Internet
Tăng âm, loa

Đơn vị tính
Chiếc
Đường
Bộ

Phòng

bày cột theo mẫu của Tổng Cục dạy nghề.
2.1.5.6. Về sử dụng các thiết bị dạy học hiện đại
Trong những năm gần đây, trường đã được trang bị TBDH hiện đại để
đáp ứng được “Ứng dụng CNTT trong đổi mới PPDH”. Nhưng một số GV
chưa tích cực trong việc sử dụng TBDH hiện đại, chỉ quen dùng TBDH truyền
thống đã được sử dụng trong nhiều năm, bởi ngại nghiên cứu, ngại thay đổi,
hoặc họ đổ lỗi cho việc không có thời gian chuẩn bị hoặc phương tiện không
đầy đủ, không biết gì về CNTT.
Bảng 2.7. Thống kê mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới
phương pháp dạy học của cán bộ quản lý, cán bộ giáo viên trong trường


12

Tổng số CBQL, CBGV
được điều tra

Các mức độ

Số lượng

Tỉ lệ %

110

Thường xuyên
Đôi khi
Chưa bao giờ

28

chuẩn bị các thiết bị có liên quan lên lớp học, sau khi dạy xong lại phải mất thời
gian đem đi cất giữ, quá trình vận chuyển nếu không cẩn thận có thể sẽ làm hư
hỏng những thiết bị, điều này gây ra nhiều bất tiện cho GV.
2.2.3.2. Sử dụng phần mềm dạy học
Để giảng dạy bằng giáo án DHTC có ứng dụng CNTT có hiệu quả đòi hỏi
GV phải có kiến thức cơ bản về tin học, ứng dụng tốt các phần mềm công cụ,
song những kiến thức đó lại khó khăn với đại đa số GV, trong khi đó các cơ
quan QLGD lại chưa có khả năng cung cấp các phần mềm dạy học cho những
chuyên ngành, nghề, môn học....
Trong quá trình soạn bản trình chiếu điện tử bằng phần mềm PowerPoint,
mới chỉ có 26% GV có khai thác thêm một số phần mềm ứng dụng..
+ GV quá phụ thuộc vào thiết bị và công nghệ nên mất khả năng linh
hoạt, coi việc chuẩn bị nội dung của mình là cố định, không tính đến các tình
huống dạy học mới xuất hiện trên lớp, đòi hỏi GV phải điều chỉnh. Với thực


13

trạng trên chứng tỏ GV vẫn chưa thực sự đầu tư thời gian và công sức khi soạn
một GADHTC có ứng dụng CNTT, việc GV sử dụng các phần mềm dạy học để
thiết kế tư liệu điện tử tích hợp vào GADHTC còn rất hạn chế.
2.2.3.3. Thiết kế và sử dụng giáo án dạy học tích cực có ứng dụng công
nghệ thông tin
Trường Cao đẳng nghề Licogi đã có sự tăng cường sử dụng các TBDH
hiện đại, song cũng chưa phát huy hiệu quả cao trong dạy học. Nhận thức về
quy trình dạy học mới chỉ dừng lại ở mức độ làm sao cho học sinh dễ hiểu, dễ
nhớ và làm theo cho đúng mà chưa thấy cái đích cuối cùng là dạy cho học sinh
phương pháp học, để học sinh tự tìm đến tri thức và vận dụng sáng tạo, gắn mọi
hoạt động vào với thực tiễn.


CNTT, để đề ra các biện pháp cụ thể để thực hiện kế hoạch đó. .
2.3.3.2. Tổ chức thực hiện
Các tài liệu liên quan đến ứng dụng và quản lý ứng dụng CNTT trong đổi
mới PPDH lại chưa được cung cấp đầy đủ, phần lớn do giáo viên tự sưu tầm,
nghiên cứu. Bên cạnh đó quy trình thiết kế GADHTC có ứng dụng CNTT cũng
chưa có hướng dẫn cụ thể, do vậy CBQL các trường rất lúng túng trong khâu tổ
chức thực hiện từ việc lên kế hoạch bồi dưỡng GV về CNTT, mua sắm TBDH
hiện đại đến khâu kết hợp điều phối các nguồn lực.
2.3.3.3. Chỉ đạo
Cơ bản các đơn vị đã làm tốt công tác chỉ đạo, khuyến khích động viên
GV tích cực ứng dụng CNTT trong đổi mới PPDH, chú trọng công tác đầu tư
CSVTH. Tuy nhiên, quản lý công tác này còn mang tính tự phát, không đồng
nhất, còn nhiều khâu vướng mắc, bất cập như khâu định hướng cho GV về thiết
kế và sử dụng hiệu quả GADHTC có ứng dụng CNTT chưa có sự chỉ đạo cụ
thể, nhất quán từ phía CBQLGD:


15

2.3.3.4. Kiểm tra đánh giá
Kiểm tra đánh giá là một hoạt động rất quan trọng trong công tác quản lý.
CBQL của các trường đã đề ra ngay từ khâu lập kế hoạch và tổ chức thực hiện qua
các đợt thao giảng, dự giờ hay các hội thi...Tuy nhiên hoạt động điều chỉnh sửa
chữa và uốn nắn việc thiết kế và sử dụng GADHTC có ứng dụng CNTT lại chưa
được thực hiện có hiệu quả bởi thực tế nhiều khi chỉ phát động rồi lên kế hoạch tổ
chức triển khai. Chưa tổ chức tổng kết, rút kinh nghiệm quá trình thực hiện.
2.4. Đánh giá thực trạng ứng dụng và quản lý hoạt động ứng dụng công
nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp dạy học tại Trường Cao đẳng
nghề Licogi.
Từ những nghiên cứu trên về thực trạng ứng dụng CNTT và quản lý ứng

CNTT trong đổi mới PPDH như một phong trào.


16

Tiểu kết chương 2
Vấn đề phát triển đào tạo nghề, quy mô trường lớp, học sinh, đội ngũ GV,
đội ngũ CBQL; về thực trạng ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp dạy
học: Cơ sở vật chất, thiết kế và sử dụng giáo án DHTC có ứng dụng CNTT,
mức độ ứng dụng CNTT trong day học; về thực trạng quản lý ứng dụng CNTT
trong đổi mới PPDH. Đánh giá thực trạng, phân tích, đánh giá các mâu thuẫn,
tồn tại ảnh hưởng đến việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lý
ứng dụng CNTT trong đổi mới PPDH.
Chương 3
CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG DẠY HỌC VỀ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP Ở TRƯỜNG CAO
ĐẲNG NGHÊ LICOGI
3.1. Cơ sở đề xuất các biện pháp
3.1.1. Các văn kiện của Đảng, Nhà nước và ngành giáo dục và đào tạo về
ứng dụng công nghệ thông tin
Đảng và Nhà nước đã nhận thấy cơ hội "đi tắt, đón đầu" của đất nước
trong quá trình phát triển đi lên nên đã quan tâm, thúc đẩy phát triển ứng dụng
CNTT. Cụ thể là hàng loạt các Chỉ thị, Nghị quyết được ban hành như: Chỉ thị
số 58-CT/TW ngày 17/10/2000 của Bộ chính trị về "Đẩy mạnh và phát triển
công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa" đã khẳng
định: “Ứng dụng và phát triển CNTT là một nhiệm vụ ưu tiên trong chiến lược
phát triển kinh tế- xã hội, là phương tiện chủ lực để đi tắt đón đầu, rút ngắn
khoảng cách phát triển so với các nước đi trước. Quyết định 668/QĐ-TTg ngày
21 tháng 6 năm 2009 của Thủ Tướng chính phủ phê duyệt kế hoạch tổng thể
phát triển nguồn nhân lực CNTT đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.

3.3. Các biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học về
đổi mới phương pháp dạy học ở trường Cao đẳng nghề Licogi
3.3.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho giáo viên về tầm quan trọng của
việc ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới PPDH
3.3.1.1. Mục đích của biện pháp
-Tạo sự nhất trí, đồng thuận ngay trong lãnh đạo ngành, nhà trường: Đảng
bộ, Ban giám hiệu, Công đoàn trường, khoa chuyên môn, bộ môn. Từ đó mới
có được sự chuyển biến về nhận thức cho đội ngũ CBQL và GV hiểu đúng và
sâu sắc về vai trò, bản chất của GADHTC có ứng dụng CNTT.
3.3.1.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp
Trong tình hình hiện nay cho thấy CBGV của các khoa và đơn vị trong
trường chưa thấy được hết vai trò của việc ứng dụng CNTT trong đổi mới
PPDH. Do vậy, nhiệm vụ của người CBQL là phải tuyên truyền cho tập thể cán
bộ viên chức nhà trường nhận thức rõ tầm quan trọng, tính cần thiết phải đi
trước, đón đầu ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại vào dạy học. Để làm
được điều đó yêu cầu trong công tác quản lý cần phải tổ chức bồi dưỡng cho
GV nhận thức sâu sắc, nắm rõ văn bản pháp quy của nhà nước về việc ứng
dụng CNTT trong đổi mới PPDH, từ đó chuyển hoá những nội quy, quy định
của nhà trường thành ý thức tự giác tự nguyện, thành trách nhiệm cá nhân, làm
cho tất cả các thành viên trong tập thể thừa nhận sự tất yếu và cần thiết của việc
dạy học bằng giáo án DHTC có ứng dụng CNTT.
3.3.2. Biện pháp 2: Tăng cường đầu tư mua sắm thiết bị dạy học hiện đại,
xây dựng phòng học đa phương tiện để ứng dụng hiệu quả công nghệ thông
tin trong đổi mới PPDH
3.3.2.1. Mục đích của biện pháp
Xây dựng được phòng học ĐPT cho các đơn vị, khoa, bộ môn. Nâng cao
hiệu quả việc sử dụng CSVCTH trong đào tạo.
Phát triển hệ thống TBDH hiện đại trong phòng học ĐPT và phục vụ tốt
nhu cầu soạn giảng bằng GADHTC có ứng dụng CNTT cho GV của các khoa,
đơn vị, bộ môn trong trường Cao đẳng nghề Licogi.

3.3.3.1. Mục đích của biện pháp
- Có được đội ngũ GV dạy nghề của các khoa, đơn vị, bộ môn sử dụng
thành thạo máy vi tính và một số TBDH hiện đại, đồng thời cũng có một số kỹ
năng cơ bản trong việc khai thác, tìm kiếm các tư liệu trên mạng Internet.
- CBGV có khả năng sử dụng những chức năng cơ bản của một số phần
mềm dạy học như: Total Video Converter 3.12; Study English 1.0; Crocodile
Physics 605; Geometer’s Sketchpad, Macromedia Flash, Automachine,
Electronic Desgn Automation trong việc thiết kế các tư liệu điện tử tích hợp vào
GADHTC
3.3.3.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp
Để việc tổ chức bồi dưỡng những kỹ năng tin học trên cho CBQL&GV
đảm bảo nhanh chóng, hiệu quả. CBQL của trường cần phải căn cứ vào tình
hình thực tế như trình độ tin học hiện có của mỗi CBGV, những TBDH hiện có,
khối lượng công việc mà mỗi GV đang đảm nhiệm... để bố trí các buổi học tập
cho toàn thể CBQL&GV trong trường một cách hợp lý nhất, để toàn bộ
CBQL&GV đều có điều kiện tham gia học tập.


19

3.3.4. Biện pháp 4: Xây dựng quy trình thiết kế giáo án dạy học tích cực có
ứng dụng công nghệ thông tin
3.3.4.1. Mục đích của biện pháp
Xây dựng được một quy trình chuẩn áp dụng cho GV của khoa chuyên
môn, tổ bộ môn khi thiết kế GADHTC có ứng dụng CNTT.
3.3.4.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp
GV thiết kế GADHTC
Môi trường ứng dụng CNTT

Ứng dụng CNTT ở mức đơn giản,

Bước 4
Lựa chọn
TBDH

Bước 5
Thiết kế các
hoạt động
nhận thức
của HS

3.3.5. Biện pháp 5: Xây dựng quy trình sử dụng giáo án dạy học tích cực có
ứng dụng công nghệ thông tin
3.3.5.1. Mục đích của biện pháp
Có quy trình chuẩn áp dụng cho GV Cao đẳng nghề giảng dạy ở tất cả các
nghề, các môn khi sử dụng GADHTC có ứng dụng CNTT trong các bài giảng.
Trên cơ sở đó chỉ đạo giáo viên thực hiện đúng quy trình để nâng cao chất
lượng DHTC có ứng dụng CNTT.
3.3.5.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp
* Bước 1: Chuẩn bị cho các giờ dạy bằng GADHTC có ứng dụng CNTT
* Bước 2: Tiến hành hoạt động dạy học bằng GADHTC có ứng dụng CNTT


20

* Bước 3: Rút kinh nghiệm sau giờ dạy bằng GADHTC có ứng dụng CNTT
3.3.6. Biện pháp 6: Tăng cường kiểm tra đánh giá kết quả ứng dụng công
nghệ thông tin trong đổi mới PPDH của giáo viên
3.3.6.1. Mục đích của biện pháp
3.3.6.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp
Để có thể thực hiện tốt được nhiệm vụ này, CBQL cần thực hiện theo

21

* Nhận thức về mức độ cần thiết của 6 biện pháp được đề xuất có 4 mức
độ: Rất cần thiết; Cần thiết; Ít cần thiết; Không cần thiết
* Nhận thức về mức độ khả thi của 6 biện pháp được đề xuất có 4 mức
độ: Rất khả thi; Khả thi; Ít khả thi; Không khả thi.
Bước 2: Chọn đối tượng điều tra.
Bước 3: Phát phiếu điều tra.
Bước 4: Thu phiếu điều tra, xử lý số liệu:
* Kết quả khảo nghiệm được xử lý định tính ở các mức độ cụ thể đối với
mức độ cần thiết, mức độ khả thi như sau:
- Mức độ 1: Rất cần thiết 4 điểm; Rất khả thi 4 điểm
- Mức độ 2: Cần thiết 3 điểm; Khả thi 3 điểm
- Mức độ 3: Ít cần thiết 2 điểm; Ít khả thi 1 điểm
- Mức độ 4: Không cần thiết 1 điểm; Không khả thi 1 điểm
* Tính giá trị trung bình cho mỗi biện pháp đề xuất rồi sắp xếp thứ bậc.
Bảng 3.1. Đánh giá mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý đề xuất
Mức độ cần thiết
TT
1

2

3

4
5
6

Tên biện pháp

3

4

27

1

0

0

111 3,96

1

26

2

0

0

110 3,92

2

26


104 3,71

5

20

4

4

0

100 3,57

6


22

Bảng 3.2. Đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp quản lý đề xuất
TT
1

2

3

4
5
6

27

1

0

0

60

3,96

1

18

4

4

2

94

3,36

6

26


104 3,71

3

20

4

4

0

100 3,57

5

Bảng 3.3. Tương quan giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi
của các biện pháp
TT

1

2

3

4
5
6



3,96

3,96

1

3,92

3,35

3,89

Hiệu số
D

D2

1

0

0

2

6

-4


3

2

4

3,57

3,57

6

5

1

1

D2 = 22


23

Áp dụng công thức tính hệ số tương quan thứ bậc Spearman:
6 D

2

2


3 .4
3 .3
3 .2
3 .1
3

3 .9 6

3 .9 6

3 .9 2

3 .8 9

3 .8 9
3 .7 8

3 .7 1

3 .7 1

3 .6

3 .5 7

3 .5 7

3 .3 5

BP1

thiết và tính khả thi cao. Khi áp dụng các biện pháp này cần thực hiện một cách
đồng bộ để nâng cao chất lượng hoạt động dạy học góp phần nâng cao chất
lượng đào tạo nghề của Trường trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay.


24

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Từ kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
cho thấy các biện pháp là hoàn toàn phù hợp khi ứng dụng CNTT trong đổi mới
PPDH ở các trường Cao đẳng nghề. Tuy nhiên việc quản lý ứng dụng CNTT
trong đổi mới PPDH muốn đạt được hiệu quả cao đòi hỏi các nhà quản lý
không chỉ nắm vững các biện pháp quản lý cụ thể có trong đề tài này mà còn
cần nắm chắc các quy luật cơ bản về sự phát triển giáo dục cũng như các khoa
học liên quan như: Triết học, Tin học, Kinh tế học…
2. Khuyến nghị
2.1. Đối với Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
- Cần có những quy định và hướng dẫn cụ thể, chi tiết đối với việc ứng
dụng CNTT trong đổi mới PPDH ở các trường dạy nghề, thống nhất trong việc
hiểu các khái niệm GADHTC có ứng dụng CNTT và GADHTC điện tử.
- Tăng cường đầu tư mua sắm những TBDH hiện đại cho các trường dạy
nghề
2.2. Đối với Bộ Xây dựng
- Có chính sách thu hút nhân tài trong lĩnh vực CNTT ở các cơ sở đào tạo
nghề của Bộ.
- Thành lập đội ngũ các chuyên gia chuyên nghiên cứu về việc ứng dụng
CNTT trong đổi mới PPDH theo từng ngành, từng nghề.
- Thường xuyên tổ chức các buổi hội thảo, các lớp bồi dưỡng về việc ứng
dụng CNTT trong đổi mới PPDH cho CBGV của các trường, các cơ sở dạy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status