Luận văn một số ý kiến về kinh doanh xuất nhập khẩu ở việt nam hiện nay - Pdf 37

Một số ý kiến về kinh doanh XNK ở Việt Nam hiện nay
Lời nói đầu
Ngày nay trên thế giới xu thế quốc tế hoá về cả sản xuất lẫn thơng
mại diễn ra vô cùng mạnh mẽ, vì thế không có một quốc gia nào có thể tách
rời nền kinh tế của mình với nền kinh tế thế giới, không một dân tộc nào có
thể phát triển đất nớc mình bằng cách tự lực cánh sinh và đóng cửa nền
kinh tế nớc mình.
Nhận thức rõ đợc xu hớng phát triển tất yếu của nhân loại Đảng và
Nhà nớc ta đã chủ trơng xây dựng nền kinh tế Việt nam trở thành nền kinh
tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng XHCN. Từ đó Việt
Nam đã tiến hành thực hiện chính sách mở cửa. Từ khi thực hiện chính
sách này, Việt Nam đã thiết lập đợc nhiều mối quan hệ ngoại giao trong
khu vực và trên thế giới, một sự kiện quan trọng đó là Việt Nam đã ra nhập
ASEAN. Mở cửa nền kinh tế Việt Nam đã thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh tế
thơng mại làm cho xuất nhập khẩu ngày càng sôi động thông qua xuất nhập
khẩu nớc ta có thể đón nhận những thành tựu khoa học kỹ thuật những kinh
nghiệm quí báu trong quá trình phát triển kinh tế của các nớc đi trớc để có
sự áp dụng phù hợp với nền kinh tế Việt Nam. Nhờ có hoạt động xuất nhập
khẩu Việt Nam đã từng bớc thực hiện công cuộc công nghiệp hoá và hiện
đại hoá đất nớc nâng cao đời sống nhân dân. Tuy nhiên để thực hiện tốt
hoạt động xuất nhập khẩu là một điều vô cùng khó khăn, bất kỳ một quốc
gia nào cũng đều muốn đẩy mạnh xuất khẩu hạn chế nhập khẩu để thu
ngoại tệ, đẩy mạnh phát triển kinh tế trong nớc và đồng thời nâng cao vai
trò và vị trí của quốc gia trên trờng quốc tế, muốn vậy cần phải có một
tiềm lực mạnh về kinh tế đó là khoa học kỹ thuật và công nghệ phải ở trình
độ cao, nguồn vốn rồi rào, trình độ quản lý kinh tế cao... nh thế mới có thể
sản xuất đợc các sản phẩm có chất lợng tốt giá cả rẻ có khả năng cạnh
tranh lớn trên thị trờng quốc tế.
Hiện nay tuy Việt Nam đã và đang tiến hành công cuộc đổi mới nền
kinh tế thông qua quá trình mở cửa và hội nhập quốc tế song nền kinh tế
vẫn còn nhiều khiếm khuyết, cụ thể đó là trình độ khoa học và công nghệ

khẩu ở Việt Nam hiện nay
I. Kiến nghị về phơng diện tạo nguồn hàng xuất khẩu
II. Kiến nghị về công tác quản lý vĩ mô hoạt động xuất nhập khẩu hiện
nay:
III. Kiến nghị về hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu trên giác độ vi

Phần I:
Những vấn đề lý luận chung về hoạt động
kinh doanh xuất nhập khẩu
2


I. Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu và vai trò của nó trong
nền kinh tế thị trờng:
1. Tính tất yếu của thơng mại quốc tế:
Hiện nay, trên thế giới kinh tế thị trờng đã trở thành định hớng phát
triển kinh tế của nhiều quốc gia. sản xuất hàng hoá ra đời và phát triển là
tiền đề quan trọng cho kinh tế thị trờng phát triển, nó kéo theo sự phát triển
không ngừng của trao đổi, lu thông hàng hoá và của sự phân công lao động,
chuyên môn hoá sản xuất.
Sự phát triển mạnh mẽ của trao đổi và lu thông hàng hoá diễn ra từ
trao đổi hàng hoá giữa các vùng của một đất nớc đã vơn lên vợt ra ngoài
biên giới quốc gia, đánh dấu sự ra đời của hoạt động kinh doanh buôn bán
thơng mại quốc tế.
Nh vậy, thơng mại quốc tế là sự trao đổi hàng hoá dịch vụ giữa các nớc thông qua mua bán, thơng mại quốc tế là một hình thức của mối quan hệ
xã hội và phản ánh sự phù thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa ngời sản xuất
hàng hoá riêng biệt của nhiều quốc gia.
Lịch sử đã chứng minh rõ rằng: các quốc gia không thể tồn tại tách
biệt với thế giới bên ngoài mà có thể đảm bảo đợc đủ điều kiện vật chất và
phát triển. Việc trao đổi buôn bán hàng hoá với nớc ngoài cho phép một

trong từng nớc mà không di chuyển đợc giữa các nớc.
+ Chi phí sản xuất (hay chi phí cơ hội) là không đổi.
+ Công nghệ sản xuất không thay đổi và khác nhau giữa các nớc.
+ Thơng mại hoàn toàn tự do
Lý thuyết lợi thế so sánh phát biểu rằng nếu mỗi quốc gia thực hiện
chuyên môn hoá sản xuất những mặt hàng mà nớc đó có lợi thế so sánh thì
tổng sản lợng của tất cả các mặt hàng sẽ tăng lên và tất cả các nớc sẽ trở
nên sung túc hơn. Trong trờng hợp 1, nớc tỏ ra kém hiệu quả hơn nớc khác
trong việc sản xuất tất cả các mặt hàng thì vẫn tồn tại cơ sở dẫn đến chuyên
môn hoá sản xuất và trao đổi. Cụ thể là quốc gia thứ nhất sẽ tập trung vào
sản xuất mặt hàng có mức lợi nhỏ hơn (nghĩa là mặt hàng có lợi thế so sánh
và mặt hàng có múc lợi thế cao hơn). Để chứng minh nguyên lý lợi thế so
sánh D. Ricardo đã dùng những ví dụ cụ thể bằng số,cụ thể nh sau:
Mô hình đơn giản của Ricardo.
Quốc gia

Anh

Pháp

Da (m)

10h

20h

Lúa mì (tấn)

20h


các yếu tố sản xuất (sẵn có và sẵn sàng đợc sử dụng) và sự khác biệt về tỉ lệ,
hàm lợng các yếu tố đó đợc dùng để sản xuất các mặt hàng.
Mô hình Heckscher - Ohlin đợc xây dựng dựa trên một số giả thuytết
đã đợc đơn giản hoá, cụ thể là:
+ Có 2 nớc, 2 mặt hàng và 2 yếu tố sản xuất đồng nhất.
+ Công nghệ sản xuất nh nhau.
+ Thị hiếu của hai nớc giống nhau.
+ Mỗi mặt hàng luôn sử dụng nhiều một cách tơng đối một yếu tố
sản xuất.
+ Cạnh tranh hoàn hảo trên cả hai thị trờng hàng hoá và thị trờng các
yếu tố sản xuất.
5


+ Các yếu tố sản xuất có thể di chuyển tự do trong mỗi nớc nhng
không thể di chuyển trong hai nớc.
+ Sản xuất đợc đặc trng bởi lợi suất không nthay đổi theo qui mô.
+ Chuyên môn hoá không hoàn toàn.
+ Buôn bán hoàn toàn tự do và chi phí vận tải bằng 0. Với các giả
thuyết trên, lý thuyết Heckscher - Ohlin phát biểu rằng "Một quốc gia có lợi
thế so sánh ở mặt hàng nào sử dụng nhiều một cách tơng đối yếu tố sản
xuất dồi dào của quốc gia đó. Khi đó quốc gia đó sẽ thực hiện chuyên môn
hoá sản xuất và xuất khẩu mặt hàng có lợi thế so sánh này".

ở đây cần làm rõ thêm về khái niệm "Yếu tố sản xuất dồi dào". Khi
nói một mặt hàng nào đó sử dụng nhiều một yếu tố sản xuất so với mặt
hàng khác không có nghĩa là đề cập đến số lợng tuyệt đối. Quan trọng là
các yếu tố sản xuất đã đợc sử dụng với tỷ lệ nh thế nào trong sản xuất từng
mặt hàng ở các nớc khác nhau. Tơng tự khi nói rằng một yếu tố sản xuất
nào đó là dồi dào không có nghĩa là xét về mặt giá trị tuyệt đối mà là xét tới

sử dụng có hiệu quả nguồn lao động và tài nguyên thiên nhiên phong phú
trong chính sách "Hớng về xuất khẩu".
+ Cùng với sự gia tăng của xuất khẩu, nền kinh tế sẽ phát triển mạnh
mẽ trong lĩnh vực sản xuất chế tạo hàng hoá cho xuất khẩu từ đó thu hút đợc một lợng lớn ngời lao động, đồng thời do yêu cầu khắt khe của thị trờng
quốc tế về chất lợng, mẫu mã, chủng loại... của hàng hoá nên tay nghề của
ngời lao động sẽ đợc nâng cao tạo ra đội ngũ lao động lành nghề cho nền
kinh tế. Đây là một tiền đề quan trọng giúp cho việc chuyển về chất từ cơ
cấu nông - công nghiệp sang cơ cấu công - nông nghiệp.
+ Tăng cờng xuất khẩu thúc đẩy đổi mới công nghệ, trang bị các loại
máy móc thiết bị hiện đại hơn để có thể cung cấp ngày càng nhiều các loại
sản phẩm hàng hoá dịch vụ có chất lợng ngày càng cao để có thể đáp ứng đợc nhu cầu khắt khe và điều kiện cạnh tranh gay gắt của thị trờng quốc tế.
+ Xuất khẩu đóng vai trò quyết định trong việc tăng cờng sự hợp tác
phân công lao động và chuyên môn hoá quốc tế, đa nền kinh tế nớc ta hoà
nhập vào sự phát triển chung của kinh tế khu vực và thế giới, trở thành một
mắt xích quan trọng trong quá trình phân công lao động quốc tế, từ đó góp
phần nâng cao uy tín của Việt nam trên trờng quốc tế.
b. Nhập khẩu:
- Nhập khẩu tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh thơng mại và hoạt động nhập khẩu đã cung cấp 60% - 100% nguyên nhiên vật
liệu sản xuất trong nớc của Việt Nam. Nhập khẩu tác động mạnh đến việc
đổi mới trang thiết bị và công nghệ sản xuất nhờ đó mà công nghệ sản xuất
đợc nâng cao và năng suất lao động tăng nhanh. Trong giai đoạn hiện nay
của nền kinh tế đất nớc, để đảm bảo phát triển kinh tế với tốc độ nhanh thì
nhu cầu về nhập khẩu cũng gia tăng, nhất là máy móc thiết bị và công nghệ
7


mới, nguyên vật liệu mà trong nớc cha thể sản xuất đợc hoặc không thể đáp
ứng đợc đầy đủ. Nhập khẩu làm cho thị trờng trong nớc dồi dào, phong phú
hơn, giải quyết đợc tình trạng khan hiếm hàng hoá trên thị trờng, điều hoà
quan hệ cung cầu tạo môi trờng cạnh tranh kích thích ngời sản xuất trong nớc phải cải tiến hoàn thiện chất lợng mẫu mã bao bì của sản phẩm đáp ứng


8


a. Thuế quan:
Thuế xuất nhập khẩu đợc chính phủ ban hành nhằm quản lý các hoạt
động xuất nhập khẩu mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại nâng cao hiệu quả
hoạt động xuất nhập khẩu, góp phần bảo vệ và phát triển sản xuất trong nớc.
Tuy nhiên thuế quan cũng gây ra khoản chi phí xã hội do sản xuất
trong nớc tăng lên không hiệu quả, và do giảm mức tiêu dùng trong nớc. Do
đó, chính phủ thực hiện chính sách thuế quan cần thận trọng trong việc việc
xác định thuế xuất nhập khẩu đối với từng nhóm hàng cụ thể để đảm bảo sự
hài hoà các mục tiêu do thuế quan tác động.
b. Hạn ngạch (quota) xuất nhập khẩu:
Hạn ngạch xuất nhập khẩu là quy định của chính phủ về số lợng và
giá trị của một mặt hàng đợc nhà nớc cho phép xuất nhập khẩu trong một
thời gian nhất định.
Chính sách về hạn ngạch xuất nhập khẩu nhằm quản lý hoạt động
xuất nhập khẩu của chính phủ. Chính phủ dùng hạn ngạch để bảo hộ sản
xuất trong nớc, bảo vệ tài nguyên thực hiện cán cân thanh toán. So sánh với
thuế quan thì hạn ngạch xuất nhập khẩu có những tác động khác đến hoạt
động kinh tế, đó là hạn ngạch xuất nhập có những tác động đến hoạt động
kinh tế, đó là hạn ngạch xuất nhập khẩu không đem lại khoản thu cho ngân
sách nhà nớc, nó đem lại lợi nhuận lớn và còn có thể là sự độc quyền cho
những ai may mắn xin đợc giấy phép xuất nhập khẩu theo hạn ngạch. Do đó
sẽ gây ra tiêu cực trong quan hệ xin cấp giấy phép hạn ngạch xuất nhập
khẩu giữa cơ quan chủ quản và các tổ chức kinh doanh xuất nhập khẩu.
c. Trợ cấp xuất nhập khẩu:
Để tạo điều kiện tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm về mặt giá cả trên
thị trờng thế giới, trong một số trờng hợp chính phủ phải thực hiện trợ cấp

nên sản phẩm sẽ không đợc cải tiến nâng cao do đó sẽ giảm sức cạnh tranh,
chất lợng không đợc hoàn thiện và sự non kém sẽ lại gia tăng.
Ngoài những nhân tố nêu trên chính phủ còn sử dụng một số các biện
pháp khác nh tiêu chuẩn chất lợng sản phẩm xuất nhập khẩu, tiêu chuẩn an
toàn lao động về mức độ ô nhiễm môi trờng; biện pháp bảo đảm tín dụng
hoặc thực hiện tín dụng cấm bán phá giá và các biện pháp nh điều ớc và
hiệp định mậu dịch.

II. Nội dung và tổ chức hoạt động xuất nhập khẩu hàng
hoá:
10


Xuất nhập khẩu hàng hoá là hoạt động buôn bán hàng hoá ở phạm vi
quốc tế, nó không phải là những hành vi mua bán riêng lẻ mà là cả một hệ
thống các quan hệ mua bán trong một nền thơng mại có tổ chức nhằm mục
đích đẩy mạnh sản xuất hàng hoá phát triển, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, ổn
định và nâng cao đời sống của nhân dân. Vì vậy xuất nhập khẩu là hoạt
động kinh tế đối ngoại có thể đem lại hiệu quả đột biến rất lớn, nhng cũng
có thể gây ra thiệt hại không nhỏ do phải đối đầu với một hệ thống kinh tế
khác từ bên ngoài mà các chủ thể trong nớc tham gia hoạt động xuất nhập
khẩu cha có thể dễ dàng khống chế đợc.
Hoạt động xuất khẩu gồm nhiều khâu, đó là nghiên cứu tiếp cận thị
trờng trong và ngoài nớc để từ đó lựa chọn đợc mặt hàng xuất nhập khẩu,
đối tác kinh doanh sau đó tiến hành giao dịch ký kết hợp đồng, tiến hành tổ
chức thực hiện hợp đồng, cuối cùng là hoàn thành các thủ tục thanh toán và
thanh lý hợp đồng.
1. Nghiên cứu thị trờng:
Nguyên tắc hoạt động thơng mại là bán những gì mà thị trờng cần
chứ không phải bán những gì mà ngời bán có . Chính vì thế trong hoạt động

+ Xác định "pha" mà sản phẩm đang tồn tại. Mỗi mặt hàng đều có
một thời gian tồn tại khác nhau nhng chúng đều phải trải qua một "chu kỳ
sống" gồm 4 "pha":
- Pha triển khai: Đây là thời gian mà trên thị trờng hầu nh cha có các
sản phẩm cạnh tranh. Giai đoạn này cần đẩy mạnh việc quảng cáo, xúc tiến
để khách hàng biết tới sản phẩm.
- Pha tăng trởng: là giai đoạn trên thị trờng đã có sự cạnh tranh, sản
phẩm đã đợc nhiều ngời biết đến. Thời gian này cần đẩy mạnh bán hàng, đa
ra sản phẩm độc đáo tạo môi trờng tốt tăng khả năng lựa chọn cho khách
hàng.
- Pha bão hoà: Sự cạnh tranh đã tăng đến mức khốc liệt giữa các chủ
thể tham gia, lúc này cần đa ra chính sách sản phẩm khác biệt để tiến tới
kinh doanh mặt hàng đặc biệt giai đoạn này chi phí thờng rất lớn.
- Pha suy tàn: là lúc sản phẩm đã bị lấn át bởi các sản phẩm cạnh
tranh khác, lúc này nên rút ra khỏi thị trờng, nên tính toán và dự đoán chính
xác thời điểm này để tránh thiệt hại.
+ Tình hình sản xuất các mặt hàng: cần phải tìm hiểu rõ tình hình
cung cấp mặt hàng mà chủ thể kinh doanh xuất nhập khẩu định xuất khẩu
hoặc nhập khẩu. Phải làm rõ đợc các yếu tố: khả năng sản xuất, tập quán
sản xuất, thời vụ sản xuất, tốc độ phát triển sản xuất, mức độ tiến bộ khoa
học kỹ thuật của sản xuất... để có cơ sở đảm bảo cho việc thu mua hàng hoá
và có đợc nguồn hàng ổn định cho xuất khẩu và nhập khẩu.
b. Nghiên cứu thị trờng trong và ngoài nớc:
Để kinh doanh xuất nhập khẩu có hiệu quả cần phải tìm hiểu thị trờng trong và ngoài nớc nhằm trả lời câu hỏi xuất khẩu cái gì, nhập khẩu
mặt hàng nào, dung lợng của thị trờng hàng hoá đó ra sao, sự biến động của
12


thị trờng hàng hoá đó nh thế nào, ai là bạn hàng, phơng thức giao dịch nh
thế nào... Công việc nghiên cứu cần nắm vững các yếu tố sau:

thay đổi thị hiếu của ngời tiêu dùng. Ngoài ra còn có các yếu tố khác nh
khả năng sản xuất các mặt hàng thay thế...

13


+Các nhân tố ảnh hởng có tính chất tạm thời đến dung lợng của thị trờng đó là việc đầu cơ gây đột biến về cung cầu,sự thay đổi tình hình chính
trị xã hội, xcác biến động của thời tiết, thiên nhiên...vv.
+ Nhân tố giá cả thị trờng:
Giá cả là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá, đồng thời nó
biểu hiện tổng hợp các hoạt động kinh tế, các mối quan hệ kinh tế trong nền
kinh tế. Giá cả luôn gắn với thị trờng, do đó luôn bị biến động bởi chịu tác
động của nhiều nhân tố trong thị trờng. Phân tích và xác định xu hớng biến
động của giá cả trên thị trờng quốc tế và thị trờng trong nớc là cơ sở để giúp
chủ thể hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu xác định mức giá tối u cho
mặt hàng xuất khẩu hoặc nhập khẩu.
Trong buôn bán quốc tế việc mua bán vận chuyển hàng hoá giữa các
quốc gia, các khu vực trong thời gian dài với nhiều chính sách thuế khác
nhau làm cho sự biến động của giá cả cũng trở nên phức tạp, đòi hỏi các
chủ thể kinh doanh phải luôn theo dõi nắm bắt sự biến động của giá cả quốc
tế và giá cả trong nớc từ đó có những tính toán để xác định chính xác và
khoa học giá cả để có đợc mức giá tối u, làm cho giá cả trở thành một công
cụ thực sự trong buôn bán quốc tế.
Trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu giá cả hàng hoá chính là
giá gộp gồm giá gốc (giá nguyên thuỷ) và các chi phí. Giá thay đổi tuỳ
thuộc vào điều kiện và cơ sở tính giá. Giá của các hàng hoá xuất nhập khẩu
bao gồm các yếu tố sau:
- Giá trị hàng hoá đơn thuần (giá nguyên vật liệu + tiền lơng).
- Bao bì.
- Chi phí vận chuyển, bốc xếp, kho bãi.

trong các trờng hợp khác nhau. Song các căn cứ thông thờng đợc dùng để
lựa chọn đó là:
+ Quan điểm kinh doanh của đối tác.
+ Lĩnh vực kinh doanh của đối tác.
+ Khả năng về tài chính (vốn lu động và tài sản cố định) của đối tác.
+ Uy tín cùng các mối quan hệ trong kinh doanh của đối tác.
+ Con ngời (xét về mọi mặt: t cách đạo đức, tài năng...) đại diện cho
đối tác trong khi kinh doanh và phạm vi trách nhiệm của họ.
Ngoài các cơ sở trên trong việc lựa chon đối tác kinh doanh xuất
nhập khẩu, chủ thể kinh doanh thờng lựa chọn những bạn hàng có thể trực
tiếp làm chức năng xuất nhập khẩu để hạn chế những hoạt động trung gian
không cần thiết, bên cạnh đó các bạn hàng có quan hệ làm ăn lau dài quen
thuộc sẽ đợc u tiên khi lựa chọn.
Muốn kinh doanh xuất nhập khẩu có hiệu quả cần lựa chọn một cách
sáng suốt và chính xác đối tác làm ăn của mình.
3. Lập phơng án kinh doanh:
Sau khi đã có kết quả của công việc nghiên cứu thị trờng và phân tích
giá cả cũng nh xác định đợc đối tác làm ăn buôn bán, chủ thể kinh doanh
xuất nhập khẩu tiến hành lập phơng án kinh doanh - đây là kế hoạch hoạt
động cụ thể trong tơng lai của đơn vị kinh doanh nhằm đạt đợc các mục tiêu
đã đặt ra. Các bớc công việc gồm có:
+ Đánh giá tổng quát về thị trờng và các bạn hàng: Dựa trên cơ sở
phân tích về thị trờng, về bạn hàng, về giá cả... để rút ra các kết luận tổng
thể về mặt thuậnlợi và khó khăn trong quá trình kinh doanh.

16


+ Lựa chọn mặt hàng xuất nhập khẩu cụ thể và điều kiện giá cả, phơng thức kinh doanh thời gian kinh doanh xuất nhập khẩu.
+ Đề ra các mục tiêu cụ thể cần đạt đợc trong kinh doanh gồm mục

kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá. Để nắm bắt bạn hàng đợc tốt doanh
nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu cần gặp gỡ trực tiếp với bạn hàng để biết
17


đợc thực trạng của bạn hàng nh vậy mới đảm bảo độ tin cậy và an toàn
trong kinh doanh.
Kết quả của việc giao dịch là phải đa đến một thoả thuận nào đó
trong mối quan hệ kinh doanh, khi các bên tham gia kinh doanh xuất nhập
khẩu đã đi đến đợc những thoả thuận trong quan hệ buôn bán kinh doanh
thì đi đến ký kết hợp đồng ngoại thơng. Ký kết hợp đồng cần lu ý mấy điểm
sau:
+ Hợp đồng cần đợc trình bày sáng sủa rõ ràng, phản ánh đúng nội
dung đã thoả thuận, không để tình trạng mập mờ nhiều cách hiểu.
+ Hợp đồng cần đầy đủ, đề cập tới mọi vấn đề tránh việc phải áp
dụng tập quán một nớc để giải quyết những vấn đề bên kia không đề cập
tới. Các điều khoản trong hợp đồng phải tuân đúng luật pháp quốc tế cũng
nh luật của các quốc gia các bên tham gia ký kết hợp đồng.
+ Ngôn ngữ dùng trong hợp đồng phải là ngôn ngữ mà các bên tham
gia ký kết hợp đồng phải thông thạo.
+ Ngời ký hợp đồng phải có đầy đủ thẩm quyền chịu trách nhiệm về
nội dung đợc ký kết.
Tóm lại là trong hợp đồng ký kết phải có đầy đủ các nội dung và mức
độ thống nhất cần thiết, tránh những sai sót đáng tiếc có thể xảy ra.
5. Thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu:
Hợp đồng xuất nhập khẩu đợc thực hiện tốt hay không đều ảnh hởng
đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp xuất nhập khẩu và uy tín của học
trong hoạt động kinh doanh sẽ giảm đi dẫn đến thị trờng sẽ bị thu hẹp lại do
phía bạn hàng và đối tác có thể chấm dứt sự hợp tác kinh doanh.
Sau khi ký kết hợp đồng cần xác định rõ trách nhiệm nội dung và

- Đặc điểm của hàng hoá (nếu là đồ dễ vỡ phải thuê những phơng tiện
nh máy bay...).
- Điều khoản hợp đồng mua bán.
- Điều kiện vận tải.

19


Thông thờng trong nhiều trờng hợp các đơn vị kinh doanh xuất nhập
khẩu thờng hay uỷ thác việc thuê tàu bè cho một công ty vận tải thuê tàu
nh Vietfrach, Tranoi...
d. Kiểm tra chất lợng hàng xuất nhập khẩu: Đây là công việc cần
thiết vì đó là sự tiếp tục quá trình thực hiện hợp đồng. Kiểm tra chất lợng
hàng hoá xuất nhập khẩu bảo gồm cả kiểm nghiệm và kiểm dịch qua hai
cấp: cơ sở và cửa khẩu (đối với hàng xuất khẩu) còn đối với hàng nhập khẩu
thì tuỳ theo chức năng của các cơ quan có quyền kiểm tra.Đối với chủ hàng
hoá xuất nhập khẩu nếu phát hiện thấy có tổn thất, thất thoát thì phải kháng
nghị bằng văn bản lên cơ quan chủ quản.
e. Mua bảo hiểm:
Vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu trong quá trình vận chuyển thờng có rủi ro xảy ra vì vậy để hạn chế bớt thiệt hại, đảm bảo an toàn cho
kinh doanh xuất nhập khẩu, cần mua bảo hiểm cho hàng hoá. Thông thờng
ở Việt Nam, khi cần các đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu mua bảo hiểm
cho hàng hoá của mình tại công ty bảo hiểm Việt Nam (tức Bảo Việt).
Hợp đồng bảo hiểm (mua bảo hiểm) gồm các loại sau:
- Bảo hiểm mọi rủi ro.
- Bảo hiểm có bồi dỡng tổn thất riêng.
- Bảo hiểm miễn bồi thờng tổn thất riêng.
Ngoài ra còn có bảo hiểm đình công, bảo hiểm lao động...
f. Làm thủ tục hải quan:
Thủ tục hải quan là công cụ để quản lý hành vi buôn bán theo pháp

vào cảng và bốc hàng lên tàu dới sự giám sát của hải quan về kiểm đếm sau
đó đổi hồ sơ để lấy đơn từ vận chuyển hàng hoá.
- Giao nhận với ngời nhập khẩu theo qui định của chính phủ ta, các
hãng nhập khẩu do công ty cảng đảm nhận với cảng theo trình tự là: khi
hàng hoá về đến cảng thì cảng sẽ thông báo cho ngời đến nhận hàng hoá đợc giao theo lô.
h. Làm thủ tục thanh toán:
Đây là khâu quan trọng và là kết quả cuối cùng của tất cả các giao
dịch kinh doanh thơng mại quốc tế. Thanh toán trong xuất nhập khẩu có
nhiều hình thức khác nhau, thông thờng thì hai hình thức thanh toán dới đây
đợc áp dụng phổ biến nhất.
+ Thanh toán bằng th tín dụng (L/C).

21


Để đợc giao hàng thì ngời thanh toán phải mở th tín dụng, tuy vậy trớc khi giao hàng cần kiểm tra lại xem L/C (letter of credit) có mở đúng hợp
đồng hay không.
Đây là một phơng thức thanh toán thông dụng, thực chất đây là sự
thoả thuận trong đó có một ngân hàng (ngân hàng mở th tín dụng) theo yêu
cầu của khách hàng (ngời xin mở th tín dụng) sẽ trả tiền cho ngời thứ ba
hoặc trả cho bất cứ ngời nào theo lênh của ngời thứ ba đó (ngời hởnglợi)
hoặc sẽ trả, chấp nhậnmua hối phiếu do ngời hởng lợi phát hành hoặc cho
phép ngân hàng khác trả tiền, mua hối phiếu khi đã xuất trình đầy đủ các
chứng từ qui định và thực hiện mọi điều kiện đợc giao.
Phơng thức này có tính đảm bảo rất cao nhng chi phí thực hiện khá
tốn kém.
+ Thanh toán bằng phơng thức nhờ thu:
Là phơng thức mà ngời bán sau khi đã hoàn thanh nghiệp vụ giao
hàng sẽ ký phát hối phiếu đòi tiền ngời mua nhờ ngân hàng thu hộ số tiền
ghi trên tờ hối phiếu đó.

chế ta trên nhiều mặt. Song Đảng, Nhà nớc và nhân dân đã có nhiều cố
gắng không những đứng vững mà còn vơn lên đạt những thành tựu quan
trọng.
- Tổng sản phẩm trong nớc (GDP) tăng bình quân hàng năm 8,3%
(mục tiêu đề ra chỉ là 5,5 - 6,5%)
- Cơ cấu kinh tế tuy chuyển dịch còn chậm nhng đúng hớng, tạo điều
kiện thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá trong các năm tới. Tỷ
trọng nông lâm ng nghiệp từ 37,9% năm 1990 còn 26,5% năm 1995. Công
nghiệp và xây dựng cơ bản từ 23,3% năm 1990 tăng lên 30% năm 1995;
Dịch vụ từ 38,8% năm1990 tăng lên 43,5% năm 1995.
- Đời sống của các tầng lớp dân c từng bớc ổn định và cải thiện, các
mặt xã hội có những chuyển biến tích cực.
- Các cơ chế, chính sách luật pháp đã ban hành tuy cha đồng bộ nhng
đã tạo nên những động lực phát triển cơ sở pháp lý để nhà nớc quản lý bằng
pháp luật.
- An ninh quốc phòng đợc giữ vững đảm bảo nhân dân yêu ổn làm ăn
sinh sống.
23


Tuy nhiên còn có những khó khăn tồn tại là:
- Chất lợng và hiệu quả của nền kinh tế còn thấp, nguy cơ tụt hậu so
với bên ngoài còn lớn.
- Hệ thống tài chính tiền tệ vẫn còn nhiều hạn chế cần phải xử
lý,quản lý kinh tế ở tầm vĩ mô cha theo kịp yêu cầu của sự đổi mới, bộ máy
quản lý nhà nớc còn cồng kềnh, thủ tục hành chính còn nhiều tầng nhiều
cấp rờm rà, luật pháp còn cha đợc nghiêm, kém hiệu lực.
- Các mặt xã hội còn nhiều tồn tại bức xúc nh các tệ nạn xã hội vẫn
còn tồn tại cha có giải pháp giải quyết dứt điểm.
2. Sơ lợc về tình hình thơng mại Việt Nam từ 1991 - 1995:

5121,4

1993

2985,2

3924,0

6909,2

1994

3600,0

5000,0

8600,0

1995

5335,4

8593,75

13929,15

Cộng:

16588,4


Từ những sự chuyển đổi đó đã tạo ra thị trờng có nhiều chủ thể thuộc các
hình thức sở hữukhác nhau cùng hoạt động với nhiều qui mô và hình thức
kinh doanh, nhờ đó đã huy động đợc các tiềm năng về vốn,về kỹ thuật, về
tay nghề của các thành phần kinh tế vào quá trình lu thông hàng hoá với
tổng mức lu chuyển hàng hoá bán lẻ tăng bình quân hàng năm là 41%, cụ
thể đợc thể hiện qua biểu 2:
Biểu 2:Tổng mức bán lẻ hàng hoá 5 năm 1991-1995
( Đ.vị :tỷ đồng)
Năm

Quốc doanh

Tập thể

T nhân

Tổng cộng

1991

9000,8

662,4

23740,4

33403,6

1992


36195,6

1334,4

129270

166800

3845,5

307743,9

403936,4

Cộng 5 năm 92347

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status