ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƢỢNG GIÁO DỤC
Lê Thị Hạnh
ẢNH HƢỞNG CỦA PHƢƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
ĐẾN ĐỘNG LỰC HỌC TIẾNG ANH CỦA SINH VIÊN
NĂM THỨ NHẤT-KHỐI NGÀNH KINH TẾ ĐẠI HỌC VĂN LANG
Chuyên ngành: Đo lƣờng và đánh giá trong giáo dục
(Chuyên ngành đào tạo thí điểm)
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Hoàng Thị Xuân Hoa
Thành phố Hồ Chí Minh-Năm 2011
1
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................6
1.
Lý do chọn đề tài .................................................................................................................... 6
2.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................................................................................ 11
3.
Chƣơng 1: TỔNG QUAN .......................................................................................19
1.1.
Phƣơng giáp giảng dạy nói chung và phƣơng pháp giảng dạy tiếng Anh ........................ 19
1.2.
Động lực học tập nói chung và động lực học tiếng Anh .................................................. 26
1.3.
Mối liên hệ giữa phƣơng pháp giảng dạy và động lực học tập ngƣời học ....................... 28
Chƣơng 2: MÔ HÌNH LÝ THUYẾT ....................................................................30
Chƣơng 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................36
3.1.
Phƣơng pháp tiếp cận nghiên cứu .................................................................................... 37
3.1.1. Tổng thể ......................................................................................................................... 37
3.1.2.
Kích thƣớc mẫu và các thức chọn mẫu .................................................................... 38
3.1.3.
Mô tả mẫu ................................................................................................................ 44
3.1.4.
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................70
A. Tài liệu tiếng Việt.................................................................................................................... 70
B. Tài liệu tiếng Anh .................................................................................................................... 71
PHỤ LỤC .................................................................................................................74
Phụ lục 1: Báo cáo khảo sát sơ khởi-khảo sát giáo viên và phỏng vấn nhóm sinh viên .............. 74
Phụ lục 2: Bảng hỏi khảo sát giáo viên bộ môn tiếng Anh-khối ngành kinh tế về phƣơng pháp
giảng dạy cho khảo sát sơ khởi .................................................................................................... 83
Phụ lục 3: Bảng hỏi phỏng vấn nhóm nhỏ sinh viên-khối ngành kinh tế cho khảo sát sơ khởi ... 91
Phụ lục 4: Bảng hỏi khảo sát ý kiến sinh viên về ảnh hƣởng của phƣơng pháp giảng dạy đến
động lực học tiếng Anh của sinh viên năm thứ nhất-khối ngành kinh tế đại học Văn Lang ....... 93
Phụ lục 5: Bảng các ý kiến của sinh viên về ảnh hƣởng của phƣơng pháp giảng dạy đến động lực
học tiếng Anh của sinh viên năm thứ nhất-khối ngành kinh tế đại học Văn Lang ...................... 98
2
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GV
Giáo viên
SV
Sinh viên
AV
Anh văn
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Tiêu chuẩn chọn GV tham gia nghiên cứu ................................. 44
Bảng 3.2: Tỉ lệ phân bố SV theo trình độ và nhóm GV trên dân số ............ 46
Bảng 3.3: Tỉ lệ phân bố SV theo trình độ và nhóm GV trên mẫu ............... 47
Bảng 4.1: So sánh hành vi học TA tại lớp giữa 2 nhóm SV ........................ 57
Bảng 4.2: So sánh hành vi học TA ngoài lớp học giữa 2 nhóm SV ............ 60
Bảng 4.3: So sánh thái độ học TA giữa 2 nhóm SV..................................... 63
4
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1: Mô hình giảng dạy lấy người học làm trung tâm ................... 25
Biểu đồ 1.2: Quy trình của mô hình Nghiên cứu hành động ...................... 26
Biểu đồ 2.1: Mô hình ARCS về thiết kế động lực ......................................... 36
Biểu đồ 4.1: So sánh hành vi học TA tại lớp giữa 2 nhóm SV .................... 58
Biểu đồ 4.2: So sánh hành vi học TA ngoài lớp học giữa 2 nhóm SV ........ 61
Bảng 4.4: Tóm tắt kết quả nghiên cứu.......................................................... 65
5
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Theo Báo Thanh Niên (2006): “Cộng đồng sử dụng tiếng Anh trên
toàn cầu đã lên đến con số gần 2 tỷ ngƣời. Các kho tài liệu, thƣ viện, báo cáo
học ù lì, tất cả sẽ không thay đổi. Ngƣời học không tự buộc mình phải học thì
các phƣơng pháp giảng dạy có liên tục cải tiến cũng chỉ là món đồ chơi cầu
kỳ, đắc tiền, vô tác dụng.” Điều này cũng tƣơng tự nhƣ cải tiến phƣơng pháp
mà không dựa trên những quy luật về tâm lý học tập của ngƣời học thì chắc
chắn thất bại. Slavin (2008) khẳng định “một trong những thành phần có tính
then chốt nhất trong việc học là động lực học tập…mọi sinh viên đều có động
lực học tập”. Các quốc gia có nền giáo dục phát triển rất quan tâm đến động
lực học tập ngƣời học. Vấn đề này đã đƣợc nghiên cứu rất nhiều, hình thành
nên một hệ thống lý thuyết vững chắc và ứng dụng vào giảng dạy từ lâu trên
thế giới nhƣ các thuyết Học tập hành vi (Behavioral Learning Theory), thuyết
nhu cầu của Maslow, thuyết Quy kết (Attribution Theory), thuyết Kỳ vọng
(Expectancy Theory)… Các thuyết này cung cấp những thông tin: giáo viên
có thể tạo nên sự khác biệt rất lớn ở động lực học tập ngƣời học và động lực
học tập đóng vai trò quyết định chất lƣợng học tập. Động lực học tập tạo nên
một nguồn sức mạnh, một nguồn năng lƣợng mạnh mẽ khiến chủ thể hành
động và duy trì hành động để đạt đƣợc kết quả. Nhiều nhà khoa học nhận định
rằng học sinh chịu học hay không liên quan rất nhiều đến động lực học tập.
Nếu ngƣời học có động lực, chất lƣợng học tập sẽ vƣợt trội. Theo Slavin
(2008), một trong những yếu tố làm tăng động lực của ngƣời học là phƣơng
pháp giảng dạy của giáo viên.
7
Acsimet có câu “Hãy cho tôi một điểm tựa, tôi sẽ nhấc bổng trái đất lên!”
Acsimet cho thấy phƣơng pháp tốt có thể làm nên những chuyện phi thƣờng.
Trong khi giáo dục có thể tạo nên điều kỳ diệu đối với kết quả đào tạo nguồn
nhân lực thì phƣơng pháp giảng dạy lại có thể tạo nên đòn bẩy nâng cao chất
lƣợng giáo dục. Tác giả Trần Lê Hữu Nghĩa (2008) nhìn nhận khá toàn diện
về tình hình giảng dạy và học tập tại các trƣờng đại học nƣớc ta: “giáo viên
vẫn là ngƣời ra quyết định, là nhân vật trung tâm của lớp học… Sinh viên
Hồng (2009) đề xuất phƣơng pháp giảng dạy tiếng Anh phải thay đổi theo
hƣớng cho sinh viên thực hành theo nhóm, theo cặp, xen kẽ các trò chơi trong
các giờ giảng, thiết kế các bài tập theo hƣớng tạo tính chủ động sáng
tạo…nhằm khắc phục những trở ngại trên. Nhƣ vậy, phƣơng pháp giảng dạy
nói chung, phƣơng pháp dạy tiếng Anh nói riêng, đóng vai trò lớn trong việc
thúc đẩy động lực học tập, từ đó làm thay đổi hiệu quả học tập tiếng Anh của
ngƣời học. Cần phải chú trọng và quan tâm đến phƣơng pháp giảng dạy, thay
đổi phƣơng pháp giảng dạy dựa trên những quy luật động lực học tập của
ngƣời học là yếu tố then chốt.
Trƣờng đại học Văn Lang là một trong những trƣờng đại học lớn, có
trên 10.000 sinh viên, đào tạo nhiều ngành nghề quan trọng, góp phần nâng
cao trình độ dân trí, đào tạo nguồn lao động đa dạng và cần thiết cho đất
nƣớc. Nguồn nhân lực do Văn Lang đào tạo là một trong những nguồn lao
động tri thức trẻ quan trọng của đất nƣớc. Trong bối cảnh chung, việc giảng
dạy tiếng Anh tại trƣờng cũng còn nhiều vấn đề chủ quan cũng nhƣ khách
quan nhƣ từ cơ sở vật chất, phƣơng pháp giảng dạy của giáo viên, đặc điểm
của sinh viên…Chất lƣợng giảng dạy tiếng Anh chƣa đồng đều, có giáo viên
dạy hay nhiệt tình nhƣng cũng có giáo viên dạy chƣa tốt và thụ động. Nhiều
9
sinh viên rụt rè, nhút nhát không tích cực tham gia vào việc học. Chất lƣợng
tiếng Anh đầu vào chƣa đồng đều, có sinh viên học theo hệ ba năm, có sinh
viên học theo hệ bảy năm đƣợc xếp vào học cùng lớp. Một số sinh viên ý thức
đƣợc tiếng Anh quan trọng nhƣ thế nào cho công việc tƣơng lai nhƣng một số
khác lại học cho có, học cho qua. Một số sinh viên chán học tiếng Anh trên
lớp do giảng viên chƣa khơi gợi đƣợc sự hứng thú học tập. Các vấn đề này đã
khiến cho Văn Lang không ngừng nổ lực cải thiện chất lƣợng giảng dạy và
học tập tiếng Anh tại trƣờng. Từ năm học 2008-2009, công nghệ thông tin
lƣợng giảng dạy và học tập tiếng Anh nói chung và tại trƣờng Văn Lang nói
riêng.
Giáo viên tiếng Anh có thể tham khảo kết quả nghiên cứu này phục vụ
cho công tác giảng dạy, chọn lựa các hoạt động phù hợp nhằm giúp sinh viên
học tập tốt hơn.
Các nhà quản lý giáo dục có thể tham khảo kết quả nghiên cứu này
nhằm đƣa ra quyết định khuyến khích, hỗ trợ hoạt động giảng dạy nào của
giáo viên.
Nghiên cứu gợi mở những hƣớng nghiên cứu sâu hơn trong lĩnh vực
này.
4. Định nghĩa phƣơng pháp giảng dạy và động lực học tập
11
Trong nghiên cứu này, phƣơng pháp giảng dạy đƣợc định nghĩa là
các hoạt động trong và ngoài lớp học mà giáo viên sử dụng nhằm truyền đạt
kiến thức cho sinh viên và đạt đƣợc mục tiêu môn học.
Các hoạt động đƣợc đề cập ở đây cũng là muốn nói đến bất cứ hành
vi, thủ thuật, kỹ năng, lời nói, phƣơng tiện, chiến lƣợc mà giáo viên sử dụng
nhằm để giảng dạy hoặc giúp sinh viên đạt đƣợc kiến thức (lý thuyết và kỹ
năng nghe, nói, đọc, viết) tiếng Anh ngay tại lớp học hoặc ở ngoài môi trƣờng
lớp học. Các hành vi của giáo viên đƣợc nhấn mạnh hơn. Bất cứ hành vi nào
của giáo viên cho dù chỉ là lời nói khuyến khích cũng là phƣơng pháp giảng
dạy. Tuy nhiên, trong khi sử dụng phƣơng pháp giảng dạy tiếng Anh nhƣ là
một biến, sự khác nhau giữa các nhóm hành vi của giáo viên trong lớp học
đƣợc đƣa ra nhƣ sau:
Tạo nhiều hoạt động sôi nổi
Sử dụng nhiều phƣơng tiện để giảng bài
Đánh giá nhiều kỹ năng
Cung cấp nhiều phản hồi cho SV
động lực học tập tiếng Anh của sinh viên năm nhất-khối ngành kinh tế đại học
Văn Lang?
5.1. Phƣơng pháp giảng dạy ảnh hƣởng nhƣ thế nào đến hành vi học
tập tiếng Anh của sinh viên tại lớp?
5.2 Phƣơng pháp giảng dạy ảnh hƣởng nhƣ thế nào đến hành vi học
tập tiếng Anh của sinh viên ngoài lớp học?
13
5.3 Phƣơng pháp giảng dạy ảnh hƣởng nhƣ thế nào đến thái độ học tập
tiếng Anh của sinh viên?
6. Giả thuyết nghiên cứu
Để trả lời câu hỏi nghiên cứu trên, giả thuyết định hƣớng cho nghiên
cứu này đƣợc đƣa ra nhƣ sau: Phƣơng pháp giảng dạy có ảnh hƣởng đến động
lực học tập tiếng Anh của sinh viên năm nhất-khối ngành kinh tế, đại học Văn
Lang.
6.1. Phƣơng pháp giảng dạy có ảnh hƣởng đến hành vi học tập tiếng
Anh của sinh viên tại lớp.
6.2 Phƣơng pháp giảng dạy có ảnh hƣởng đến hành vi học tập tiếng
Anh của sinh viên ngoài lớp học.
6.3 Phƣơng pháp giảng dạy có ảnh hƣởng đến thái độ học tập tiếng
Anh của sinh viên.
7. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu đƣợc thực hiện tại trƣờng đại học Văn Lang, chỉ phát cho
sinh viên năm nhất khối ngành kinh tế, hỏi về phƣơng pháp giảng dạy tiếng
Anh của các giáo viên nữ và động lực học môn anh văn mà sinh viên học từ
ngày 1/3/2010 đến 30/5/2010, thuộc HK2, năm học 2009-2010. Phƣơng pháp
giảng dạy rất đa dạng phong phú và gồm nhiều thành phần nhƣng nghiên cứu
lực…và chuyển giao những thành quả nghiên cứu phục vụ phát triển kinh tế xã hội thành phố Hồ Chí Minh và cả nƣớc”. Mục tiêu của trƣờng là giảng dạy,
“đào tạo đội ngũ trí thức, chuyên viên kỹ thuật và quản lý kinh tế có trình độ
nghiệp vụ cao, phẩm chất tốt nhằm đáp ứng hữu hiệu công cuộc phát triển
kinh tế và khoa học, công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa của đất
nƣớc” (Website đại học Văn Lang).
Tổng số giảng viên của trƣờng (cơ hữu và thỉnh giảng) là 867. Trong
15 năm qua, trƣờng liên tục phát triển và mở rộng về số lƣợng sinh viên (hơn
mƣời ngàn sinh viên hiện hay so với khoảng dƣới hai ngàn sinh viên lúc thành
lập), ngành nghề đào tạo (15 khoa ban hiện nay so với 5 khoa lúc thành lập),
cơ sở vật chất (sở hữu 2 cơ sở và dự án xây dựng mới cơ sở 3 so với 1 cơ sở
thuê lúc thành lập) và trở thành một trong những trƣờng đại học lớn, hàng đầu
trong khối đại học dân lập-tƣ thục của cả nƣớc đƣợc xã hội công nhận. Trong
bối cảnh chất lƣợng giáo dục hiện nay, hiệu trƣởng và trƣờng Văn Lang cũng
cam kết cung cấp dịch vụ giáo dục có chất lƣợng cao và luôn cố gắng cải tiến
các dịch vụ giảng dạy, dịch vụ cần thiết cho sinh viên, tham gia kiểm định
chất lƣợng do Bộ Giáo dục và Đào tạo triển khai. Chính vì vậy, đại học Văn
Lang hiện nay là môi trƣờng tạo điều kiện thuận lợi cho cải tiến học thuật,
giảng dạy, áp dụng những cái mới. Việc cải tổ Bộ môn Anh văn là một trong
những mối quan tâm hàng đầu vì trƣờng nhìn nhận chất lƣợng đầu ra của sinh
viên và khả năng đáp ứng nhu cầu của nhà tuyển dụng có liên quan đến kỹ
năng tiếng Anh.
Khối ngành kinh tế tại cơ sở 2 của đại học Văn Lang gồm 5 khoa: Du
lịch, Thƣơng mại, Quản trị kinh doanh, Tài chính-Ngân hàng, Kế toán-Kiểm
toán với số lƣợng sinh viên khoảng 1.500. Đây là khối ngành quan trọng và
mạnh của trƣờng. Ở đây, kỹ năng tiếng Anh đƣợc chú trọng cao vì đặc thù
16
công việc mà sinh viên sẽ làm trong lƣơng lai. Cơ sở 2 đặt tại đƣờng Phan
ta đi, tiếp tục đi và quyết định nơi mà họ cố gắng để đến. Từ điển bách khoa
toàn thƣ Việt Nam đƣa ra khái niệm động cơ nhƣ sau: “động cơ là nguyên
nhân bên trong thôi thúc con ngƣời hành động để thoả mãn một nhu cầu nào
đó. Hoạt động của con ngƣời có thể do một hoặc nhiều động cơ. Động cơ bao
gồm nhiều loại: lợi ích, sở thích, tình cảm, lí tƣởng và nhiều hiện tƣợng tâm lí
khác”. Khi nghiên cứu về khái niệm động lực học tập trong tiếng Việt, tôi
phải tham khảo nhiều nghiên cứu về động cơ học tập vì định nghĩa động lực
học tập rất ít đƣợc đề cập do ít có nghiên cứu về vấn đề này. Điều thú vị là
cùng một từ motivation trong tiếng Anh, nhiều tác giả Việt Nam dịch lại lúc
là động lực, lúc là động cơ tuỳ theo mục đích sử dụng và ngữ cảnh. Trong lúc
tham khảo các lý thuyết có liên quan đến động lực hoặc động cơ, tôi thấy từ
motivation nên dịch là động lực, nhất là trong các thuyết về motivation. Động
lực cho thấy một nguồn lực có thể tác động xuất phát từ bên trong hay bên
ngoài chủ thể tạo nên một nguồn năng lƣợng mạnh mẽ khiến chủ thể hành
động và duy trì hành động để đạt đƣợc kết quả gì đó cho dù chủ thể có sẵn
động cơ ban đầu hay không. Trong khi từ động cơ chỉ đơn thuần đƣa ra lý do,
nguyên nhân của một hành vi và trong nhiều ngữ cảnh tiếng Việt nó mang ý
nghĩa không tốt. Khái niệm động lực và động cơ có thể na ná giống nhau
trong tiếng Việt vì đều là lý do đằng sau khiến ngƣời khác nổ lực, cố gắng
hành động. Những nguyên nhân, mục tiêu xuất phát từ chính suy nghĩ, mong
muốn của chủ thể có thể đƣợc xem là động cơ. Những ngƣời khác hoặc sự
vật, hiện tƣợng bên ngoài không nằm trong dự định, suy nghĩ của chủ thể có
thể khiến chủ thể nổ lực hành động thì không thể nào xem đó là động cơ
đƣợc. Động cơ có thể làm cho chủ thể hành động hoặc không nhƣng khi chủ
18
thể có động lực thì họ sẽ cố gắng hết mình để thực hiện. Động lực là từ thể
hiện sự chủ động, tràn trề năng lƣợng và khả năng thực hiện hành vi cao hơn.
Động lực học tập là nguồn lực thúc đẩy sinh viên thực hiện, duy trì học tập
dạy.
Kỹ thuật truyền thống trong quá trình sáng tạo các phƣơng pháp giảng
dạy tích cực: dùng kỹ thuật truyền thống để tạo ra các phƣơng pháp
giảng dạy mới, tích cực. Đây là một xu thế phổ biến hiện nay.
Kỹ thuật hiện đại hoá trong quá trình sáng tạo các phƣơng pháp giảng
dạy mới: đây là xu thế tích hợp máy vi tính, công nghệ thông tin trong
giảng dạy, cũng là xu thế thịnh hành và gây nhiều tranh cãi.
Một xu hƣớng nổi bật xuất hiện từ cuối thế kỷ XIX, giữa thế kỷ XX
cần phải đƣợc đề cập đến. Đó là các nghiên cứu, các chuyên gia khẳng định
trào lƣu giảng dạy lấy ngƣời học làm trung tâm ở phƣơng Tây là một phong
trào tiến bộ trong giáo dục. Các lý thuyết, mô hình giảng dạy hƣớng vào
ngƣời học đƣợc nghiên cứu và phát triển. Có thể kể đến các lý thuyết nổi bật
20
nhƣ lý thuyết của J. Dewey, thuyết giáo dục của những ngƣời bị áp bức
(Pedagogy of oppressed) của P. Feire, giáo dục và liệu pháp giảng dạy hƣớng
vào ngƣời học (Learner-centered education, Client-centered Therapy) của
Rogers, lý thuyết học tập và các chiến lƣợc hƣớng vào cá nhân (Learning
theory, Individual-centered strategy) của Lewin, lý thuyết nhân quả và hệ
động cơ (Causality and motivation theory) của R. de Charms và Weiner, lý
thuyết những nhu cầu cơ bản của con ngƣời của Maslow…Trong trào lƣu
này, ngƣời ta vẫn sử dụng các phƣơng pháp quen thuộc nhƣ đối thoại, thuyết
trình, thảo luận…Nó không tạo ra phƣơng pháp giảng dạy mới nào nhƣng lại
đƣa các phƣơng pháp truyền thống vào những cấu trúc mới.
21
Biểu đồ 1.1: Mô hình giảng dạy lấy người học làm trung tâm
tiếp thị cho một lớp học về Nguyên tắc tiếp thị. Nghiên cứu cho thấy mô hình
23
này nâng cao chất lƣợng giảng dạy và học tập. Mark Young, Eve Rapp và
James Murphy khuyên giáo viên nên có nhật ký nghiên cứu hoặc bài viết cập
nhật, theo dõi hoạt động giảng dạy và học tập hàng ngày của sinh viên.
Ở Việt Nam có các nghiên cứu về thực trạng và cải tiến phƣơng pháp
giảng dạy, trong đó có ứng dụng công nghệ thông tin nhằm cải tiến phƣơng
pháp giảng dạy. Tác giả Ngô Tứ Thành (2008) có bài nghiên cứu về “Giải
pháp đổi mới phƣơng pháp giảng dạy ở các trƣờng đại học ICT (công nghệ
thông tin và truyền thông) hiện nay”. Tác giả chứng minh sự phát triển của
ICT trên toàn thế giới khiến triết lý giáo dục Việt Nam cần phải thay đổi, từ
đó đƣa ra một số giải pháp đổi mới phƣơng pháp giảng dạy ở các trƣờng đại
học. Ông đề xuất phƣơng pháp giảng dạy cần lấy xu hƣớng lấy ngƣời học làm
trung tâm làm chủ đạo, đƣợc cụ thể hoá thành phƣơng pháp 3C (Cách-Chủ
động của ngƣời học-Công nghệ thông tin và truyền thông) rất cần thiết trong
vấn đề cải thiện chất lƣợng học tập và giảng dạy hiện nay. Nghiên cứu đề xuất
ba tiêu chí giáo viên cần xem xét là ƣu tiên hàng đầu trong công tác giảng
dạy. Đó là: giảng dạy phải là dạy cách học, cách nghiên cứu; cần phát huy
mạnh mẽ tính chủ động của ngƣời học; công cụ cần khai thác triệt để là công
nghệ thông tin và truyền thông.
Trong lĩnh vực nghiên cứu phƣơng pháp giảng dạy tiếng Anh ở Việt
Nam, còn có rất ít nghiên cứu. Consortium for Global Education (CGE)
(2006), một tập đoàn giáo dục toàn cầu, đƣa ra sáu bài học cho giáo viên Việt
Nam dựa trên những nghiên cứu về giảng dạy ngôn ngữ. Bài học đầu tiên
khuyến cáo giảng dạy tiếng Anh phải tôn trọng những khía cạnh văn hoá của
ngƣời học. Bài học thứ hai đề cập đến việc sinh viên học bằng nhiều cách
khác nhau. Giáo viên nên tôn trọng các phong cách học tập ngoại ngữ khác
nhau. Bài học thứ ba nói về phƣơng pháp giảng dạy ngoại ngữ. CGE khuyên