Chuyên Đề Tốt Nghiệp – GVHD Phan Thị Diễm Hương
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài chuyên đề tốt nghiệp này, em xin gửi lời cám ơn
chân thành nhất đến các thầy giáo, cô giáo tại Khoa Du Lịch – Đại học Huế
đã hết lòng giảng dạy và trang bị kiến thức cho em trong suốt quá trình học
tập tại trường.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến cô Phan Thị Diễm
Hương – người đã trực tiếp hướng dẫn, nhiệt tình giúp đỡ, động viên em
trong suốt quá trình làm khóa luận này.
Em cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn đến tập thể cán bộ và nhân
viên của Trung tâm Festival Huế đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ em
trong quá trình thực tập, điều tra, thu thập số liệu, tài liệu phục vụ cho việc
nghiên cứu chuyên đề tốt nghiệp này.
Xin cảm ơn sự hỗ trợ nhiệt tình, giúp đỡ và động viên của toàn thể
bạn bè, người thân trong suốt quá trình làm đề tài chuyên đề này.
Mặc dù đã có những cố gắng song chuyên đề không thể tránh khỏi
những thiếu sót. Kính mong quý thầy giáo, cô giáo cùng toàn thể bạn bè
góp ý thêm để đề tài được hoàn thiện hơn.
Huế, tháng 04 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Hà Gia Quý Khánh
SVTH: Hà Gia Quý Khánh – K46 TC&QLSK
Chuyên Đề Tốt Nghiệp – GVHD Phan Thị Diễm Hương
LỜI CAM ĐOAN
1.4. Khái quát về Festival Huế.............................................................................................11
1.4.1. Lịch sử Festival...........................................................................................................11
1.4.2. Ý nghĩa biểu tượng.....................................................................................................18
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ NHU CẦU CỦA TÌNH NGUYỆN VIÊN ...........................................................20
ĐỐI VỚI VIỆC TỔ CHỨC CHƯƠNG TRÌNH GIAO LƯU VĂN HÓA .......................................................20
DÀNH CHO SINH VIÊN TRONG CHUỖI HOẠT ĐỘNG .......................................................................20
CỦA FESTIVAL HUẾ..........................................................................................................................20
2.1. Đánh giá của nhu cầu của sinh viên về việc tổ chức sự kiện giao lưu văn hóa.............20
2.2. Đánh giá chung............................................................................................................26
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƯỚNG XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH SỰ KIỆN GIAO LƯU VĂN HÓA
DÀNH CHO SINH VIÊN TRONG CHUỖI HOẠT ĐỘNG HƯỞNG ỨNG FESTIVAL HUẾ..........................28
3.1. Định hướng chương trình giao lưu văn hóa dành cho sinh viên trong chuỗi hoạt động
hưởng ứng Festival Huế...........................................................................................................28
3.1.1. Xác định nhu cầu của sinh viên.................................................................................28
3.1.2. Khái quát về chương trình giao lưu văn hóa.............................................................29
SVTH: Hà Gia Quý Khánh – K46 TC&QLSK
Chuyên Đề Tốt Nghiệp – GVHD Phan Thị Diễm Hương
3.2. Xây dựng chương trình giao lưu văn hóa dành cho sinh viên trong chuỗi hoạt động
hưởng ứng Festival Huế...........................................................................................................29
3.2.1. Đối tượng mục tiêu: Là học sinh – sinh viên của của các quốc gia được mời tham dự,
dự kiến: Việt Nam, Pháp, Mỹ, Anh, Nga, Nhật, Chi-lê, Trung Quốc, Hàn Quốc, Úc.............29
3.2.2. Thời gian: 5 ngày 4 đêm (diễn ra 1 tuần trước khi diễn ra lễ khai mạc của Festival
Huế)....................................................................................................................................29
3.2.3. Số lượng tham gia: 100 người đến từ 10 quốc gia (10 người/quốc gia)...................30
3.2.4. Chủ đề: “Sinh viên Huế với bạn bè năm châu”.........................................................30
3.2.5. Lịch trình “Chương trình giao lưu văn hóa dành cho sinh viên”...............................30
3.2.6. Chương trình chi tiết Chương trình giao lưu văn hóa dành cho sinh viên................31
hóa tiêu biểu của nước nhà, góp một phần không nhỏ cho việc tôn vinh văn
hóa Việt Nam và đưa hình ảnh của Việt Nam ra trường quốc tế.
Trước yêu cầu khách quan của việc tôn vinh văn hóa Việt Nam,
quảng bá văn hóa Việt trên trường quốc tế và yêu cầu phát triển đưa du lịch
trở thành ngành kinh tế mũi nhọn; đặc biệt là nhu cầu quảng bá hình ảnh
Việt Nam ra thế giới; ngoài ra tác giả nhận thấy Festival Huế là một sự
kiện văn hóa tiêu biểu, nơi các yếu tố văn hóa lớn của Việt Nam được khai
thác có chọn lọc và tạo nên những tác động về nhiều mặt và đến nhiều lĩnh
vực của đời sống xã hội trong đó có ngành du lịch nên tác giả quyết định
nghiên cứu đề tài này.
Hơn nữa, tác giả là một người con của xứ Huế nói riêng và một
người con của đất Việt nói chung. Với tấm lòng yêu quê hương đất nước,
đặc biệt là yêu Huế - cố đô cổ kính thơ mộng, yêu văn hóa và truyền thống
Huế cùng với trách nhiệm và nghĩa vụ của một sinh viên ngành du lịch là
phải có đóng góp trong việc nghiên cứu, tìm hiểu văn hóa truyền thống Huế
cũng như văn hóa Việt Nam. Bản thân tác giả đã được tham dự qua các kỳ
SVTH: Hà Gia Quý Khánh – K46 TC&QLSK
Page 1
Chuyên Đề Tốt Nghiệp – GVHD Phan Thị Diễm Hương
Festival Huế từ năm 2006 đến năm 2014 và cảm thấy rất thích thú và muốn
tìm hiểu sâu hơn về vấn đề này.
Đó là những lý do chính thúc thôi thúc tác giả chọn và nghiên cứu đề
tài: “Nghiên cứu phát triển chương trình giao lưu văn hóa dành cho
sinh viên trong chuỗi hoạt động hưởng ứngFestival Huế”
2. Mục tiêu nghiên cứu:
2.1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá nhu cầu của sinh viên Huế đối
với việc tổ chức các chương trình giao lưu văn hóa dành cho sinh viên. Từ
Chuyên Đề Tốt Nghiệp – GVHD Phan Thị Diễm Hương
4.1. Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu sơ cấp: Tài liệu được thu thập thông qua quá trình điều tra,
khảo sát ý kiến của sinh viên tình nguyện thông qua bảng hỏi.
Số liệu thứ cấp: tìm và tập hợp thông tin số liệu từ các bài báo, tạp chí,
từ các báo cáo của Trung tâm Festival Huế. Trên cơ sở đó, chọn lọc và rút ra
nội dung đáp ứng được yêu cầu của đề tài.
4.2. Phương pháp xử lý số liệu và tài liệu
Phương pháp đánh giá thang đo, phương pháp phân tích so sánh,
phương pháp phân tích và xử lý số liệu (Thống kê tần suất – Frequency,
Phần trăm – Percent, Giá trị trung bình – Mean, Thống kê mô tả Descriptive) bằng phần mềm SPSS 20.0
-
Sử dụng thang đo Likert, với 5 mức độ:
1 – Rất không đồng ý, 2 – Không đồng ý, 3 –Trung lập, 4 – Đồng ý,
5 – Rất đồng ý
Phương pháp nghiên cứu, phân tích, hệ thống hóa cơ sở lý luận:
Để có những số liệu thống kê phù hợp và cần thiết, đề tài cần sự thống kê
phân tích và hệ thống hóa các số liệu sơ cấp, thứ cấp và lý thuyết nhằm
phục vụ cho việc nghiên cứu.
SVTH: Hà Gia Quý Khánh – K46 TC&QLSK
Page 3
Chuyên Đề Tốt Nghiệp – GVHD Phan Thị Diễm Hương
1.1.1. Khái niệm văn hóa
Văn hóa là một định nghĩa gây nhiều tranh cãi nhất từ trước tới nay.
Từ năm 1952, hai nhà dân tộc học người Mỹ là A.L. Kroeber và C.L
Kluckhohn đã sưu tầm được hơn 300 định nghĩa về văn hóa.Sau đây là một
số định nghĩa mà tác giả cho là tiêu biểu:
* Văn hóa, hiểu theo nghĩa rộng nhất của nó là toàn bộ phức thể bao
gồm hiểu biết, tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, luật pháp, phong tục và
những khả năng, tập quán khác mà con người có được với tư cách là một
thành viên của xã hội (Taylor, 1989, tr. 4)
* Trong một bài viết in trong cuốn Văn hóa học đại cương và cơ sở
văn hóa Việt Nam, PGS. Từ Chi có nhắc lại một định nghĩa rất thú vị của
một nhà dân tộc học nào đó: Tất cả những gì không phải thiên nhiên đều là
văn hóa (Trần Quốc Vượng.1996, tr. 54)
* Định nghĩa của UNESCO: Văn hóa là một tổng thể những hệ thống
biểu trưng (ký hiệu) chi phối cách ứng xử và sự giao tiếp trong một cộng
đồng, khiến cộng đồng ấy có đặc thù riêng (Hữu Ngọc, 1995).
* Trong cuốn giáo trình Cơ sở văn hóa Việt Nam, Trần Ngọc Thêm
đã đưa ra định nghĩa như sau: “VĂN HÓA là một hệ thống hữu cơ các giá
trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình
hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự
nhiên và xã hội”.
Vậy, văn hóa là một phạm trù khái niệm rất rộng mà đến nay vẫn
chưa có một định nghĩa thống nhất cụ thể về nó. Tuy nhiên, tác giả xin
trình bày dung một khái niệm gần gũi nhất với nội dung nghiên cứu của đề
tài. Đó là định nghĩa văn hóa của UNESCO được đưa ra vào năm 2002:
“Văn hóa nên được đề cập đến như là một tập hợp của những đặc trưng về
tâm hồn, vật chất, tri thức và xúc cảm của một xã hội hay một nhóm những
người trong xã hội và nó chứa đựng, ngoài văn học và nghệ thuật, cả cách
sống, phương thức chung sống, hệ thống giá trị, truyền thống và đức tin”
khi cũng dẫn đến hậu quả xấu như: Thói tùy tiện, cẩu thả; Bệnh thiếu ý thức
pháp luật…
Tổng hợp 5 đặc trưng cơ bản của văn hóa Việt Nam ta thấy phẩm chất,
giá trị cốt lõi tốt nhất là lòng yêu nước; tinh thần dân tộc; lòng nhân ái,
thương người; tính cộng đồng làng xã; tính tinh tế.
Văn hóa, đặc trưng của văn hóa không phải là phạm trù bất biến, mà
luôn vận động, phát triển cùng với sự biến đổi của điều kiện tự nhiên và sự
phát triển của xã hội loài người. Trong bối cảnh hội nhập khu vực và toàn cầu
hóa cùng với sự tác động và nảy sinh của các yếu tố bên ngoài và nội tại xã
SVTH: Hà Gia Quý Khánh – K46 TC&QLSK
Page 6
Chuyên Đề Tốt Nghiệp – GVHD Phan Thị Diễm Hương
hội Việt Nam, sự xung đột về hệ giá trị giữa văn hóa nông nghiệp - nông thôn
truyền thống với văn hóa công nghiệp - đô thị hiện đại vẫn tiếp diễn. Những
năm gần đây, nhiều nhà khoa học đã và đang tập trung nghiên cứu, đề xuất
nhiều hướng đi, nhiều giải pháp phát triển văn hóa, con người Việt Nam trong
hiện tại và tương lai với mong muốn 5 đặc trưng cơ bản của văn hóa Việt
Nam sẽ được bảo tồn và dịch chuyển theo hướng ngày càng hoàn thiện hơn.
1.1.3. Giá trị đặc trưng của văn hóa Huế
Văn hóa Huế, một nền văn hóa của sự hài hòa và gắn bó giữa môi
trường sống và chủ nhân của nó
Người ta thường nói văn hóa là cái tự nhiên được biến đổi bởi con
người trong cuộc sinh tồn của mình, thì con người Huế trong lịch sử vươn lên
phía trước đã ứng xử hợp với tự nhiên, để rồi tự nhiên hữu tình vì có con
người và cho con người. Huế không chỉ là xứ sở của sông Hương – núi Ngự
mà Huế có đủ núi – đồi, sông – biển, đầm – phá, đất – cát, cồn – bàu. Huế có
núi đồi nhấp nhô với Kim Phụng, Ngự Bình, Vọng Cảnh; có dòng sông êm
Văn hóa Làng của những làng quê Huế phản ánh quan phong tục, tập
quá của cư dân làm ruộng, làm vườn và nghề thủ công. Riêng trong lĩnh vực
tín ngưỡng dân gian, hằng năm đều đặn diễn ra những lễ hội, cúng tế ở các
làng. Ngoài ra còn có những lễ hội mang tính truyền của làng hoặc lễ hội của
những làng nghề: Làng Sình mở hội vật vào ngày 10 tháng Giêng Âm lịch,
làng Thai Dương có hội Cầu Ngư vào ngày 12 tháng Giêng Âm lịch, làng
Hiền Lương có lễ cúng tổ nghề rèn vào 18/12 v.v… rong làng có đình, nơi thờ
cúng chư thần, cử hành tế lễ và hội họp của làng. Trong làng lại có chùa. Hầu
hết các làng ở Huế đều có chùa. Trong chùa gian chính thờ các vị Phật, còn ở
án hậu thờ ngài khai canh các họ của làng. Với số lượng trên 150 ngôi chùa
lớn, nhỏ, Phật giáo đã và đang có một vai trò quan trọng trong văn hóa dân
gian Huế. Có người cho rằng Huế còn là kinh đô của Phật giáo, ở Huế đã hình
thành dòng văn hóa chùa, tiêu biểu cho bản sắc của văn hóa Huế… Sự dung
hợp giữa các dòng văn hóa trên đã làm giàu cho văn hóa Huế. Theo thời gian,
chúng bổ sung và nâng cao cho nhau, làm nên cái bản sắc, “cái hồn” của văn
hóa Huế.
Văn hóa Huế, một nền văn hóa của cái đẹp trong nghệ thuật kiến trúc
và phong cách sống.
Nói đến Huế không thể không nói đến di sản kiến trúc ở Huế và phong
cách nghệ thuật sống của người Huế. Không phải ngẫu nhiên mà người ta vẫn
quen gọi thành những cụm từ mang sắc thái tiêu biểu riêng cho Huế, như:
người Huế, kiến trúc Huế, nhà vườn Huế, món ăn Huế, màu tím Huế, nón lá
Huế, giọng Huế – tiếng Huế, ca Huế… Tất nhiên không phải cái gì thuộc về
Huế đều là bậc nhất cả. Song trong nghệ thuật kiến trúc và phong cách sống,
cái đẹp vẫn là nét trội, nét tiêu biểu. Cái đẹp trong nghệ thuật kiến trúc ở Huế
được thể hiện trước hết là ở sự hòa hợp, gắn bó giữa công trình với môi
trường tự nhiên, một bên là tạo hóa, đất trời, một bên là sáng tạo của thường
dân, phối hợp nhuần nhuyễn với nhau, tạo nên một thể thống nhất, chặt chẽ
mà nên thơ, hùng vĩ và duyên dáng… Kiến trúc ở Huế không nguy nga đồ sộ
và xa hoa lộng lẫy, nhưng Huế vẫn hấp dẫn con người bởi những công trình
tác động mạnh vào nhu cầu tổ chức sự kiện, làm nhu cầu tăng cao hơn với
nhiều phân đoạn hơn.
Tổ chức sự kiện là một ngành rất mới và nó cũng có rất nhiều cách để
định nghĩa. Theo nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân thì tổ chức sự kiện
được định nghĩa như sau: Tổ chức sự kiện là một quá trình bao gồm sự kết
hợp các hoạt động lao động với các tư liệu lao động cùng với việc sử dụng
máy móc thiết bị, công cụ lao động thực hiện các dịch vụ đảm bảo toàn bộ
các công việc chuẩn bị và các hoạt động sư kiện cụ thể nào đó trong một
thời gian và không gian cụ thể nhằm chuyển tới đối tượng tham dự sự kiện
SVTH: Hà Gia Quý Khánh – K46 TC&QLSK
Page 9
Chuyên Đề Tốt Nghiệp – GVHD Phan Thị Diễm Hương
những thông điệp truyền thông theo yêu cầu của chủ sở hữu sự kiện và thỏa
mãn nhu cầu của khách tham dự sự kiện.
Các hoạt động dịch vụ cung cấp trực tiếp cho nhóm tập thể đối tượng
những giá trị phải thanh toán hoặc miễn phí nhằm truyền đạt một thông điệp
nào đó của người chủ sở hữu có thể được coi là tổ chức sự kiện.
Qua khái niệm trên, tổ chức sự kiện là một quá trình hoạt động, quá
trình này có sự kéo dài về thời gian, từ các công việc chuẩn bị tới các hoạt
động sự kiện tiếp đến là không gian cụ thể, những nơi diễn ra các hoạt
động trên.
1.2.2. Quy trình tổ chức sự kiện
Tổ chức lễ hội và sự kiện: Được hiểu như sự huy động – sự tổ chức và
điều hành các nguồn lực nhằm tạo ra một sản phẩm lễ hội và sự kiện đáp
ứng các mục tiêu đã xác định trước của tổ chức có tư cách pháp nhân sở hữu
sự kiện. Đó là công việc quản lý một dự án sáng tạo sản phẩm lễ hội và sự
dự toán ngân
sách
Công việc
Chuẩn bị
Khai mạc sự
kiện
Công việc trong
Bế mạc sự kiện
Sự kiện
Công việc
Sau sự kiện
Sơ đồ 1. Dòng công việc tổ chức sự kiện
1.3. Sự kiện giao lưu văn hóa là gì?
Sự kiện giao lưu văn hóa là một quá trình hoạt động để chuẩn bị cho
một chuỗi chương trình giao lưu văn hóa; thông qua hình thức giao lưu gặp
gỡ giữa các đại diện thuộc các quốc gia, các nền văn hóa khác nhau để nhằm
mục đích giới thiệu, quảng bá hình ảnh về đất nước, con người của các quốc
gia, nền văn hóa đó. Các loại hình văn hóa được diễn ra trong sự kiện giao lưu
văn hóa phải thể hiện được đặc trưng của các bên tham gia chúng bao gồm
một số hình thức sau: Thơ văn, âm nhạc, hội họa, kịch, ẩm thực, thời trang,
trò chơi dân gian,...
B. CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.4. Khái quát về Festival Huế
quán Pháp, sự tham gia của nhiều nước ASEAN và các đối tác Trung Quốc,
Nhật Bản, Hàn Quốc tạo tiếng vang lớn trong và ngoài nước, làm cơ sở để
Chính phủ cho phép xây dựng thành phố Huế trở thành thành phố Festival của
Việt Nam và tiếp tục chỉ đạo tổ chức các kỳ Festival quốc tế định kỳ 2 năm
một lần.
Từ năm 2000, được sự cho phép của Chính phủ và Thủ tướng Chính
phủ,UBND tỉnh Thừa Thiên Huế cùng sự phối hợp, hỗ trợ của Chính phủ
Cộng hòa Pháp và Đại sứ quán Pháp tại Việt Nam, sự giúp đỡ trực tiếp của
Bộ Văn hóa Thông tin, Tổng cục Du lịch, Bộ Ngoại giao và các bộ, ngành
Trung ương, các địa phương... đã phối hợp tổ chức Festival Huế 2000 - một
lễ hội văn hóa nghệ thuật, du lịch có quy mô quốc gia và tính quốc tế đầu
tiên ở Việt Nam.Từ đó đến nay, tỉnh Thừa Thiên Huế đã tổ chức thành
công 8 kỳ Festival với chủ đề “Di sản văn hóa với hội nhập và phát triển”,
đã có sự tham gia của 144 lượt quốc gia đến từ 5 châu lục; trong đó có 219
lượt đoàn nghệ thuật quốc tế và 160 lượt đoàn nghệ thuật trong nước tham
gia biểu diễn, thu hút 12,5 triệu lượt người tham dự, trong đó có gần 3 triệu
lượt khách quốc tế. Festival Huế đã tạo được tiếng vang lớn, mang tầm vóc
quốc gia và quốc tế, tạo tiền đề để xây dựng Huế trở thành thành phố
Festival của Việt Nam.
Festival Huế đã thu hút sự quan tâm của các cơ quan truyền thông,
các đơn vị báo chí như: Khai mạc, Bế mạc, lễ hội Áo dài được truyền hình
trực tiếp vào các khung giờ vàng trên VTV1 (2012), VTV2 (2014),VTV3
(2008), VTV4 (2014)… Chỉ riêng Festival Huế 2014 đã có 19 đơn vị bảo
trợ thông tin như: Đài truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam,
SVTH: Hà Gia Quý Khánh – K46 TC&QLSK
Page 12
Chuyên Đề Tốt Nghiệp – GVHD Phan Thị Diễm Hương
Ấn Độ, Đức, Mỹ; 25 đoàn nghệ thuật trong nước với 1.300 diễn viên
chuyên nghiệp, gần 2.000 diễn viên không chuyên và đội ngũ cán bộ kỹ
thuật từ nhiều lực lượng tham gia phục vụ festival, thu hút 1,2 triệu lượt
người tham dự, 101.950 lượt khách du lịch, trong đó có 11.950 lượt khách
quốc tế. Đây là một lễ hội văn hóa du lịch có quy mô quốc gia và quốc tế,
SVTH: Hà Gia Quý Khánh – K46 TC&QLSK
Page 13
Chuyên Đề Tốt Nghiệp – GVHD Phan Thị Diễm Hương
giới thiệu được những giá trị nghệ thuật đặc sắc của Việt Nam, của Huế và
nhiều quốc gia trên thế giới, đồng thời là dịp tôn vinh Nhã nhạc cung đình Huế kiệt tác văn hóa phi vật thể và truyền khẩu của nhân loại vừa được UNESCO
công nhận, tiếp tục tạo ra động lực thúc đẩy kinh tế du lịch và văn hóa phát triển,
khẳng định lợi thế của một thành phố Festival của Việt Nam.
Festival Huế 2006 với chủ đề “700 năm Thuận Hóa - Phú Xuân Thừa Thiên Huế, Di sản văn hóa với hội nhập và phát triển ” - quy tụ 1.440
nghệ sĩ, diễn viên của 22 đoàn nghệ thuật trong nước (1171 diễn viên) và
22 đoàn nghệ thuật quốc tế (269 diễn viên) đến từ các nước: Pháp, Trung
Quốc, Nga, Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, Anh, Argentina, Indonesia,
Australia. Festival Huế 2006 tiếp tục phát huy được những kết quả và các
kinh nghiệm của các kỳ Festival trước, đã đạt được các yêu cầu đặt ra, thu
hút 1,5 triệu lượt người tham dự vào các hoạt động tại Festival Huế. Một
tháng khởi động trước khai mạc và 9 ngày đêm liên tục từ 3/6 đến
11/6/2006, Festival Huế 2006 đã mang đến cho công chúng 138 suất diễn,
trên 40 hoạt động văn hóa và lễ hội cộng đồng. Chương trình đã được công
luận đánh giá là một lễ hội mang đậm chất dân tộc, hiện đại, hoành tráng,
hấp dẫn và an toàn, thể hiện được đẳng cấp của một Festival chuyên nghiệp
và có tính quốc tế của Việt Nam. Đặc biệt, Festival Huế 2006 đã tiếp tục
đánh thức, khơi dậy những giá trị văn hóa Việt Nam, văn hóa Huế, tiếp thị
một cách có hiệu quả với bạn bè năm châu hình ảnh của cố đô Huế, thành
đường phố, hoạt động thể thao, hoạt động ẩm thực...Thu hút hơn 3 triệu
lượt người tham gia các hoạt động festival, hơn 130 ngàn lượt khách du
lịch đến Huế, trong đó có hơn 30 ngàn lượt khách quốc tế, tăng 62,58% so
với năm 2008.
Festival Huế 2012 là Festival có qui mô quốc tế được tổ chức lần
thứ bảy tại Thừa Thiên Huế, cũnglà năm TT Huế được chọn tổ chức Năm
Du lịch Quốc gia. Đặc biệt, Hội nghị thường niên lần thứ 13 Liên đoàn các
thành phố lịch sử (LHC–The League of Historical Cities) gồm 80 thành
phố của 55 quốc gia đã tổ chức tại Huế 3 ngày trong thời điểm diễn ra
Festival Huế.Vì vậy, chủ đề “Di sản văn hóa với hội nhập và phát triển”
năm 2012 được gắn với“ Nơigặp gỡ các thành phố lịch sử. Festival Huế
2012 diễn ra 9 ngày, khai mạc thứ bảy 7/4/2012 (đồng thời cũng là khai
mạc năm Du lịch quốc gia) và bế mạc chủ nhật 15/4/2012. Festival Huế
2012 có mặt 65 đơn vị và nhóm nghệ thuật đến từ các vùng, miền Việt
Nam và quốc tế, với trên 2.000 nghệ sỹ chuyên nghiệp biểu diễn, các nhạc
sỹ, họa sĩ, nhiếp ảnh đến từ mọi miền đất nước Việt Nam và của 27 nước
bạn bè quốc tế (trong đó có trên 500 nghệ sĩ quốc tế), hơn 3.000 diễn viên
không chuyên. Với 189 xuất diễn trên 29 sân khấu (Đại nội: 9, Cung An
Định: 02, TP Huế: 9 và các Huyện, Thị Xã: 9), 22 hoạt động cộng đồng, 16
buổi biểu diễn đường phố. Trên 60 hoạt động hưởng ứng, trong số có Hội
chợ thương mại quốc tế, 14 hội thảo, 24 cuộc triển lãm, 2 lễ hội của các
đơn vị sản xuất, cuộc thi áo dài của Big C... Festival đã thu hút hơn 2 triệu
lượt người tham dự. Festival Huế 2012 là Festival có chất lượng tốt nhất từ
trước đến nay, tổ chức qui mô hoành tráng, tính cộng đồng rõ nét và có tính
SVTH: Hà Gia Quý Khánh – K46 TC&QLSK
Page 15
Chuyên Đề Tốt Nghiệp – GVHD Phan Thị Diễm Hương
Thừa Thiên Huế và đô thị Huế theo hướng “Di sản, văn hóa, sinh thái, cảnh
quan và thân thiện với môi trường”. Xứng tầm là một trong những trung
tâm văn hóa - du lịch đặc sắc, trung tâm y tế chuyên sâu, trung tâm giáo
SVTH: Hà Gia Quý Khánh – K46 TC&QLSK
Page 16
Chuyên Đề Tốt Nghiệp – GVHD Phan Thị Diễm Hương
dục - đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, trung tâm khoa học – công nghệ của cả
nước và khu vực.
Festival Huế 2016 tiếp tục quy tụ các đoàn nghệ thuật của các quốc
gia ở cả 5 châu lục như: Pháp, Bỉ, Nga, Anh, Đan Mạch, Ba Lan, Maroc,
Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Israel, SriLanka, Australia, Hoa Kỳ,
Mêhicô, Chi Lê, Colombia...; Ngoài việc huy động tối đa lực lượng nghệ sĩ
biểu diễn của địa phương từ Nhà hát Nghệ thuật Cung đình Huế, Nhà hát
nghệ thuật Ca kịch Huế, Học viện Âm nhạc Huế, Festival Huế 2016 tiếp
tục có sự tham gia biểu diễn của các đoàn nghệ thuật đặc sắc trong cả
nước: Nhà hát Ca múa nhạc Thăng Long - Hà Nội, Nhà hát Ca múa nhạc
Dân gian Việt Bắc - Thái Nguyên, Nhà hát Ca múa nhạc Dân tộc Bông Sen
- TP Hồ Chí Minh, Liên đoàn Xiếc Việt Nam...
Festival Huế 2016 tập trung khai thác không gian văn hóa truyền
thống của các kỳ Festival Huế trước đây. Trung tâm Đại Nội là hạt nhân
của các kỳ Festival Huế với các sân khấu ngoài trời và trong nhà, quy tụ
các chương trình nghệ thuật đặc sắc của các đoàn nghệ thuật trong nước và
quốc tế. Sân khấu Cung An Định và sân khấu Sân Vận động Tự Do cho các
chương trình âm nhạc đương đại. Các sân khấu ở các khu vực quảng trường
trong thành phố: Ngọ Môn, Bia Quốc Học, Công viên Tứ Tượng, Công
viên đường Trịnh Công Sơn và một số địa điểm cho lễ hội: Thị xã Hương
diễn thơ, chợ quê ngày hội, cờ người, đua trải...
Thành phố Huế, còn phục dựng những lễ hội khác nhau như: Tái hiện
lễ hội Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế lấy niên hiệu Quang Trung, tổ chức
lễ hội thi Tiến sĩ võ, khai thác không gian văn hóa tại khu Hổ Quyền – Voi
Ré... từ những lễ hội này, có nhiều ngành nghề thủ công truyền thống đa
dạng dần hồi phục, tạo được dấu ấn riêng khá rõ và góp phần làm giàu
thêm cho vùng đất Cố Đô.
Qua 8 kỳ Festival, Huế đã từng bước thu hút hàng trăm chương trình
nghệ thuật của các quốc gia ở 5 châu lục có mặt, trở thành điểm hẹn của di
sản văn hóa và nghệ thuật đương đại của Huế, Việt Nam và nhiều nền văn
hóa khác trên thế giới. Có thể nói Festival Huế là “lễ hội bảo tồn – phát
triển” của Huế. Festival đã góp phần đáng kể về một cách nhìn mới về di
sản Huế của chính con người Huế.
1.4.2. Ý nghĩa biểu tượng
Logo Festival Huế đã được thiết kế là sự tiếp nối của logo Festival
Huế qua các lần tổ chwscvaf đã trở thành một biểu tượng chung duy nhất
cho tất cả các kỳ Festival Huế sau này.
Mẫu logo gồm 2 phần:
- Phần chữ Festival Huế và năm tổ chức là tác phẩm được tuyển
chọn của họa sĩ Pháp De L’Estraint vào năm 1999, khi chuẩn bị tổ chức
Festival Huế 2000.
Ý tưởng cơ bản của biểu tượng là sử dụng màu nền cờ đỏ sao vàng
của quốc kỳ Việt Nam, đi liền với màu cờ là hình Ngọ Môn ở Đại Nội Huế
được cách điệu và dòng chữ Festival Huế được bố trí theo cấu trúc ngữ
pháp của tiếng Pháp và tiếng Việt.
SVTH: Hà Gia Quý Khánh – K46 TC&QLSK
Page 18
1.0
Bình thường
8
8.2
Mong muốn
48
49
Rất mong muốn
41
41.8
Tổng cộng
98
100
Bảng 1: Đánh giá mong muốn có một chương trình giao lưu văn hóa
dành cho sinh viên
(Nguồn: số liệu điều tra, 2016)
Từ bảng 1, ta thấy nhu cầu của sinh viên là mong muốn (49%) và rất
mong muốn (41.8%) có một chương trình giao lưu dành cho sinh viên. Qua
đó cho thấy nhu cầu của sinh viên là rất lớn về việc có một chương trình
giao lưu về sinh viên.
Tần suất
Tỷ lệ
(lần)
(%)
Không mong muốn
0
0
Ít mong muôn
1
1.0
Tần suất
Tỷ lệ
(lần)
(%)
Không mong muốn
1
1.0
Ít mong muốn
0
0
Bình thường
3
3.1
Mong muốn
37
37.8
Rất mong muốn
57
58.2
Tổng cộng
98
100
Bảng 3: Nhu cầu của sinh viên về việc giới thiệu hình ảnh đất nước con
người Việt Nam
(Nguồn: số liệu điều tra, 2016)
Từ bảng 3, ta thấy nhu cầu của sinh viên là rất mong muốn (58.2%)
và mong muốn (37.8%) giới thiệu và đưa hình ảnh đất nước con người Việt
Nam ra giới thiệu với bạn bè quốc tế.
Là một đất nước có một nền văn hóa đa dạng phong phú, với các đặc
trưng riêng và rất độc đáo thì hình ảnh đất nước con người Việt Nam rất