skkn xây dựng và sử dụng tài liệu tự học tương tác để dạy học phần sinh học tế bào – sinh học 10 THPT - Pdf 37

I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên sáng kiến: Xây dựng và sử dụng tài liệu tự học tương tác để dạy học
phần Sinh học tế bào – Sinh học 10 THPT.
2. Tác giả:
Họ và tên: NGÔ THỊ LƯƠNG
Năm sinh: 1979
Nơi thường trú: Phường Đoàn Kết, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ.
Chức vụ công tác: Giáo viên.
Nơi làm việc: Trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn, tỉnh Lai Châu.
Điện thoại: 0986079255.
Tỷ lệ đóng góp tạo ra sáng kiến: 100%.
3. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Dạy và học bộ môn Sinh học.
4. Thời gian áp dụng sáng kiến: Từ ngày 15 tháng 3 năm 2014 đến ngày 15
tháng 4 năm 2015.
5. Đơn vị áp dụng sáng kiến:
Tên đơn vị: Trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn
Địa chỉ: Phường Đoàn Kết Thành Phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.
Điện thoại: 02313 876636

1


II. NỘI DUNG SÁNG KIẾN
1. Sự cần thiết, mục đích của việc thực hiện sáng kiến:
1.1. Sự cần thiết của việc thực hiện sáng kiến:

1. Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật với sự phát triển mạnh mẽ
của công nghệ thông tin (CNTT) hiện nay đã và đang tác động trực tiếp
đến mọi mặt của đời sống xã hội, lượng tri thức tăng lên theo từng ngày,
từng giờ. Học và dạy như thế nào trong kỷ nguyên bùng nổ thông tin

xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
2. Sinh học (SH) là ngành khoa học tự nhiên nghiên cứu về sự
sống với đối tượng là giới tự nhiên hữu cơ và có nhiệm vụ nhằm tìm
hiểu bản chất các hiện tượng, quá trình trong thế giới sống, khám phá
những quy luật của giới hữu cơ, làm cơ sở cho loài người nhận thức và
điều khiển được sự phát triển của sinh vật .
Chương trình SH THPT hiện nay được trình bày theo quan điểm
các cấp độ tổ chức sống, trong đó SH 10 nghiên cứu cấp độ tế bào và cơ
thể đơn bào; SH 11 nghiên cứu cấp độ cơ thể đa bào và SH 12 tập trung
nghiên cứu các cấp độ tổ chức trên cơ thể, gồm quần thể - loài, quần xã hệ sinh thái và sinh quyển. Trong chương trình chung đó, Sinh học tế
bào là phần kiến thức đầu tiên trong chương trình Sinh học THPT. Khi
giảng dạy và học tập phần này GV và HS gặp một số khó khăn như: đối
tượng tế bào khó quan sát bằng mắt thường; có nhiều kiến thức liên môn
trừu tượng như Hóa học, Vật lý, Toán học; thiếu các hình ảnh trực quan
sinh động. Do đó việc tiếp thu, lĩnh hội các kiến thức của HS phần này
gặp nhiều hạn chế, đôi khi HS phải chấp nhận tiếp thu kiến thức một
cách thụ động.
3. Thực trạng dạy học SH nói chung, dạy học phần Sinh học tế bào
– SH 10 nói riêng ở các trường THPT hiện nay còn nhiều bất cập, thể
hiện ở việc GV còn quá chú trọng đến việc truyền tải cho hết nội dung
kiến thức của bài học mà chưa thật sự quan tâm đến rèn kỹ năng tự học
cho HS. Với đặc trưng của mình, Sinh học là môn học cho phép tích hợp
được nhiều phương pháp dạy học (PPDH) tích cực, trong đó có cả
phương pháp dạy - tự học. Tuy nhiên, điều này cũng chưa thực sự được
chú ý trong quá trình dạy học Sinh học ở nhà trường phổ thông hiện nay.
4. Việc ứng dụng CNTT trong dạy và học cũng là một trong những
yêu cầu của giáo dục hiện đại, nó chính là phương tiện hỗ trợ đắc lực
cho đổi mới PPDH theo hướng tích cực nếu GV biết sử dụng chúng một
cách có hiệu quả. Trên thực tế có nhiều phần mềm dạy học (PMDH)
3

thông cũng có thể tìm thấy một quyển sách nào đó. Mỗi chủ đề được viết theo
nhiều cách khác nhau tương ứng với nhiều đối tượng sử dụng khác nhau,
nhiều mục đích sử dụng khác nhau.
- Nhược điểm:
Đối với các tài liệu như sách giáo khoa, các loại sách tham khảo khác:
4


Sau khi trình bày một khối lượng lớn tri thức (lý thuyết) thì có một loạt câu
hỏi, bài tập vận dụng. Với cách cấu trúc này thì sẽ gây ra nhiều khó khăn
trong quá trình tự học theo tài liệu đối với nhiều HS. Nó chỉ phù hợp với một
bộ phận nhỏ HS có năng lực trí tuệ cao. Trước một lượng kiến thức lớn, rất
nhiều HS có thể nhớ được hết, do đó sẽ rất khó khăn khi vận dụng. Hơn nữa,
với một khoảng thời gian dài, HS chỉ toàn học lý thuyết, không được trả lời câu
hỏi và làm bài tập sẽ gây ra cảm giác nhàm chán, ức chế khi học và dễ quên nội
dung lý thuyết. Hệ thống các câu hỏi, bài tập chưa được phân bậc một cách hợp
lý cũng làm cho HS gặp nhiều khó khăn khi trả lời.
Đối với các tài liệu có sử dụng các phần mềm dạy học: Đa số các tài
liệu này chủ yếu thực hiện chức năng hỗ trợ quá trình giảng dạy của GV, giúp
GV tổ chức các hoạt động dạy - học, tính tương tác giữa nội dung học tập và
người học còn chưa cao.
Đối với các tài liệu tự học tương tác (THTT): Để xây dựng được một
tài liệu THTT chất lượng, có tính sư phạm và sử dụng để dạy – tự học hiệu
quả đòi hỏi phải có thời gian đầu tư và sự gia công sư phạm của GV. Do đó,
trên thực tế có rất ít tài liệu loại này được chú ý xây dựng. Mặt khác, do một
số GV còn chưa tích cực ứng dụng CNTT trong DH, cơ sở vật chất thiếu và
không đồng bộ cùng với tâm lí ngại đổi mới nên chỉ dừng lại ở việc tạo ra các
tài liệu trình chiếu thông thường, còn các tài liệu có tính tương tác cao giúp
HS có thể tự học thì chưa được quan tâm, đầu tư xây dựng và sử dụng.
3.1.2 Khảo sát thực trạng dạy tự học và sử dụng tài liệu tự học tương tác

SL

TL

1

Xây dựng và sử dụng phiếu
học tập

6

12,2%

36

73,5%

7

14,3%

2

Xây dựng bộ câu hỏi/bài tập

3

6,1%

15

5

10,2%

35

71,4%

9

18,4%

5

Các tài liệu có hỗ trợ của máy
vi tính và phần mềm có tính
tương tác

0

0%

0

0%

49

100%



85,7%

8

Dạy học dự án

0

0%

2

4,1%

47

95,9%

Dựa trên bảng 3.1 chúng tôi thấy việc các GV sử dụng các phương
pháp, phương tiện, công cụ để rèn luyện kỹ năng tự học cho HS là rất đa
dạng, trong đó phần lớn các GV khi rèn luyện kỹ năng tự học cho HS chủ
yếu sử dụng sách giáo khoa, phiếu học tập, hệ thống câu hỏi để HS chuẩn
bị ở nhà. Cụ thể có 100% GV sử dụng sách giáo khoa, 42 GV (85,7%) sử
dụng phiếu học tập, 40 GV (81,6%) ra câu hỏi để HS chuẩn bị ở nhà. Các
GV có tiếp cận sử dụng bộ câu hỏi/bài tập, đặt vấn đề và giả quyết vấn đề,
bài tập tình huống, DH dự án nhưng không thường xuyên. Đặc biệt, với tài
liệu tương tác xây dựng trên phần mềm có sự hỗ trợ của máy vi tính thì
100% GV không thường xuyên sử dụng. Qua trao đổi trực tiếp với các GV



thường xuyên
Sử dụng ở mức độ
thường xuyên

0

Sử dụng trong các khâu

SL

TL

6
37
0
0

14%
86%
0%
0%

0%

Qua bảng 3.2, chúng tôi thấy, 100% các GV được điều tra đã được tiếp
cận với tài liệu THTT nhưng có 6 GV (12,2%) chưa sử dụng và có 43 GV
(87,8%) sử dụng không thường xuyên vào việc dạy tự học cho HS. Trong số
các GV có sử dụng tài liệu THTT vào dạy tự học thì cũng chủ yếu sử dụng
một phần nhỏ trong khâu củng cố bài học, trong quá trình dạy bài mới thì tài

Cần thiết
SL
TL
SL
TL
5
10,2%
41
83,7%

Không cần thiết
SL
TL
3
6,1%

Qua bảng 3.3, chúng tôi thấy có đến 46 GV (97,5%) nhận thức đúng
vai trò quan trọng của tài liệu THTT trong dạy tự học. Các GV đều có mong
muốn có được nguồn tài liệu này để sử dụng DH và rèn kỹ năng tự học cho
HS.
3.2. Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến
3.2.1. Những đóng góp mới của sáng kiến
* Tổng quan những vấn đề lí luận và thực tiễn liên quan đến xây dựng và
sử dụng tài liệu THTT trong DH nói chung, trong tổ chức DH Sinh học
nói riêng như đưa ra khái niệm, đặc điểm, phân loại tài liệu THTT
- Khái niệm tài liệu THTT
8


Theo chúng tôi, tài liệu THTT là một loại tài liệu tự học được xây dựng

mỗi người. GV cũng có thể sử dụng tài liệu đó trong các khâu của quá trình
DH.
+ Tích hợp được đồ hoạ (graphic), các hình ảnh động và tĩnh (image),
âm thanh (sound), phim video, các thí nghiệm ảo… nhằm tăng tính trực quan.
Kết hợp chặt chẽ với các dạng câu hỏi (MCQ, điền khuyết, đúng sai, ghép
đôi, kéo thả…), các bài tập, sơ đồ, bảng biểu…
+ Có thể sử dụng mọi nơi, mọi lúc, sử dụng nhiều lần, lặp lại từng phần
tùy nhu cầu cụ thể của từng người học.
+ Quá trình kiểm tra, đánh giá hoàn toàn tự động, khách quan, cho thông
tin phản hồi nhanh chóng. Có thể là kiểm tra sau mỗi nội dung nhỏ hoặc kiểm tra
toàn bài, có sự quản lý về thời gian đòi hỏi HS phải tích cực tư duy.
+ Tài liệu có thể được xuất bản thành các file chạy độc lập không mất
thời gian cài đặt, dễ nhân bản với số lượng lớn.
+ Thông tin nhiều nhưng vẫn được quản lí tốt bởi các file nhỏ, gọn, dễ
sử dụng, dễ vận chuyển đến mọi nơi thông qua email hoặc truyền tệp trên
mạng.
+ Dễ dàng đưa vào các thư viện điện tử hiện đang rất phát triển.
Với các ưu điểm trên, tài liệu THTT giúp hình thành và phát triển năng lực tự học
của HS.
- Hạn chế của tài liệu THTT
+ Đòi hỏi điều kiện về cơ sở vật chất, nếu dạy trên lớp thì cần có phòng
máy có đủ máy tính cho HS học tập, nếu HS học ở nhà thì cũng cần có máy
tính cá nhân.
+ Do thói quen dạy và học tập truyền thống nên khi sử dụng tài liệu
THTT cả GV và HS cần có thời gian làm quen.

10


+ Đòi hỏi GV và HS phải có trình độ nhất định về CNTT.

Sơ đồ: Cấu trúc của tài liệu THTT kiểu e-book
e-book là từ viết tắt của electronic book (sách điện tử). Thông tin trên ebook được tổ chức dạng cây và được phân loại theo đặc tính của tư liệu, tức là
tài liệu được tổ chức theo trình độ và sắp xếp theo cây thư mục ngành .

11


+ Tài liệu THTT theo kiểu chương trình hóa

BÀI HỌC

Các
nội
dung bài
học được

hoá
thành các
câu
hỏi
kiểm tra

Học sinh
học

Thông tin
phản hồi

Liên hệ ngược bên
trong

nội dung kiến thức cơ
bản và lập bảng trọng số
cho từng đơn vị kiến
thức đó

Bước 3: Xây dựng nội
dung kiến thức và tạo các
câu hỏi kiểm tra

Bước 3: Mã hóa các đơn
vị kiến thức thành các
câu hỏi kiểm tra

Bước 4: Lựa chọn các tư liệu minh họa phù hợp

Bước 5: Nhập liệu kiến
thức, câu hỏi và tư liệu vào
phần mềm Lectora, hoàn
thiện sản phẩm

Bước 5: Xây dựng kịch
bản của tài liệu

Bước 6: Nhập liệu kiến
thức, câu hỏi và tư liệu
vào phần mềm Lectora,
hoàn thiện sản phẩm

A



Học tập độc lập

GV bao quát, định hướng, giúp đỡ HS

HS tự lực nghiên cứu

Bước 3: Phân tích các thông tin phản hồi và điều chỉnh hoạt động

Học tập độc lập

Dạy – học trên lớp
Tương tác giữa GV – HS để xử lý thông tin
phản hồi Tương tác giữa HS với tài liệu

Tương tác giữa HS với tài liệu

Bước 4: Tổng kết – đánh giá

Học tập độc lập

Dạy – học trên lớp
HS tự đánh giá
GV đánh giá

HS tự đánh giá

Sơ đồ: Quy trình chung về sử dụng tài liệu THTT

14

Bước 4: Nhập các thông tin cho câu hỏi ở ô Question và nhập các
phương án trả lời.
Bước 5: Chọn Feedback để đưa ra thông tin phản hồi cho người học, có
thể là lời thông báo hoặc là chuyển đến một trang khác để trả lời câu hỏi tiếp theo.
Bước 6: Sau khi nhập đầy đủ thông tin thì nhấn OK để hoàn thành câu hỏi.
+ Tạo liên kết giữa các câu hỏi
Click chuột vào ô đánh dấu câu hỏi (ô tròn) sau đó Click chuột phải/
Properties, chọn Action trên thành công cụ

Màn hình tạo liên kết giữa các câu hỏi
Chọn Go To trong ô No Action.
Trong ô Target chọn tên trang chứa câu hỏi muốn kiên kết.
+ Quy định thời gian cho bài học

Màn hình quy định thời gian cho bài học
Click chuột phải/Test trên khung đề cương, chọn Properties.
Trên thanh công cụ, chọn thuộc tính Timed test.
Click chuột phải/Test timer trên khung đề cương, chọn Properties.
xuất hiện thuộc tính Timed Interval, trong ô Time quy định thời gian cho
bài kiểm tra (tính bằng phút).
+ Thông báo điểm
16


Click chuột phải/Test trên khung đề cương, chọn Properties.
Trên thanh công cụ chọn thẻ Results.

Màn hình thông báo điểm
Những thuộc tính trong thẻ này sẽ chọn:
Grade the test: Tính điểm tự động cho bài kiểm tra.


Số nội
dung kiến
thức

Số câu
hỏi kiểm
tra

Số tư liệu
liên quan
đến bài
học

5

25

21

Kiểu CTH

15

40

45

Kiểu e-book


25

27

Bài 9

Tế bào nhân
Kiểu e-book
thực (tiết 2)

5

30

25

4. Hiệu quả do sáng kiến đem lại
4.1. Hiệu quả kinh tế
Các tài liệu tự học thông thường như Tài liệu tự học tương tác có sử dụng
sách giáo khoa, sách tham khảo…
phần mềm Lectora
Giáo viên và học sinh đều tốn nhiều Giáo viên và học sinh đều không mất
thời gian cho việc dạy và học vì:

nhiều thời gian cho việc dạy và học

Giáo viên cần có thời gian hướng dẫn vì:
cho học sinh hiểu về kiến thức viết Giáo viên chỉ giao nhiệm vụ cho học
trong tài liệu.



lịch, theo kế hoạch của nhà trường và

sử dụng trên máy tính cá nhân sẽ giúp

việc học thêm phải đóng học phí theo

người học khắc phục được các khoảng

quy định dẫn đến tăng kinh phí cho

cách về thời gian và không gian trong

việc học.

việc học tập từ đó dẫn đến giảm giá
thành và nâng cao hiệu quả của việc

Tài liệu như sách giáo khoa, sách tham

học.
Tài liệu có thể được xuất bản thành

khảo thường cồng kềnh, khó nhân bản

các file chạy độc lập không mất thời

với số lượng lớn.

gian cài đặt, dễ nhân bản với số lượng


20


4.2. Hiệu quả kỹ thuật

- Tài liệu có tính chính xác, tính khoa học
- Tài liệu có tính sư phạm và phối hợp các phương tiện dạy học khác một
cách hiệu quả vì Lectora là phần mềm có rất nhiều tính năng phục vụ cho các
mục đích khác nhau như : tạo tài liệu hỗ trợ E- learning, tạo E-book, xây dựng
các bài trình diễn, hỗ trợ xây dựng và tổ chức DH chương trình hoá.
- Tài liệu có tính trực quan, thẩm mỹ và tính tương tác cao do tích hợp
được đồ hoạ (graphic), các hình ảnh động và tĩnh (image), âm thanh (sound),
phim video, các thí nghiệm ảo… nhằm tăng tính trực quan. Kết hợp chặt chẽ
với các dạng câu hỏi (MCQ, điền khuyết, đúng sai, ghép đôi, kéo thả…), các
bài tập, sơ đồ, bảng biểu…
- Tài liệu rèn được kỹ năng tự học cho HS phát huy tối đa tính tích cực của
HS do nguồn thông tin về nội dung kiến thức có thể được mã hoá dưới dạng
các câu hỏi kiểm tra và sắp xếp theo một kịch bản nhất định. HS lĩnh hội kiến
thức thông qua trả lời các câu hỏi kiểm tra. Các câu hỏi kiểm tra được xây
dựng theo kiểu phân nhánh: câu trả lời đúng sẽ chuyển ngay sang nội dung
chính tiếp theo, câu trả lời sai sẽ nhận được thông tin phản hồi nhanh chóng
và được định hướng để sủa chữa. Sơ đồ dưới đây minh họa một đoạn ngắn
việc mã hoá nội dung kiến thức thành các câu hỏi kiểm tra theo kiểu phân
nhánh trong tài liệu.
1

2

1.1


Mũi tên màu đỏ

: chỉ đường đi khi HS trả lời đúng

Mũi tên màu xanh

: chỉ đường đi khi HS trả lời sai

Mũi tên màu tím

: chỉ đường đi từ ô thông báo kiến thức đến liều tiếp theo.

- Tài liệu có thể được xuất bản thành các file chạy độc lập không mất thời
gian cài đặt, dễ dàng đưa vào các thư viện điện tử, dễ vận chuyển đến mọi nơi
thông qua email hoặc truyền tệp trên mạng.
4.3. Hiệu quả xã hội
* Đối với học sinh
- Về mức độ tự lực, tích cực và hứng thú học tập của HS
Tài liệu THTT khi xây dựng đã đặc biệt chú ý đến rèn kỹ năng tự học
cho HS. Ban đầu HS còn chưa quen với sử dụng tài liệu tự học này, càng về
sau của quá trình thực nghiệm, sự thích ứng, mức độ tự lực của các em càng
cao. Tất cả HS trong toàn lớp đều tự lực thực hiện bài làm của mình, tự học,
tự KTĐG và tự điều chỉnh ngay cả khi có hoặc không có GV. Các em luôn
chủ động trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập mà mình đã xác
định, do đó đã phát huy được tính tích cực của HS cao nhất.
- Về khả năng tư duy và vận dụng kiến thức của HS
Năng lực tư duy của HS các lớp dạy theo sáng kiến cao hơn thể hiện ở
khả năng nhận biết vấn đề, khả năng phân tích so sánh, tổng hợp, khái quát hóa
và vận dụng kiến thức để giải quyết các bài tập, giải quyết các vấn đề trong thực

Lớp

Lớp đối chứng (ĐC)
Số lượng

Lớp

Số lượng

10 A1 (Chuyên Toán 1)

24

10A2 (Chuyên Toán 2)

25

10 A3 (Chuyên Lý)

24

10A4 (Chuyên Hoá)

25

Các lớp ĐC và TN đều do cùng một GV dạy, cùng nội dung chương
trình, chỉ khác nhau như sau:
Ở lớp TN: GV áp dụng quy trình sử dụng tài liệu THTT với sự hỗ trợ
của phần mềm Lectora để DH.
Ở lớp ĐC: GV sử dụng quy trình DH theo trình tự hoạt động như nội

4

5

6

7

8

9

10

ĐC
TN
ĐC
TN
ĐC
TN
ĐC
TN

50
48
50
48
50
48
150

4
7
0
2
0
17
4

10
3
7
3
14
2
31
8

10
7
12
8
14
4
36
19

10
14
11
16

7

Từ kết quả điểm kiểm tra thống kê được ở bảng trên, chúng tôi tính
được phân phối tần suất điểm bài kiểm tra theo bảng dưới đây:
Bảng: Phân phối tần suất điểm các bài kiểm tra trong thực nghiệm (%)
% số bài kiểm tra đạt điểm xi
Bài

Lớp

n

Số 1

ĐC
TN
ĐC

50
48
50

Số 2

Số 3
Tổn
g

1




nhận xét chung như sau:
- Tỷ lệ điểm khá giỏi của khối TN cao hơn so với khối ĐC, tỷ lệ điểm
trung bình và dưới trung bình ở khối ĐC lại cao hơn khối TN. Cụ thể:
+ Tỷ lệ bài kiểm tra đạt điểm 7 trở lên ở khối ĐC là 42,0%; trong khi
đó ở khối TN cao hơn hẳn, đạt 78,4%.
+ Tỷ lệ bài kiểm tra dưới điểm trung bình ở khối ĐC là 13,3%; trong
khi đó ở khối TN thấp hơn hẳn, chỉ có 2,8%.
+ Ở khối TN, điểm thấp nhất là 4, ở khổi ĐC điểm thấp nhất là 3.
- Càng về sau quá trình thực nghiệm, tỷ lệ bài đạt điểm 7 trở lên ở khối
TN tăng một cách ổn định, bài sau luôn cao hơn bài trước. Trong khi đó ở
khối ĐC lại thay đổi không theo quy luật, ở bài số 2 thì tăng nhưng lại giảm ở
bài số 3. Cụ thể:
+ Ở khối TN, tỷ lệ HS đạt điểm 7 trở lên ở bài kiểm tra số 1, số 2 và số
3 lần lượt là: 70,9% → 77,1% → 87,5%.
+ Ở khối ĐC, tỷ lệ HS đạt điểm 7 trở lên ở bài kiểm tra số 1, số 2 và số
3 lần lượt là: 40,0% → 46,0% → 40,0%.
Như vậy, chúng ta thấy rằng, điểm khá giỏi ở các bài kiểm tra của khối TN
không những tăng ổn định hơn khối ĐC mà trong từng bài kiểm tra, tỷ lệ
điểm cũng cao hơn hẳn.
Qua thời gian áp dụng sáng kiến tại đơn vị, kết quả đem lại như sau:
Kết quả môn Sinh học tại 2 lớp áp dụng sáng kiến
Sinh 10A1: 100% trên 5,0 (100% HS đạt 6,5 trở lên).
Sinh 10A2:100% trên 5,0 (92% HS đạt từ 6,5 trở lên).
Kết quả học sinh giỏi cấp tỉnh khi dạy chuyên đề Sinh học tế bào bằng áp
dụng sáng kiến
Sinh 11 cấp tỉnh: 7 học sinh đạt giải (1 giải ba, 6 giải khuyến khích).
Sinh 10 cấp tỉnh: 4 học sinh đạt giải (1 giải ba, 3 giải khuyến khích).
Sinh 12 cấp tỉnh: 11 học sinh đạt giải (1 giải nhì, 2 giải ba, 8 giải khuyến


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status