ĐỀ án KINH tế CHÍNH TRỊ VAI TRÒ KINH TẾ NHÀ NƯỚC - Pdf 37

§Ò ¸n kinh tÕ chÝnh trÞ

ĐỀ ÁN KINH TẾ CHÍNH TRỊ
Đề tài: Vai trò kinh tế của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng
XHCN ở nước ta hiện nay.

1
SV: NguyÔn Hång Hu©n - Líp: CN 44C

1


Đề án kinh tế chính trị

Mục lục
Lời nói đầu........................................................................................................1
Phần I: Lý luận chung về vai trò kinh tế của Nhà nớc trong
nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN ở nớc ta hiện nay...............3

I. Tính tất yếu khách quan vai trò quản lý vĩ mô của Nhà nớc đối với nền
kinh tế thị trờng..................................................................................................3
1. Những điều kiện hình thành nền kinh tế hàng hoá và nền kinh tế thị trờng. .3
2. Các giai đoạn phát triển của nền KTTT..........................................................5
3. Những u, khuyết điểm của nền KTTT.............................................................6
II. Cơ chế thị trờng ở nớc ta và các đặc điểm, đặc trng của KTTT định hớng XHCN...........................................................................................................9
1. Đặc điểm của cơ chế thị trờng hiện nay..........................................................9
2. Đặc trng cơ bản của nền KTTT theo định hớng XHCN ở Việt Nam...........11
Phần II: Thực trang và giải pháp nhằm tăng cờng vai trò quản
lý kinh tế của Nhà nớc trong nền KTTT.............................................14

I. Thực trạng vai trò quản lý kinh tế của Nhà nớc......................................14

cách nền kinh tế. Bắt đầu từ đó mô hình nền kinh tế hàng hoá nhiều thành
phần vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng
XHCN lần đầu tiên đợc áp dụng vào Việt Nam .
Cũng bắt đầu từ đó thì có không ít ý kiến tranh luận cho rằng có phải cơ
chế thị trờng là sản phẩm của CNTB hay không và sự vận dụng của ta có phải
là sự vận dụng kinh nghiệm của CNTB hay không ? Nhiều ý kiến thì cho rằng
kinh tế thị trờng và CNXH là nh nớc với lửa không thể dung nạp với nhau, bởi
kinh tế thị trờng tồn tại trong nó rất nhiều những khuyết tật không thể chấp
nhận đợc. Nh vậy, t tởng phát triển kinh tế hàng hoá thị trờng dới chế độ
XHCN ở nớc ta là cha thống nhất.
Việc vạch định ra u điểm và hạn chế của nền kinh tế hàng hoá-kinh tế
thị trờng là điều cần thiết. Vấn đề này đã đợc rất nhiều ngời quan tâm phân
tích, và theo em thì dờng nh mọi ngời đã có những nhận định khá toàn diện về
những u, những khuyết của nền kinh tế thị trờng. Nhng vấn đề chính lại là ở
chỗ khi chung ta đã quyết tâm đi theo xây dựng nền kinh tế thị trờng rồi thì
chúng ta phải làm nh thế nào, phải dùng những công cụ nào và ai là ngời đứng
ra sử dụng những công cụ đó để hạn chế những khuyết tật, phát huy những u
điểm của nó.
Từ những lý do trên em lựa chọn đề tài : Vai trò kinh tế của Nhà nớc
trong nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN ở nớc ta hiện nay
Đi theo những định hớng nội dung mà thầy giáo đã cung cấp, em sẽ cố
gắng nêu đợc trọn vẹn bốn ý chính:
- Làm rõ tính tất yêu khách quan vai trò quản lý vĩ mô của Nhà nớc đối
với nền kinh tế.
- Làm rõ những đặc trng cơ bản của nền kinh tế thị trờng theo đinh hớng
XHCN ở nớc ta.
- Phân tích những mục tiêu và chức năng quản lý vĩ mô của Nhà nớc.
- Nêu đợc một số giải pháp cơ bản nhằm đổi mới và tăng cờng vai trò
kinh tế của Nhà nớc ta hiện nay.
Trong quá trình nghiên cứu về đề tài này, em đã cố gắng hết sức, song

sản xuât để tự tiêu dùng thì không phải là nền KTHH,mà là nền kinh tế tự
nhiến tự cấp tự túc. Ngay cả khi sản xuất cho ngời khác tiêu dùng nh phân
phối dới dạng hiện vật ( hàng đổi hàng ) cũng không gọi là KTHH.
Vậy, KTHH hình thành dựa trên sự phát triển của phân công lao động
xã hội, của trao đổi giữa những ngời sản xuất với nhau. Đó là kiểu tổ chức
kinh tế xã hội, trong đó quan hệ trao đổi giữa ngời và ngời đợc thực hiện
thông qua quan hệ trao đổi hàng hoá giá trị.
*
KTTT là nền kinh tế vận động theo những quy luật của thị trờng trong
đó quy luật giá trị giữ vai trò chi phối và đợc biểu hiện bằng quan hệ cung cấp
trên thị trờng. Các vấn đề về tổ chức sản xuất hàng hoá đợc giải quyết bằng sự
cung ứng hàng hoá, dịch vụ và nhu cầu tiêu dùng trên thị trờng. Các quan hệ
hàng hoá phát triển mở rộng, bao quát trên nhiều lĩnh vực có ý nghĩa phổ biến
đối với ngời sản xuất và tiêu dùng. Các hoạt động sản xuất, dịch vụ đợc quyết
định từ thị trờng về giá, sản lợng, chất lợng vì động cơ đạt tới lợi nhuận tối đa.
Nền KTTT là giai đoạn phát triển cao của sản xuất hàn hoá. Nó nằm
trong tiến trình phát triển khách quan về kinh tế trong xã hội loài ngời.
*

Những điều kiện bảo đảm cho nền KTTT hình thành và phát triển:

Thứ nhất : Phải có nền KTHH phát triển, đIều đó có nghĩa là phải có
sự phân công lao động xã hội phát triển, có các hình thức, các loại hình sở
hữu khác nhau về t liệu sản xuất.
5
SV: Nguyễn Hồng Huân - Lớp: CN 44C

5



giá cả ở một số mặt hàng thiết yếu quan trọng có, liên hệ chặt chẽ đến sự ổn
định đời sống kinh tế xã hội, có lợi cho quốc kế dân sinh nhằm hạn chế những
tác động tiêu cực của cơ chế thị trờng.
Thứ t: Trong điều kiện phân công lao động quốc tế đã vợt ra khỏi biên
giới quốc gia, việc tham gia phân công lao động quốc tế, gắn thị trờng trong
6
SV: Nguyễn Hồng Huân - Lớp: CN 44C

6


Đề án kinh tế chính trị
nớc với thị trờng quốc tế là một yêu cầu khách quan. Không thể có một nền
KTTT nào phát triển đợc nếu hoạt động của nó bó hẹp trong khuôn khổ một
quốc gia nhất định. Do vậy việc tham gia phân công lao động quốc tế, mở
rộng quan hệ với bên ngoài, gắn thị trờng trong nớc với thị trờng nớc ngoài là
điều kiện quan trọng cho sự phát triển kinh tế nói chung và nền KTTT mang
mầu sắc Việt Nam nói chung.
2. Các giai đoạn phát triển của nền KTTT.
*Giai đoạn 1 : Những yêú tố cơ bản nhất của nền KTTT đợc tạo ra với
u thế của bàn tay vô hình của thị trờng, cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa quan
liêu đòi chế độ tự quản.v.v..Nhng ngay từ đầu đã có sự can thiệp của bàn tay
hữu hình của Nhà nớc, đồng thời phải tiến hành sự nghiệp công nghiệp hoá.
*Giai đoạn 2 : Tạo lập một nền kinh tế thị trờng hoàn chỉnh mà ở đó vai
trò của Nhà nớc ngày càng tăng. Trình độ quản lý kinh tế vĩ mô theo đó đợc
nâng lên bao hàm một sự biến đổi căn bản trong các hình thức tổ chức thị trờng về cơ cấu quản lý KTTT. Sự tác động qua lại và quy định lẫn nhau đó,
theo nguyên tác tự dovà đợc kết hợp chặt chễ theo khuôn khổ mục tiêu của
nền KTTT có sự quản lý của Nhà nớc.
*Giai đoạn 3: Những yếu tố mới của sự tiến bộ xã hội (khoa học công
nghệ, dân trí, quốc tế hoá) càng đòi hỏi ở nền KTTT sự phát triển cao, tính xã

mới tồn tại, mới đứng vững đợc trên thị trờng. Chính quá trình cạnh tranh
kinh tế là động lực thúc đẩy tích tụ và tập trung sản xuất.
b/ Những khuyết tật của nền KTTT.
Thứ nhất: Nền KTTT mang tính tự phát tìm kiếm lợi nhuận bằng bất kì
giá nào, không đi đúng hớng của kế hoạch nhà nớc, mục tiêu về phát triển
kinh tế vĩ mô của nền kinh tế. Tính tự phát của thị trờng còn dẫn đến tập trung
hoá cao, sinh ra độc quyền, thủ tiêu cạnh tranh, làm giảm hiệu quả chung.
Thứ hai: KTTT, cá lớn nuốt cá bé dẫn đến phân hoá đời sống dân c ,
một bộ phận dẫn đến phá sản, phân hoá giầu nghèo dẫn đến khủng hoảng
kinh tế, thất nghiệp và số đông ngời lao động lâm vào cảnh nghèo khó.
Thứ ba: Xã hội phát sinh nhiều tiêu cực, tệ nạn xã hội gắn liền với hiện
trạng nền kinh tế sa sút, gây rối loạn xã hội. Nhà kinh doanh thờng tìm đủ thủ
đoạn, mánh khoé làm hàng giả, buôn lậu, trốn thuế, không từ bỏ một thủ đoạn
nào nhằm thu đợc lợi nhuận tối đa.
Thứ t: Vì mục tiêu lợi ích cá nhân, dẫn đến sự sử dụng bừa bãi, tàn phá
các nguồn tài nguyên và huỷ diệt một cách tàn khốc tài nguyên môi trờng
sinh thái, không còn giữ lại cho đời sau, sự phát triển không bền vững.
Thứ năm: Nền KTTT vận hành theo CCTT, có chế này có thể gây ra sự
mất ổn định thờng xuyên, phá vỡ sự cân đối trong nền sản xuất xã hội. Hậu
quả tiêu cực của nó thờng đi liền với những vấn đề nan giải. Thực tế phát triển
nền KTTT trong mấy chục năm qua chỉ rõ vấn đề lạm phát, thất nghiệp và chu
kỳ kinh doanh là những căn bênh kinh niên không thể khắc phục đợc nếu
không có sự can thiệp của Nhà nớc.
8
SV: Nguyễn Hồng Huân - Lớp: CN 44C

8


Đề án kinh tế chính trị

Sự can thiệp của Nhà nớc một mặt nhằm định hớng thị trờng, phục vụ tốt
các mục tiêu kinh tế-xã hội trong từng thời kỳ; mặt khác, nhằm sửa chữa,
khắc phục những khuyết tật vốn có của KTTT, tạo ra những công cụ quan
trọng điều tiết thị trờng mà không vi phạm cơ chế tự đIều chỉnh ở tầm vĩ mô.
Bằng cách đó, Nhà nớc kiềm chế sc mạnh nguy hiểm của tính tự phát chứa
9
SV: Nguyễn Hồng Huân - Lớp: CN 44C

9


Đề án kinh tế chính trị
đựng trong lòng thị trờng, đồng thời phát huy đợc những u thế vốn có của
KTTT.
Cũng từ những khuyết tật mà ta phân tích ở trên của nền KTTT , ta nhận
thấy tính tất yếu khách quan vai trò của Nhà nớc đối với nền KTTT mà không
cần thiết phải đi sâu phân tích quá trình lịch sử rồi mới đi đến kết luận.
ii. cơ chế thị trờng ở nớc ta và Các đặc đIểm, đặc trng của kttt định hớng XHCN .
1. Đặc điểm của cơ chế thị trờng hiện nay.
Có nhiều cách tiếp cận, phân tích, lý giải khác nhau khi nhìn vào sự vận
động của nền kinh tế hiện nay. Trong mục này em xin đợc trinh bày những
đặc trng của cơ chế thị trờng trên cơ sở nhìn lại những năm đổi mới, đồng thời
có liên hệ đến bớc đi, những quá trình có tính quy luật của bớc chuyển từ nền
kinh tế chỉ huy sang nền kinh tế thị trờng có cự quản lý của Nhà nớc theo
định hớng XHCN.
Với cách tiếp cận nh trên, những đặc điểm lớn của nền kinh tế thị trờng_cơ chế thị trờng hiện nay ở nớc ta là:
a/ Từng bớc thực hiện những quá trình mang tính quy luật của bớc chuyển từ
nên kinh tế tập trung bao cấp sang CCTT có sự quản lý của Nhà nớc, với tự do
hoá thơng mại và tự do hoá giá cả là khâu trung tâm đột phá; từng bớc chuyển
lên CCTT đích thực.

yêu tố tự phát, cơ chế vận hành thô sơ tạo điều kiện cho làm ăn bất chính; cơ
chế quản lý thì đổi mới thiếu triệt để tạo mội trờng thuận lợi cho tệ nạn tham
nhũng và các mặt tiêu cực của thị trờng phát sinh, phát triển.
c/ CCTT có sự quản lý của Nhà nớc trong nền kinh tế định hớng XHCN là vấn
đề vẫn còn mới mẻ, cha có tiền lệ trong lịch sử và không có mô hình vạch
sẵn. Do vậy không thể ngay từ đầu hình dung toàn bộ các chi tiết của mô hình
thị trờng; cũng không thể vạch ngay đợc một lịch trình cứng nhắc của bớc
chuyển mà phải vừa thực hiện CCTT vừa tổng kết để tiếp tục thực hiện.
d/ Chúng ta chủ chơng chuyển sang CCTT trên cơ sở ổn định chính trị; lấy ổn
định chính trị làm tiền đề cho ổn định và cải cách kinh tế; mặt khác cũng
cũng nhận thức rõ phải đổi mới mạnh mẽ trong kĩnh vực hành chính, trên cơ
sở đổi mới quản lý Nhà nớc, tiếp tục ổn định chính trị đa cải cách tiến lên một
bớc tiến mới, kiên định phát triển kinh tế-chính trị theo con đờng XHCN.
Định hớng XHCN là không thay đổi, tuy vậy cũng có những nhận thức
mới về chủ nghĩa xã hội, khẳng định rằng CNXH có thể sử dụng những công
cụ phổ biến mà CNTB đã từng sử dụng nh thị trờng , các quan hệ hàng hoátiền tệ, quy luật giá trị v.v.. cho mục tiêu của mình.
Xuất phát từ thực tế thị trờng nớc ta đang trong thời kì hình thành và
phát triển, trong nó còn tồn tại những yếu tố mất ổn định. Từ chỗ nền kinh tế
thực chất từ lâu là nền kinh tế nhiều thành phần, nên đã không chủ chơng t
nhân hoá một cách tràn làn, mà chủ chơng phát triển một nền kinh tế nhiều
thành phần và xây dựng thành phần kinh tế quốc doanh làm chỗ dựa của Nhà

11
SV: Nguyễn Hồng Huân - Lớp: CN 44C

11


Đề án kinh tế chính trị
nớc ở các khâu và các lĩnh vực then chốt để nhằm ổn định cho định hớng thị

Thứ hai : Trong nền KTTT định hớng XHCN ,thực hiện nhiều hình thức
phân phối thu nhập; phân phối theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế, phân
12
SV: Nguyễn Hồng Huân - Lớp: CN 44C

12


Đề án kinh tế chính trị
phối dựa trên mức đóng góp các nguồn lực vào sản xuất kinh doanh. Phân
phối thông qua các quỹ phúc lợi xã hội, trong đó phân phối theo kết quả lao
động giữ vai trò nòng cốt, đi đôi với chính sách điều tiết thu nhập một cách
hợp lý. Chúng ta không coi bình đẳng xã hội nh là một trật tự tự nhiên, là điều
kiện của sự tăng trởng kinh tế, mà thực hiện mỗi bớc tăng trởng kinh tế gắn
liền với cải thiện đời sống nhân dân, với tiến bộ và công bằng xã hội.
Nh đã biết, mỗi chế độ xã hội có một chế độ phân phối tơng ứng với
nó. Chế độ phân phối do quan hệ sản xuất thống trị, trớc hết là quan hệ sản
xuất quyết định. Phân phối có liên quan đến chế độ xã hội, chính trị. Dới
CNTB, việc phân phối tuân theo nguyên tắc giá trị; đối với ngời lao động theo
giá trị sức lao động. Nh vậy thu nhập của ngời lao động chỉ giới hạn ở giá trị
sức lao động mà thôi. Chủ nghĩa xã hội có đặc trng riêng về sở hữu, do đó chế
độ phân phối cũng có đặc trng riêng. Phân phối theo lao động là đặc trng
riêng của chủ nghĩa xã hội. Thu nhập của ngời lao động không chỉ giới hạn ở
sức lao động mà nó phải vợt qua đại lợng đó, nó phụ thuộc chủ yếu vào kết
quả lao động và hiệu quả kinh tế.
Nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa ở nớc ta gồm nhiều
thành phần kinh tế. Vì vậy cần thực hiện nhiều hình thức phân phối thu nhập.
Chỉ có nh vậy mới khai thác đợc khả năng cơ cấu kinh tế nhiều thành phần
kinh tế, huy động đợc mọi nguồn lực của đất nớc vào phát triển kinh tế.
Thứ ba : ở nớc ta, cơ chế vận hành nền kinh tế là CCTT có sự quản lý

Nhà nớc mà nền kinh tế của nớc ta đã có những bớc phát triển mạnh mẽ.
1.1. Công nghiệp.
Giỏ tr sn xut cụng nghip thỏng 2 nm 2005 c t 29.261 t ng,
tng 2% so vi thỏng 2 nm 2005. Tớnh chung c 2 thỏng, giỏ tr sn xut
cụng nghip t khong 65.414 t ng, cao hn mc k hoch v tng 16,1%
so vi cựng k (cựng k tng 15,6%), trong ú khu vc ngoi quc doanh cú
mc tng trng cao nht (tng 27,2%), khu vc cú vn u t nc ngoi v
khu vc doanh nghip nh nc u tng thp hn mc tng chung ca ton
ngnh (tng ng l 13,5% v 10,5%).
Nh cú th trng tiờu th v cú cụng ngh sn xut tt, mt s sn phm ó
t c tc tng cao l than sch khai thỏc tng 28,3%, thu sn ch bin
tng 31,7%, ga hoỏ lng tng 20,1%, sa hp tng 25,2%, bia tng 24,6%,
phõn hoỏ hc tng 52,8%, thuc viờn cỏc loi tng 19%, s v sinh tng
61,6%, xi mng tng 6,7%, gch lỏt tng 40,9%, mỏy cụng c tng 22,9%,
ng c in tng 85%, ụ tụ cỏc loi tng 37%, xe mỏy cỏc loi tng 43,5%.
V a bn, a phng t mc tng trng cao so vi cựng k gm: Vnh
Phỳc tng 37%, H Tõy tng gn 24%, Hi Dng tng 40,6%, Phỳ Th tng
19,5%, Khỏnh Ho tng 18,8%, Bỡnh Dng tng 34%, ng Nai tng
18,5%, B Ra-Vng Tu tng 18,4%.
Bờn cnh kt qu ó t c, sn xut cụng nghip trong hai thỏng u nm
cũn mt s vn sau:

14
SV: Nguyễn Hồng Huân - Lớp: CN 44C

14


§Ò ¸n kinh tÕ chÝnh trÞ
Một số sản phẩm chủ lực, đặc biệt là sản phẩm có kim ngạch xuất khẩu lớn do


ha; trồng cây phân tán ước đạt 64 triệu cây; chăm sóc rừng trồng 33,2 nghìn
ha; khoanh nuôi tái sinh và trồng dặm 161,2 nghìn ha.
15
SV: NguyÔn Hång Hu©n - Líp: CN 44C

15


§Ò ¸n kinh tÕ chÝnh trÞ
1.3. DÞch vô.
Tháng 2 năm nay trùng với Tết Nguyên đán; thu nhập của các tầng lớp
dân cư được cải thiện một bước, nên sức mua của dân cư vào dịp trước và
trong Tết tăng khoảng 20-30% so với Tết năm trước.
Các doanh nghiệp sản xuất và thương mại trong nước đã chủ động sản xuất và
chuẩn bị nguồn hàng dự trữ từ trước Tết nên cung vẫn đáp ứng đủ nhu cầu.
Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tháng 2 ước đạt 33,59 nghìn
tỷ đồng; tính chung cả hai tháng đạt 70,24 nghìn tỷ đồng, tăng 18,5% so với
cùng kỳ (cùng kỳ năm 2003 tăng 10,5%, năm 2004 tăng 16,2%), trong đó
kinh tế nhà nước giảm 3%, thành phần kinh tế cá thể tăng gần 18%, kinh tế tư
nhân tăng 40%, kinh tế tập thể tăng 19% và thành phần kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài tăng 45%.
1.4. XuÊt nhËp khÈu.
Kim ngạch xuất khẩu tháng 2 ước đạt 1,9 tỷ USD, trong đó các doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (không kể dầu thô) ước đạt 650 triệu USD.
Tính chung cả 2 tháng đầu năm, kim ngạch xuất khẩu đạt 4,078 tỷ USD, tăng
16,2% so với cùng kỳ (cùng kỳ tăng 8,2%), bằng 13% kế hoạch năm, trong đó
xuất khẩu của các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài (không kể dầu thô) ước đạt
1,384 tỷ USD, tăng 19,3% so với cùng kỳ năm trước và chiếm 34% tổng kim
ngạch xuất khẩu.

9,3% kế hoạch năm, trong đó nguồn vốn trong nước cho vay theo kế hoạch
thực hiện thấp, chỉ đạt 700 tỷ đồng, bằng 3,8% kế hoạch năm; nguồn vốn
ODA đạt 600 tỷ đồng, bằng 10% kế hoạch năm; nguồn vốn đầu tư hỗ trợ xuất
khẩu đạt 1.000 tỷ đồng.
Thu hút vốn ODA: Từ đầu năm đến 21/2/2005 nguồn ODA được hợp thức
hoá bằng việc ký kết các Hiệp định với các nhà tài trợ đạt trị giá khoảng 21
triệu USD, toàn bộ là dự án viện trợ không hoàn lại. Tính chung 2 tháng đầu
năm 2005, ước tổng giá trị giải ngân ODA đạt khoảng 158 triệu USD (trong
đó vốn vay khoảng 123 triệu USD, vốn viện trợ không hoàn lại khoảng 35
triệu USD), đạt khoảng 9% so với kế hoạch giải ngân năm 2005. Trong tổng
mức giải ngân 2 tháng, phần vốn vay của 3 nhà tài trợ lớn (JBIC, WB, ADB)
chiếm khoảng 95 triệu USD, tương đương với 77% tổng giá trị giải ngân.
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong tháng 2 tiếp tục tăng khá, đạt 855 triệu
USD, tăng 554 triệu USD so với tháng trước. Tính chung 2 tháng, tổng vốn
17
SV: NguyÔn Hång Hu©n - Líp: CN 44C

17


Đề án kinh tế chính trị
ca cỏc d ỏn c cp giy phộp mi v ng ký tng thờm t 1.156 triu
USD, tng gn 64% so vi cựng k v bng 25% k hoch, trong ú vn u
t c cp giy phộp mi l 1.032 triu USD vi 97 d ỏn, tng gn 140%
v vn ng ký v tng hn 21% v s d ỏn so vi cựng k nm trc; vn
tng thờm t 124 triu USD vi 27 lt d ỏn tng vn, bng 45,2% v vn
v tng 58,8% v s d ỏn so vi cựng k nm trc.
Vn u t ng ký tp trung ch yu trong lnh vc dch v, chim 18,9% v
s d ỏn cp mi v 69,3% tng vn u t ng ký. Lnh vc cụng nghip v
xõy dng dch v chim 71,1% v s d ỏn v 30,4% v s vn u t ng

trong đó lương thực, thực phẩm tăng 4,1% (lương thực tăng 2,5%; thực phẩm
tăng 4,3%); đồ uống và thuốc lá tăng 1,7%; văn hoá thể thao giải trí tăng
1,7%; hàng hoá và dịch vụ khác tăng 1,6%; phương tiện đi lại tăng 0,8%;
hàng may mặc, giày dép và mũ nón tăng 0,5%; các nhóm hàng nhà ở và vật
liệu xây dựng, thiết bị và đồ dùng gia đình, dược phẩm y tế đều tăng 0,4%.
2/ Hạn chế.
Gắn các hoạt động nghiên cứu khoa học với sản xuất, đáp ứng các yêu
cầu phát triển của xã hội là mục tiêu của các hoạt động nghiên cứu khoa học
được nhà nước ta đặt ra từ rất sớm. Năm 1958, trong Nghị quyết Ban chấp
hành Trung ương Đảng lần thứ 14 (khoá II) đã khẳng định "Khoa học kỹ thuật
là điều kiện không thể thiếu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội
(CNXH) ...". Tuy nhiên gắn kết giữa hoạt động khoa học và sản xuất là việc
làm khó khăn không chỉ ở nước ta mà là tình trạng khá phổ biến ở nhiều nước
trên thế giới, nhất là ở các nước đang phát triển. Trong tư duy của các nhà lập
chính sách ở tầm vĩ mô của Việt Nam để chuyển nền kinh tế sang hoạt động
theo cơ chế thị trường thì đây là vấn đề phải giải quyết. Cho đến nay, qua hơn
15 năm thực hiện đường lối đổi mới, chúng ta đã có những chính sách khuyến
khích gắn hoạt động nghiên cứu khoa học với sản xuất nhưng kết quả của
nghiên cứu khoa học và công nghệ (KH&CN) được áp dụng vào sản xuất vẫn
chưa nhiều. Theo các nhà nghiên cứu và quản lý vì có nhiều lý do khác nhau:
Phần do ảnh hưởng của phía "cung"- năng lực của các tổ chức nghiên cứu và
phát triển trong hoạt động nghiên cứu cung cấp công nghệ và dịch vụ cho sản
xuất chưa cao, phần do cơ chế quản lý KH&CN chưa thực sự tạo nên động
lực cho sự gắn kết, mặt khác, do ảnh hưởng của phía 'cầu' - phía các doanh
19
SV: NguyÔn Hång Hu©n - Líp: CN 44C

19



SV: NguyÔn Hång Hu©n - Líp: CN 44C

20


§Ò ¸n kinh tÕ chÝnh trÞ
còn phân tán như bình quân 1 dự án nhóm C của tỉnh Phú Thọ là 0,63 tỷ
đồng/dự án, Quảng Ninh 0,52 tỷ đồng/dự án, Hà Tĩnh 0,62 tỷ đồng/dự án,
Nam Hà 0,34 tỷ đồng/ dự án.
Thực hiện Nghị quyết của Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đang
phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát kế hoạch phân bổ vốn đầu tư của
các Bộ, ngành và địa phương, đồng thời tổng hợp tình hình triển khai kế
hoạch đầu tư phát triển năm 2005 của các Bộ, ngành và địa phương để báo
cáo Chính phủ trong quý I năm 2005. Một số sai sót trong việc triển khai phân
bổ vốn đầu tư của các đơn vị so với quy định đã được Bộ Kế hoạch và Đầu tư
có ý kiến bằng văn bản.
Nhìn chung, tiến độ thực hiện các dự án và kết quả giải ngân vốn đầu
tư còn chậm. Tổng số kế hoạch vốn đã phân bổ cho các dự án năm 2003 và
năm 2004 là 10.277 tỷ đồng; giá trị khối lượng hoàn thành đề nghị thanh toán
đến ngày 31/12/2004 đạt 6.670,8 tỷ đồng bằng 64,9% kế hoạch đã giao; trong
đó các dự án thuộc Trung ương quản lý đạt 6.151,8 tỷ đồng bằng 67,4% kế
hoạch. Các dự án do địa phương quản lý 519 tỷ đồng đạt 44,9%. Tổng số vốn
đã giải ngân tính đến ngày 31/12/2004 là 7.816,6 tỷ đồng, bằng 76,1% kế
hoạch đã giao; trong đó các dự án do Trung ương quản lý là 7.186,1 tỷ đồng,
đạt 78,8% kế hoạch vốn đã giao. Các dự án do địa phương quản lý 630,5 tỷ
đồng, đạt 54,6% kế hoạch vốn đã giao.
3/ Nguyên nhân.
- Chậm hoàn thiện các thủ tục về đầu tư xây dựng:
Bộ Giao thông Vận tải có 20 dự án lớn, bao gồm 126 dự án thành
phần, tuy nhiên cho đến nay mới có 100 dự án thành phần có phê duyệt quyết

ng ca cỏc doanh nghip trong dp Tt, cựng vi lng ngoi t, kiu hi
chuyn v nc chi dựng dp Tt nhiu hn); ngoi ra cũn do nh hng ca
dch cỳm gia cm kộo giỏ cỏc loi thc phm khỏc tng cao.
Tuy nhiờn, ỏng chỳ ý l ch s giỏ hai thỏng u nm tuy thp hn mc tng
ca cựng k nm trc nhng sau Tt mc giỏ hng hoỏ hu nh khụng gim
theo quy lut, vỡ vy ũi hi cú s qun lý v iu hnh giỏ c hp lý nhm
bo m ch s giỏ trong nhng thỏng ti tng trong tm kim soỏt v khụng
vt quỏ mc tng giỏ do Quc hi ó thụng qua.
4/ Nội dung công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nớc.
22
SV: Nguyễn Hồng Huân - Lớp: CN 44C

22


Đề án kinh tế chính trị
1.1. Hệ thống pháp luật.
Hệ thống pháp luật là một công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nớc , nó tạo
ra khuôn khổ pháp luật cho các chủ thể kinh tế hoạt động , phát huy mặt tích
cực và han chế mặt tiêu cực của cơ chế thị trờng , đảm bảo cho nền kinh tế
phát triển theo định hớng xã hội chủ nghĩa . Hệ thống pháp luật bao trùm mọi
hoạt động kinh tế xã hội , bao gồm những điều luật cơ bản về hoạt động của
các doanh nghiệp ( Luật doanh nghiệp ) , về hợp đồng kinh tế , về bảo hộ lao
động , bảo hiểm xã hội , bảo vệ môi trờng , vv Các luật đó điều chỉnh hành
vi của các chủ thể kinh tế thuộc các doanh nghiệp phải chấp nhận sự điều tiết
của Nhà nớc.
1.2. Kế hoạch hoá.
Cơ chế vận hành nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa là kế
hoạch kết hợp với thị trờng. Kế hoạch và thị trờng là hai công cụ quản lý của
Nhà nớc, chúng đợc kết hợp chặt chẽ với nhau. Sự điều tiết của thị trờng là cơ

sách thuế đúng đắn không chỉ tạo nguồn thu cho ngân sách, mà còn khuyến
khích sản xuất, đièu tiết tiêu dùng.
-

Chính sách tiền tệ: Là một công cụ quản lý vĩ mô trọng yếu, vai trò của nó
trong điều tiết kinh tế vĩ mô ngày càng tăng cùng với sự phát triển của kinh tế
thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa. Chính sách tiền tệ phảI khống chế đợc lợng tiền phát hành và tổng quy mô cho tín dụng. Trong chính sách tiền tệ, lãi
suất là công cụ quan trọng, là phơng tiện điều tiết cung, cầu tiền tệ. Việc thắt
chặt hay nới lỏng cung ứng tiền tệ, kìm chế lạm phát thông qua hoạt động của
hệ thống ngân hàng sẽ tác động trực tiếp đến nền kinh tế.
1.5. Các công cụ điều tiết kinh tế đối ngoại.
Đểb mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại, Nhà nớc sử dụng
nhiều công cụ, trong đó công cụ chủ yếu là thuế xuất - nhập khẩu, bảo đảm tín
dụng xuất khẩu, trợ cấp xuất khẩu. Thông qua các công cụ đó, Nhà nớc có thể
khuyến khích xuất khẩu, bảo hộ hợp lý sản xuất trong nớc, nâng cao khả năng
cạnh tranh hàng hoá của nớc ta; giữ vững đợc độc lập, chủ quyền, bảo vệ đợc
lợi ích quốc gia trong quan hệ kinh tế quốc tế.
II. GIảI PHáP Để TĂNG CƯờng vai trò quản lý kinh tế của nhà nớc
trong nền kttt định hớng xhcn ơ nớc ta hiện nay.

Nhà nớc thực hiện sự quản lý của mình đối với nền kinh tế thông qua
các công cụ nh pháp luật, chính sách kế hoạch hoá, chính sách tài chính tiền
tệ, chính sách thu nhập-phân phối và chính sách xuất nhập khẩu. Trớc những
khó khăn còn tồn đọng, để tăng cờng vai trò kinh tế của Nhà nớc trong nền
kinh tế thị trờng ở nớc ta hiện nay, chúng ta cần thực hiện triệt để và có hiệu
quả một số giải pháp cơ bản sau:
1/ Chính sách tài chính.
Chính sách tài chính đóng vai trò cực kỳ quan trọng góp phần thực hiện
nhiệm vụ trung tâm của thời kỳ quá độ là côngời nghiệp hoá, hiện đại hoá
nhằm xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội, đảm bảo cho

tài chính là khâu trung gian gắn các khâu tài chính với nhau, có tác dụng thúc
đẩy quá trình giao lu các nguồn lực tài chính, tăng cờng sự vận động của giá
trị trong nền kinh tế. Nhà nớc cần hết sức tạo điều kiện để thị trờng tài chính
hình thành và phát triển. Cùng với sự phát triển của kinh tế thị trờng, từng bớc
thu hút vốn của xã hội và năng động hoá hoạt động đầu t của nền kinh tế.
c/ Xây dựng hệ thống thông tin, phân tích, kiểm tra, kiểm soát tài chính.
Cùng với sự phát triển của kinh tế thị trờng, các hoạt động tài chính
trong xã hội ngày càng trở nên phức tạp. Tài chính là một lĩnh vực rất nhạnh
cảm, nếu không có đối sách hợp lý và giải quyết kịp thời các các vấn đề về tài
chính nảy sinh thì hậu quả sẽ rất nặng nề, thậm chí có thể gây ra khủng hoảng
kinh tế. Thực tế cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ cuối năm 1997 vừa qua
ở châu á đã chứng tỏ điều đó. Vì vậy, việc xây dựng hệ thống mạng lới thông
tin tài chính nhanh nhạy, tăng cờng khả năng phân tích, kiểm tra, kiểm soát tài
chính là nhu cầu khách quan và có tầm quan trọng đặc biệt của chính sách tài
chính quốc gia.
d/ Xây dựng và hoàn thiện hệ thống luật pháp về tài chính.
Với đà phát triển của nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa,
các quan hệ tài chính nớc ta ngày càng trở nên đa dạng và phức tạp, vì vậy xây
dựng cải tiến và hoàn thiện luật pháp về tài chính là một nội dung lớn của
25
SV: Nguyễn Hồng Huân - Lớp: CN 44C

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status