Đề án kinh tế chính trị
Biện pháp tăng cường vai trò
chủ đạo của kinh tế nhà nước ở
nước ta hiện nay
1. Quá trình hình thành kinh tế nhà nước
Mỗi nhà nước đều có chức năng kinh tế nhất định và chức năng này
được thông qua các mức độ khác nhau tuỳ từng giai đoạn phát triển. Ở bất kì
nước nào kém phát triển hay phát triển chức năng của kinh tế nhà nước vẫn
giữ vai trò chủ đạo.
Ở nước ta sau khi giải phóng (1954) và thống nhất đất nước (1975)
trong quá trình xây dựng CNXH do nhận thức đơn giản phiến diện nên đã
đồng nhất giữa sở hữu nhà nước với sở hữu XHCN. Chúng ta coi kinh tế quốc
doanh là chủ yếu bó hẹp phạm vi xí nghiệp quốc doanh, thành lập xí nghiệp
quốc doanh ở mọi lĩnh vực. Đặc biệt là vấn đề quản lý: theo kiểu tập trung
quan liêu, theo kế hoạch định trước theo kiểu lỗ thì được bù, lãi thì nộp ngân
sách. Nó đã tập trung mọi nguồn lực để đáp ứng yêu cầu giải phóng miền
Nam, thống nhất đất nước (1954-1975). Song khi đất nước giải phóng đã bộc
lộ nhiều nhược điểm căn bản làm thui chột tính năng động, sáng tạo của các
xí nghiệp, đặc biệt là thiếu một môi trường kinh doanh. Số lượng các xí
nghiệp quốc doanh quá nhiều, dàn trải, chồng chéo về cơ chế quản lý, ngành
nghề, kĩ thuật lạc hậu, hiệu quả sản xuất kinh doanh còn thấp, nhiều doanh
nghiệp thua lỗ triền miên, đất nước lâm vào khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm
trọng.
Trước tình hình đó Đại hội Đảng toàn quốc lần VI (12-1986) đã đề ra
chủ trương đổi mới nền kinh tế một cách toàn diện, chuyển dịch sang kinh tế
thị trường đinh hướng XHCN. Lý luận trong quá trình đi lên CNXH có thay
đổi căn bản: sự thừa nhận tồn tại của 5 thành phần kinh tế, kinh tế quốc
doanh giữ vai trò chủ đạo và lúc này vai trò của kinh tế nhà nước cũng có
nhiều đổi mới. Đến các đại hội Đảng khác thì chúng ta vẫn tiếp tục khẳng
định vai trò quan trọng, then chốt của KTNN trong toàn nền kinh tế quốc dân.
2. Quan niệm về Kinh tế nhà nước
2.1. Khái niệm về kinh tế nhà nước
Kinh tế nhà nước là loại hình kinh tế do nhà nước nắm giữ bao gồm
Các bộ phận cấu thành của KTNN có chức năng nhiệm vụ cụ thể là
khác nhau, nhưng lại có quan hệ mật thiết với nhau, nhiệm vụ cụ thể là khác
nhau, nhưng lại có quan hệ mật thiết với nhau trong một hệ thống kinh tế nhà
nước và các thành phần kinh tế khác.
Các bộ phận cấu thành của KTNN có chức năng, nhiêm vụ cụ thể là
khác nhau, nhưng lại có quan hệ mật thiết với nhau trong một hệ thống kinh tế
nhà nước và hoạt động theo một thể chế được nhà nước quy định thống nhất.
TrÇn Anh Tó Th−¬ng m¹i 44A
§Ò ¸n kinh tÕ chÝnh trÞ
CHƯƠNG II
TÍNH TẤT YẾU VÀ NỘI DUNG VAI TRÒ CHỦ ĐẠO CỦA KINH
TẾ NHÀ NƯỚC TRONG NỀN KINH TẾ NHIỀU THÀNH PHẦN
1. Tính tất yếu phải phát triển mạnh và vai trò chủ đạo của kinh tế
nhà nước trong nền kinh tế nhiều thành phần.
Nước ta có rất nhiều hình thức sở hữu khác nhau: sở hữu nhà nước, sở
hữu tập thể, sở hữu hỗn hợp, sở hữu tư nhân. Trong đó sở hữu nhà nước giữ
vai trò cực kì quan trọng - ứng với nó là thành phần kinh tế nhà nước và việc
thừa nhận và phát triển thành phần kinh tế này là một tất yếu khách quan.
Hơn thế nữa chúng ta xây dựng KTTT định hướng XHCN thì để đảm
bảo tính định hướng XHCN có sự điều tiết, kiểm soát của nhà nước thì phải
có một KTNN vững mạnh, phát triển là lực lượng vật chất để nhà nước thực
hiện vai trò điều tiết, hướng nền kinh tế theo những mục tiêu của XHCN. Dù
bất cứ ở nước nào chính phủ đều phải nắm trong tay những sức mạnh kinh tế
thông qua thành phần kinh tế nhà nước. Có như vậy những cải cách, tác động
vào nền kinh tế mới có hiệu quả. Nhưng định hướng chính sách dù có đúng
nhưng nếu không có sức mạnh vật chất thì nó cũng không thể thành công
trong mọi lúc.
Trong KTNN, hệ thống các doanh nghiệp nhà nước giữ một vai trò cực
kì quan trọng trong việc phát triển hệ thống doanh nghiệp cần thiết trong giai
khỏc c bit l t nhõn. S iu tit ca nh nc khụng th thun chiu vi
ng c li nhun, v li ớch cỏ nhõn, ca cỏc ch th. m bo s iu
tit, nh nc cn cú mt tim lc kinh t, hoc n bự xng ỏng cho
thua thit ca cỏc thnh phn kinh t khỏc, hng h v nhng hnh ng
theo mc tiờu nh nc t ra. Tt c nhng tim lc y u do KTNN to ra.
2.2. Hot ng ca khu vc KTNN l nhm m ng, hng dn, h
tr, thỳc y s phỏt trin ca cỏc thnh phn kinh t khỏc. Chc nng to lp
mụi trng. Tc l nú phi to c tin thun li khai thụng v tn
dng mi ngun lc tt c cỏc thnh phn khỏc nhau vỡ s tng trng
chung ca nn kinh t, bo m kinh t phỏt trin ỳng mc tiờu ó chn.
2.3. Kinh t nh nc l khu vc xung kớch ch yu thc hin CNH,
HH t nc mc dự s nghip CNH l s nghip ca ton dõn. Nhng
trong bi cnh tim lc ca khu vc dõn doanh cũn cha mnh m
ng nhim v ny nờn s nghip cao c ú li t lờn vai KTNN. Vỡ vy
trong giai on hin nay KTNN c bit l vic u t mi ca nh nc vn
l lc lng ch cht i u trong quỏ trỡnh chuyn nc ta thnh nc cụng
nghip vn minh. m bo c nhim v ny khu vc KTNN phi huy
ng tng lc trc ht l chin lc u t ỳng n, trong ú bao hm c
u t trc tip ca nh nc. Lp chớnh sỏch khuyn khớch tp th, t
nhõn tp trung vo cỏc ngnh mi nhn, to tng trng nhanh cho nn
kinh t. Tip na l cỏc n lc v ti chớnh ngoi giao, chớnh tr thc thi
chin lc, chuyn giao cụng ngh hiu qu. Cú thờm mt im mi õy l
KTNN khụng ch tin hnh CNH, HH n c nh trc õy m tr thnh
Trần Anh Tú Thơng mại 44A
Đề án kinh tế chính trị
mt ht nhõn t chc lụi kộo cỏc thnh phn kinh t khỏc cựng tham gia vo
qu o CNH, HH nh nc.
2.4. KTNN gi cỏc v trớ then cht trong nn kinh t t nhõn m bo
cõn i v mụ ca nn kinh t cng nh to tng trng lõu di bn vng
v hiu qu cho nn kinh t. ú l cỏc lnh vc nh cụng nghip sn xut, t
trng nh quyt nh 146/HBT thỏng 2-1982, ngh quyt 306 (d tho) ca
B Chớnh tr u a ra quan im v bin phỏp i mi qun lý doanh
nghip nh nc trong iu kin ci tin, c ch qun lý núi chung.
Cỏc bin phỏp i mi trong giai on ny ch yu tp trung vo vic
thỏo g nhng vng mc, ro cn vụ lý ca c ch c, do ú cú tỏc dng nh
ci trúi, gii phúng nng lc sn xut ca cỏc doanh nghip nh nc. Cho
phộp cỏc doanh nghip nh nc t ch b trớ ngun lc sn xut theo ba
phn, ó cú tỏc dng tớch cc phỏt huy sỏng to ca c s, tng bc a yu
t th trng vo c ch qun lý doanh nghip. Tuy nhiờn cỏc bin phỏp ny
mang tớnh na vi chp vỏ, dn n khú hch toỏn, khú kim soỏt, khú ỏnh giỏ.
1.2. Giai on 1986-1990: i hi i biu ton quc ln VI (1986) nờu
rừ: i mi c ch qun lý, sp xp li vic sn xut ca doanh nghip nh
nc. i hi ch rừ: "Phi i mi c ch qun lý, bo m cho cỏc n v
kinh t quc doanh cú quyn t ch, thc s chuyn sang hch toỏn kinh
doanh XHCN, lp li trt t k cng trong hot ng kinh t. Sp xp li sn
xut, tng cng c s vt cht - k thut v y mnh ng dng tin b k
thut nõng cao nng sut, cht lng v hiu qu. Trờn c s ú n nh v
tng bc nõng cao tin lng thc t cho cụng nhõn, viờn chc, tng tớch lu
cho xớ nghip v cho nh nc".
i hi vn tip tc khng nh vai trũ ch o ca doanh nghip nh
nc nhng a ra quan im coi ch o khụng cú ngha l chim t trng ln
trong mi ngnh, mi lnh vc m th hin : nng sut, cht lng hiu qu.
Trần Anh Tú Thơng mại 44A
Đề án kinh tế chính trị
õy c coi l giai on i mi cú tớnh bc ngot a doanh nghip
nh nc chuyn hn sang hch toỏn kinh doanh theo nguyờn tc th trng.
Nhiu hc gi gi õy l quỏ trỡnh thng mi hoỏ cú tỏc dng bt buc cỏc
doanh nghip phi nh hng vo th trng, ng thi tng quyn t ch
doanh nghip trong cỏc quyt nh kinh doanh.
1.3. Giai on 1990 n nay
Trần Anh Tú Thơng mại 44A
Đề án kinh tế chính trị
nghip, tng cụng ty trc õy, hỡnh thnh tng cụng ty cú quy mụ ln (tng
cụng ty 91) v quy mụ va (tng cụng ty 90). Ngh nh 38/CP (5-1996)
chuyn mt s doanh nghip nh nc thnh cụng ty c phn.
Giai on 3 (t 1998-2000):
Theo ch th 20/CT-TTg (4-1998), ch th 15/CT-TTg (5-1999) v Ngh
nh 44/CP (6-1998) v c phn hoỏ kt hp phng ỏn tng th sp xp
doanh nghip nh nc.
n i hi i biu ton quc ln 9 (2001) tip tc i mi v phỏt
trin kinh t nh nc trong ú doanh nghip nh nc gi v trớ then cht
trong nn kinh t. Cn phỏt trin doanh nghip nh nc trong nhng ngnh
sn xut v dch v quan trng, xõy dng cỏc tng cụng ty vng mnh, lm
nũng ct cho cỏc tp on kinh t ln, cú nng lc cnh tranh th trng
trong nc v trờn th trng quc t. Vỡ vy cn:
i mi c ch qun lý, phõn bit quyn ca ch s hu v quyn kinh
doanh ca doanh nghip. Chuyn cỏc doanh nghip nh nc kinh doanh sang
hot ng theo c ch cụng ty trỏch nhim hu hn hoc cụng ty c phn. Bo
m quyn t ch v t chu trỏch nhim y trong sn xut kinh doanh
ca doanh nghip, cnh tranh bỡnh ng trc phỏp lut, xoỏ b bao cp ca
nh nc i vi doanh nghip.
Thc hin iu chnh c cu doanh nghip nh nc nh: thc hin c
phn hoỏ nhng doanh nghip m nh nc khụng cn nm gi 100% vn
huy ng thờm vn, to ng lc v c ch qun lý nng ng thỳc y doanh
nghip lm n cú hiu qu. u tiờn ngi lao ng c mua c phn tng
bc m rng bỏn c phn cho cỏc nh u t trong v ngoi nc.
Phn u trong khong 5 nm c bn hon thnh vic xp sp, i mi
nõng cao hiuqu kinh doanh ca doanh nghip nh nc, cng c v hin i
hoỏ tng bc cỏc Tng cụng ty nh nc.
2. Trờn c s quỏ trỡnh i mi cỏc doanh nghip nh nc ca
chiếm 74,2%, 9.482 doanh nghiệp đang xây dựng cơ bản hoặc mới có giấy
phép chiếm 16,5%, có 1.498 doanh nghiệp không có khả nưang hoạt động,
chờ phá sản, giải thể hoặc sát nhập chuyển đổi hình thức chiếm 36%, trong đó
doanh nghiệp nhà nước vẫn có vai trò chủ đạo của nền kinh tế từ số lượng
12.600 doanh nghiệp nhà nước đến nay chỉ còn 5.531 doanh nghiệp măc dù
doanh nghiệp nhà nước chỉ chiếm 12,9% về số lượng, nhưng chiếm 57,2% về
lao động, 4,9% vốn thực tế, 48,6% giá trị tài sản cố định và 52,8% tổng nộp
ngân sách của toàn bộ doanh nghiệp nhà nước nói chung.
2.3. Những thay đổi về mặt quản lý - tổ chức quản lý
Về mặt quản lý, bước đầu đã phân định chức năng quản lý nhà nước của
các cơ quan nhà nước với chức năng sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp nhà nước. Cụ thể là làm rõ các quan hệ ai là chủ sở hữu vón, mức độ
tự chủ của các doanh nghiệp đến đâu, quan hệ với cơ quan chủ quản. Nhờ xác
định rõ quyền lực tự chủ của các doanh nghiệp nhà nước nên trong việc thực
hiện chủ trương liên doanh, liên kết với nước ngoài qua hoạt động đầu tư
quốc tế, các doanh nghiệp nhà nước (chiếm 96% số dự án) đã chủ động tích
TrÇn Anh Tó Th−¬ng m¹i 44A
Đề án kinh tế chính trị
cc v thc hin khỏ thnh cụng, y mnh vic thu hỳt vn u t nc
ngoi vo Vit Nam hn 10 nm qua.
Trong i mi t chc qun lý mụ hỡnh tng cụng ty (ch yu l cỏc
cụng ty 91) ó bc u phỏt huy tỏc dng l nhng doanh nghip nh nc
nũng ct ca kinh t nc ta (hin nay cú 17 tng cụng ty 91 v 76 tng cụng
ty 90, cng li 93 tng cụng ty vi 1.534 doanh nghip thnh viờn gi 66%
vn, 55% lao ng, trờn 90% kim ngch xut khu, 80% np ngõn sỏch ca
khu vc doanh nghip nh nc.
2.4. Chỳng ta thc hin a dng hoỏ: Cỏc hỡnh thc s hu ó t mt s
kt qu: Mc dự tin hnh chm nhng sau 6 nm thớ im, tỡm tũi tranh lun
n 1998-1999 chỳng ta ó tng i thng nht v quan im v trin khai
mnh cỏc gii phỏp chuyn i s hu, c bit l c phn hoỏ, trờn thc t
chi phớ thu quan dn n giỏ trờn th trng Vit Nam cao hn giỏ quc t 10
- 50%, tu mt hng kh nng cnh tranh ca cỏc doanh nghip nh nc trờn
th trng ni a cng kộm hiu qu: nhng ngnh cú kh nng sin li, thỡ
phn cỏc doanh nghip nh nc cú xu hng gim xỳt nhng ch cho khu
vc u t nc ngoi v khu vc t nhõn.
V c cu doanh nghip nh nc. Khu vc doanh nghip nh nc cú
c cu hp lý. C cu ngnh vựng, quy mụ cũn bt h lý u cha c
chuyn dch theo hng sp xp li trc ht t trng doanh nghip nh nc
(theo s lng) khu vc nụng nghip (25%) khu vc thng mi (10%) l
quỏ ln, trong khi c cu doanh nghip nh nc ũi hi phi tp trung vo
lnh vc cụng nghip, c bit l cụng nghip ch bin , ch to. C cu cp
qun lý cng l bt hp lý ch t trng doanh nghip do a phng qun lý
l quỏ cao (trờn 60% v s sn lng). V quy mụ tớnh n 1 -9 - 1999 s
doanh nghip cú quy mụ di 5 t ng chim 65%, s doanh nghip nh
nc rt khú thc hin y cỏc chc nng v k vũng v vai trũ m ng
v nh nc mong i.
V quy mụ v cỏc mi quan h qun lý ca cỏc doanh nghip nh nc
cú nhiu im cha hp lý. Doanh nghip nh nc phỏt trin cũn chng
chộo, trựng lp v ngnh ngh, sn phm. Ngun vn hn hp nhng li u
t hỡnh thnh v phỏt trin nhiu doanh nghip nh nc cú quy mụ vn quỏ
nh bộ khụng lc sn xut kinh doanh cú hiu qu. õy l s lóng phớ
ln trong u t v phỏt trin.
Doanh nghip nh nc l mt trong nhng a ch ca t tham nhng,
lóng phớ gõy tht thoỏt tn tht ngun ti lc t nc.
Trần Anh Tú Thơng mại 44A
§Ò ¸n kinh tÕ chÝnh trÞ
3.2. Những nguyên nhân của những tồn tại trên.
Đầu tư sai: trong xây dựng mới và cải tạo các doanh nghiệp, nhà nước
không tính đến sự biến động thị trường. Đầu tư sai bắt nguồn từ những quyết
định thời bao cấp (công ty gang thép Thái Nguyên, công ty dâu tơ tằm…).
kinh doanh hàng ngày của doanh nghiệp. Tình trạng phân cấp trên dưới ngang
dọc chứa rõ ràng đã gây ra tình trạng doanh nghiệp phải chịu nhiều cấp, nhiều
TrÇn Anh Tó Th−¬ng m¹i 44A
Đề án kinh tế chính trị
ngnh cựng ra sc tng cng qun lý, cụng tỏc thanh tra, kim tra chng
chộo, gõy phin h cho doanh nghip nh nc hot ng. c bit l c ch
b ch qun "cp ch qun" d dng gõy rt nhiu khú khn cho doanh
nghip. Vic phõn chia "Quc doanh trung ng", "Quc doanh a phng"
ó to ra nhiu bt hp lý, phõn bit i s nh hng n kinh doanh ca
mi doanh nghip.
Mụi trng kinh doanh cha hon chnh, cũn nhiu bt cp. in hỡnh
l h thng ti chớnh, ngõn hng, giỏ c cha tht s xõy dng theo kinh t th
trng vn cũn nhng tỡnh trng buc ngõn hng cho vay theo lnh, ngõn
hng th ng khụng chu trỏch nhim v hiu qu vn cho vay v thu hi n,
ch gp n khú ũi ngõn hng phi khoanh n, gim n hoc cho vay mi
tr n c. Cỏc th trng yu t sn xut cha hon chnh. ú l khụng k
nhng th tc hnh chớnh xin - cho v nhng hn vi nhng nhiu ca khụng ớt
cụng chc ang gõy khú khn cho doanh nghip.
S lao ng d tha ang rt ln. Theo bỏo cỏo ca Ban i mi doanh
nghip trung ng (2-2000) a ra l 4% tng s lao ng d tha (cũn s
liu B lao ng thng binh xó hi l 6%). Cú 1 s a phng ngnh s lao
ng d khỏ ln nh: Hi Dng 33%, Nam nh 27%, Ngh An 16%, Hi
Phũng 15%, Thanh Hoỏ 10% Tng cụng ty thộp cú 12%, B thu sn cú 14%
lao ng d tha.
Trần Anh Tú Thơng mại 44A
Đề án kinh tế chính trị
CHNG IV
CC BIN PHP TNG CNG VAI TRề CH
O CA KINH T NH NC NC TA HIN
NAY.
1.4. Nõng cao phm cht v nng lc qun lý ca ton b lónh a ch cht
trong khu vc kinh t nh nc.
1.5. Xõy dng c ch hp tỏc cú hiu qu gia doanh nghip nh nc v
khu vc dõn doanh.
1.6. Nhanh chúng hon thin khuụn kh phỏp lý cho xó hi va l da trờn
nn kinh t th trng va m bo vai trũ ca nh nc.
1.7. Xõy dng h thng bo him xó hi, lm tt cụng tỏc an sinh xó hi.
2. Phng hng i mi doanh nghip trong thi gian ti.
2.1. Doanh nghip nh nc :l lc lng nũng ct trong nn kinh t nh
nc, gi v trớ then cht trong nn kinh t l cụng c vt cht quan trng
nh nc nh hng v iu tit v mụ nn kinh t, kinh t nh nc, doanh
nghip nh nc cú vai trũ quyt nh trong vic gi vng nh hng xó hi
ch ngha phỏt trin v n nh chớnh tr, kinh t, xó hi ca t nc. Vỡ vy,
doanh nghip nh nc phi khụng ngng sp xp, i mi, phỏt trin, cú
trỡnh cụng ngh v qun lý tiờn tin khụng ngng nõng cao hiu qu. Cỏc
doanh nghip nh nc chuyn sang kinh doanh theo c ch th trng, nh
hng xó hi ch ngha, t ch, t chu trỏch nhim, cnh tranh v hp tỏc
vi cỏc doanh nghip ca cỏc thnh phn kinh t khỏc.
2.2. Doanh nghip nh nc: phi tớnh n hiu qu trong quỏ trỡnh hot
ng sn xut kinh doanh. Vic sp xp, i mi, phỏt trin cỏc doanh nghip
nh nc u nh hng ti nõng cao hiu qu, vỡ cú hiu qu mi cú th
nờu gng, hng dn v gúp phn tng tim lc kinh t nhiu thnh phn.
Mt khỏc: Mt nn kinh t nh hng xó hi ch ngha phi c xem
xột n hiu qu kinh t - xó hi tng th hng ti mc tiờu ca ch ngha xó
hi. Do ú cú nhiu vic lm mi m, phi rt coi trng, tng kt thc tin v
tham kho kinh nghim nc ngoi nhng vỡ bn cht ch xó hi khỏc
nhau v trỡnh ca lc lng sn xut khỏc nhau cho nờn cú mc tiờu
phng hng gii phỏp khỏc nhau, khụng th sao chộp mỏy mỏy, dp
khuõn, ng thi cng khụng ũi hi phi gii quyt sỏng t ngay vn mt
cỏch duy ý chớ.
Đối với doanh nghiệp hoạt động công ích.
Nhà nước giữa 100% vối đối với các doanh nghiệp công ích hoạt động
trong các lĩnh vực in bạc và chứng chỉ có giá, điều hành ban bảo đảm hàng
hải, kiểm soát và phân phối tần số vô tuyến điện, sản xuất vũ khí,
Nhà nước giữ 100% vốn hoặc cổ phần chi phối đối với những doanh
nghiệp công ích đang hoạt động trong các lĩnh vực: kiểm định kỹ thuật
phương tiện giao thông cơ giới lớn, xuất bản sách giáo khoa, sách báo chính
trị, bảo trì hệ thống đường sắt quốc gia biển xe, đường thuỷ quan trọng…
3.2. Sửa đổi bổ sung cơ chế chính sách.
Đổi mới doanh nghiệp hoạt độgn kinh doanh: Doanh nghiệp tự chủ
quyết định kinh doanh theo quan hệ cung cầu trên thị trường phù hợp với mục
TrÇn Anh Tó Th−¬ng m¹i 44A
Đề án kinh tế chính trị
tiờu thnh lp v iu l hot ng. Xoỏ b bao cp i vi doanh nghip.
Thc hin chớnh sỏch u ói i vi cỏc ngnh, vựng, cỏc sn phm v dch
v cn u tiờn hoc khuyn khớch phỏt trin, khụng phõn bit thnh phn kinh
t. Ban hnh lut cnh tranh bo v khuyn khớch cỏc doanh nghip thuc
mi thnh phn kinh t cnh tranh, hp tỏc bỡnh ng trong khuụn kh phỏp
lut chung. i vi nhng doanh nghip nh nc hot ng trong lnh vc
c quyn cn cú quy nh kim soỏt giỏ v iu tit li nhun v cn t chc
mt s doanh nghip nh nc cựng cnh tranh bỡnh ng.
i vi doanh nghip hot ng cụng ớch, chuyn t c ch cp vn,
giao nhim v sang c ch t hng hoc u thu thc hin, sn phm, dch
v cụng ớch. Nh nc cú chớnh sỏch u ói i vi cỏc sn phm v dch v
cụng ớch, khụng phõn bit loi hỡnh doanh nghip thnh phn kinh t. Nh
nc cp vn iu l cho doanh nghip nh nc hot ng cụng ớch.
Thc hin c ch qun lý lao ng tin lhng v thu nhp c s khi lng,
cht lng sn phm, dch v m nh nc giao hoc t hng. Doanh nghip
nh nc hot ng cụng ớch cng phi hch toỏn.
Gii quyt lao ng di do d v n khụng thanh toỏn c.
nhp, chuyn i s hu, gii th n v thnh viờn,
Hỡnh thnh mt s tp on kinh t mnh trờn c s tng cụng ty nh
nc, cú s tham gia ca cỏc thnh phn kinh t, kinh doanh a ngnh, trong
ú cú ngnh kinh doanh chớnh, chuyờn mụn hoỏ cao v gi vai trũ chi phi
ln trong nn kinh t quc dõn, cú quy mụ ln v vn, hot ng trong v
ngoi nc, cú trỡnh cụng ngh cao v qun lý hin i, cú s gn kt trc
tip, cht ch gia khoa hc cụng ngh, o to, nghiờn cu trin khai vi sn
xut kinh doanh.
3.4. y mnh c phn hoỏ doanh nghip nh nc
Mc tiờu c phn hoỏ doanh nghip nh nc l nhm to ra loi hỡnh
doanh nghip cú nhiu ch s hu, trong ú cú ụng o ngi lao ng,
s dng cú hiu qu vn, ti sn ca nh nc v huy ng thờm vn xó hi
v phỏt trin sn xut, phỏt huy vai trũ lm ch thc s ca ngi lao ng,
cỏc c ụng v tng cng s giỏm sỏt ca xó hi i vi doanh nghip. C
phn hoỏ doanh nghip nh nc khụng c tin hnh t nhõn hoỏ doanh
nghip nh nc.
i tng c phn hoỏ l nhng doanh nghip nh nc hin cú m nh
nc khụng cn gi 100% vn, khụng ph thuc vo thc trng kt qu sn
xut kinh doanh.
Hỡnh thc c phn hoỏ bao gm: gi nguyờn giỏ tr doanh nghip, phỏt
hnh c phiu thu hỳt thờm vn, bỏn mt phn giỏ tr hin cú cho cỏc c
ụng Nh nc cú chớnh sỏch gim bt tỡnh trng chờnh lch v c phn
u ói cho ngi lao ng gia cỏc doanh nghip c phn hoỏ.
Sa i phng phỏp xỏc nh giỏ tr doanh nghip theo hng gn vúi
th trng, nghiờn cu a giỏ tr quyn s dng t vo giỏ tr doanh nghip
thớ im u thu bỏn c phiu v c phiu qua cỏc trung tõm ti chớnh trung
Trần Anh Tú Thơng mại 44A
Đề án kinh tế chính trị
gian. Nh nc ban hnh c ch, chớnh sỏch phự hp i vi cỏc doanh
nghip nh nc ó chuyn sang cụng ty c phn, sa i chớnh sỏch u ói
thnh ph, tnh trc thuc trung ng, hi ng qun tr tng cụng ty nh
nc thc hin, quyn ch s hu ca nh nc phự hp vi cỏc loi hỡnh
doanh nghip.
Trần Anh Tú Thơng mại 44A
§Ò ¸n kinh tÕ chÝnh trÞ
4.3. Đào tạo và sử dụng cán bộ quản lý doanh nghiệp nhà nước.
Chính phủ quy định tiêu chuẩn cán bộ quản lý chủ chốt của doanh
nghiệp nhà nước, chỉ đạo xây dựng hệ thống đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giám
đốc doanh nghiệp.
Chính phủ quy định chế độ đãi ngộ và chế độ trách nhiệm đối với
những cán bộ quản lý chủ chốt của doanh nghiệp nhà nước, chỉ đạo xây dựng
hệ thống đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giám đốc doanh nghiệp.
Chính phủ quy định chế độ đãi ngộ và chế độ trách nhiệm đối với
những cán bộ quản lý doanh nghiệp nhà nước theo hướng khuyến khích thoả
đáng về vật chất và tinh thần theo mức độ đóng góp vào kết quả hoạt động
của doanh nghiệp đồng thời có chế tài phù hợp với từng loại kinh doanh
nghiệp hoạt động kém hiệu quả do nguyên nhân chủ quan.
TrÇn Anh Tó Th−¬ng m¹i 44A
Đề án kinh tế chính trị
KT LUN
Kinh t nh nc l thnh phn quan trng ch o trong nn kinh t.
ú l sc mnh vt cht nh nc iu tit nn kinh t v mụ. Nú da trờn
ch s hu nh nc v t liu sn xut vỡ vy vic phỏt trin nú va l
mc tiờu trc mt va l bc chun b ta i lờn CNXH. Trong giai on
hin nay kinh t nh nc ang dn hon thin phỏt trin, hn 10 thc hin
chớnh sỏch i mi kinh t nh nc ó t thnh tu ỏng k gúp phn vo
vic phỏt trin chung ng thi cng khng dnh c vai trũ ch o then
cht ca mỡnh. Tuy nhiờn kinh t nh nc cng bc l nhiu yu kộm, bt
cp, trỡnh cũn hn ch, cụng ngh lc hu, qun lý yu kộm nờn nú thc
2.2. Các bộ phận hợp thành và chức năng của từng bộ phận 3
CHƯƠNG II 4
TÍNH TẤT YẾU VÀ NỘI DUNG VAI TRÒ CHỦ ĐẠO CỦA KINH TẾ NHÀ
NƯỚC TRONG NỀN KINH TẾ NHIỀU THÀNH PHẦN 4
1. Tính tất yếu phải phát triển mạnh và vai trò chủ đạo của kinh tế nhà
nước trong nền kinh tế nhiều thành phần. 4
2. Vai trò chủ đạo của KTNN trong giai đoạn hiện nay 5
2.1. KTNN là lực lượng vật chất 5
2.2. Hoạt động của khu vực KTNN 5
2.3. Kinh tế nhà nước 5
2.4. KTNN 6
CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC Ở NƯỚC TA
HIỆN NAY 7
1. Quá trình đổi mới doanh nghiệp ở nước ta 7
1.1. Giai đoạn 1980-1986 7
1.2. Giai đoạn 1986-1990 7
1.3. Giai đoạn 1990 đến nay 8
2. Trên cơ sở quá trình đổi mới các doanh nghiệp nhà nước của Việt
Nam đã đạt được những thành tựu nhất định. 9
2.1. Những thành tựu nước ta trong giai đoạn 1991-2001 về việc đổi
mới, sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà nước 9
2.2. Những nguyên nhân hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp nhà nước 10
2.3. Những thay đổi về mặt quản lý - tổ chức quản lý 10