ĐỀ ÁN KINH TẾ CHÍNH TRỊ: Vai trò của khoa học công nghệ trong quá trình công nghiệp hoá-hiện đại hoá ở nước ta - Pdf 21


ĐỀ ÁN KINH TẾ CHÍNH TRỊ

Tên đề tài: Vai trò của khoa học công
nghệ trong quá trình công nghiệp
hoá-hiện đại hoá ở nước ta


n s

n xu

t chưa
v

n
độ
ng theo con
đườ
ng b
ì
nh th
ườ
ng c

a nó. L

ch s


đã

để
l

i cho chúng ta
m



t th

p kém. Nhưng ngày nay khi
độ
c l

p dân t

c g

n ki

n
v

i CNXH là m

t xu th
ế
t

t y
ế
u c

a l

ch s


lúc b

t
đầ
u cu

c cách m

ng XHCN. Cách m

nh XHCN

n
ướ
c ta là m

t quá
tr
ì
nh bi
ế
n
đổ
i cách m

ng toàn đi

n, sâu s

c và tri

i t

o ra c

cơ s

kinh
t
ế
l

n ki
ế
n trúc th
ượ
ng t

ng m

i, t

o ra c

a c

i
đờ
i s

ng v

đấ
t n
ướ
c.theo quan đi

m c

a ban
ch

p hành trung ương
Đả
ng khoá VII
đã
kh

ng
đị
nh“Công nghi

p hoá-hi

n
đạ
i
hoá là quá tr
ì
nh chuy

n

s

d

ng lao
độ
ng th

công là chính
sang s

d

ng m

t cách ph

bi
ế
n s

c lao
độ
ng cùng v

i công ngh

, phương ti

n

độ
ng x
ã
h

i cao”. Quan đi

m này
đã

g

n công nghi

p hoá v

i hi

n
đạ
i hoá
đồ
ng th

i
đã
xác
đị
nh vai tr
ò

ng, quá tr
ì
nh chuy

n giao công ngh

gi

a
các n
ướ
c chưa phát tri

n m

nh m

ph

i”t

l

c cánh sinh” th
ì
đó chính là m

t
tr
ì

ế

gi

i kho

ng th

i gian
để
phát minh m

i ra
đờ
i thay th
ế
phát minh c
ũ
ngày càng
đượ
c rút ng

n l

i, xu h
ướ
ng chuy

n giao công ngh

2
các n
ướ
c phát tri

n. Th

c t
ế
cho th

y có th

chuy

n giao m

t cách có hi

u qu


cho các n
ướ
c đi sau khi mà các n
ướ
c đi sau
đã

g
ì

đẻ
i
ế
p nh

n m

t cách có hi

u qu

nh

t nh

ng thành t

u mà các n
ướ
c đi tr
ướ
c
đã

đạ
t
đượ


c

a v

i
bên ngoài ng

m ti
ế
p nh

n m

t cách có ch

n l

c nh

ng thành t

u c

a các n
ướ
c
đi tr
ướ
c k


u qu

nh

t quy
ế
t
đị
nh s

thành công
c

a quá tr
ì
nh công nghi

p hoá-hi

n
đạ
i hoá.
3
CHƯƠNG I:
CỞ



ch

ra nh

ng n

i dung n

i b

t sau:
- Cách m

ng v

phương pháp s

n xu

t: đó là t


độ
ng hoá. Ngoài ph

m vi
t



con ng
ườ
i trong quá tr
ì
nh v

n hành s

n xu

t.
- Cách m

ng v

năng l
ượ
ng: bên c

nh nh

ng năng l
ượ
ng truy

n th

ng mà
con ng
ườ


ng chúng r

ng r
ã
i trong s

n xu

t như
năng l
ượ
ng nguyên t

, năng l
ượ
ng m

t tr

i.
- Cách m

ng v

v

t li

u m


o ra nhi

u v

t li

u nhân t

o m

i thay th
ế
có hi

u qu

cho các v

t t

nhiên khi
mà các v

t li

u t

nhiên đang có xu h
ướ

nh v

c công nghi

p, nông nghi

p, y t
ế
,
hoá ch

t, b

o v

môi tr
ườ
ng sinh thái.
- Cách m

ng v

đi

n t

và tin h

c : đây là l
ĩ

c công ngh

ngày nay bao g

m m

t ph

m vi r

ng, nó
không ch

là các phương ti

n, thi
ế
t b

do con ng
ườ
i sáng t

o ra mà c
ò
n là các bí
quy
ế
t bi
ế


thu

t.
đặ
c bi

t là trong giai đo

n hi

n nay khoa
h

c, k
ĩ
thu

t luôn n

n bó ch

t ch

v

i nhau : khoa h

c là ti



a khoa h

c công ngh


Trong th

i
đạ
i ngày nay, có l

không c
ò
n ai không nh

n th

c
đượ
c r

ng
khoa h

c và công ngh

có vai tr
ò
r

i s

ng kinh t
ế

– văn hoá c

a m

t qu

c gia. Vai tr
ò
này c

a khoa h

c và công ngh

càng tr

lên
đặ
c bi

t quan tr

ng
đố
i v

khi b

t
đầ
u ti
ế
n hành công
cu

c
đổ
i m

i
đấ
t n
ướ
c,
Đả
ng ta
đã
xác
đị
nh khoa h

c và công ngh

là cái gi

vai


t l
ượ
ng và t

c
độ
phát tri

n c

a n

n kinh t
ế
. Công nghi

p hoá,
hi

n
đạ
i hoá
đấ
t n
ướ
c v
ì
m


t th

i k

phát tri

n m

i- th

i k


đẩ
y m

nh
CNH- HĐH. Ngh

quy
ế
t Trung ương hai c

a Ban ch

p hành Trung ương
Đả
ng
khoá VIII
đã


ng và
độ
ng l

c cho
CNH- HĐH”. Ch

b

ng con
đườ
ng CNH- HĐH, phát tri

n khoa h

c và công
ngh

m

i có th

đưa n
ướ
c ta t

nghèo nàn l

c h


c và công nghê c

n thi
ế
t vào s

n xu

t và
đờ
i s

ng x
ã
h

i là m

t nhu c

u
c

p thi
ế
t c

a x
ã


là s

nghi

p cách m

ng
c

a toàn dân, phát huy cao
độ
kh

năng sáng t

o c

a qu

n chúng. B

i l


chúng ta có ti
ế
n hành cu

c cách m

t vào n
ướ
c ta
th
ì
c
ũ
ng không có g
ì

để
có th

b

o
đả
m
đẩ
y m

nh
đượ
c CNH- HĐH. N
ế
u không

đượ
c nh



p bách nh

t
để

đẩ
y m

nh s

nghi

p CNH- HĐH
đấ
t n
ướ
c. 5
Phát tri

n công nghi

p hoá hi

n
đạ
i hoá là quá tr


i hoá, t


độ
ng hoá, tin h

c hoá, hoá h

c hoá và
sinh h

c hoá. Trong các ngành l
ĩ
nh v

c kinh t
ế
qu

c dân, các thành ph

n kinh
t
ế
, các vùng kinh t
ế
c

a đát n

ng đi

m,
đạ
t hi

u qu

kinh t
ế
cao, tích lu

nhanh và l

n. Có như
v

y m

i t

o kh

năng thu hút và thúc
đẩ
y CNH- HĐH các ngành, các l
ĩ
nh v

c

đã
và đang di

n ra m

nh m



các n
ướ
c phát tri

n,
t

c là

nh

ng n
ướ
c
đã
tr

i qua th

i k
ì

trong ranh gi

i c

a các n
ướ
c phát tri

n mà

nh h
ưở
ng c

a nó đang lan
ra t

t c

các n
ướ
c trên th
ế
gi

i . Có th

nói cách m

ng KH- CN là m

dân t

c
và các qu

c gia trên trái
đấ
t
Là m

t hi

n t
ượ
ng toàn c

u, cu

c m

ng KH- CN mang trong b

n thân nó
nh

ng qui lu

t chung, ph

bi


u ki

n riêng c

a
đấ
t n
ướ
c m
ì
nh cho nên cách m

ng KH- KT

nh

ng
n
ướ
c khác nhau c
ũ
ng mang nh

ng màu s

c, nh

ng
đặ

đượ
c
độ
c l

p v

chính tr

, n
ướ
c ta có nguy

n v

ng s

d

ng
nh

ng thành t

u c

a cu

c cách m


n
ướ
c ta kh

i t
ì
nh tr

ng nghèo nàn và l

c h

u. Nguy

n v

ng đó là hoàn toàn
chính đáng. Tuy nhiên, vi

c ti
ế
n hành cách m

ng KH- CN

n
ướ
c ta g

p ph


t kinh t
ế
, khoa h

c và
công ngh

. Nông nghi

p và công nghi

p chưa h
ế
t h

p thành m

t cơ c

u th

ng
nh

t, s

m

t cân


t
ì
nh tr

ng mù ch

, thi
ế
u l

c l
ượ
ng lao
độ
ng có tr
ì
nh
độ
chuyên môn cao, thi
ế
u
cán b

văn hoá và k

thu

t. Thêm vào đó, s


độ
ng
Ngoài nh

ng khó khăn trong n
ướ
c, n
ướ
c ta c
ò
n ph

i ch

u nh

ng di s

n
n

ng n

do s

nô d

ch c

a ch

i đang th

c hi

n chính sách k
ì
m h
ã
m s

phát tri

n
khoa h

c và k

thu

t nh

m duy tr
ì
t
ì
nh tr

ng b

t b


nô d

ch c

a ch

ngh
ĩ
a
đế

qu

c, l

i ch

n con
đườ
ng phát tri

n tư b

n ch

ngh
ĩ
a ho



a trong vi

c s

d

ng nh

ng thành t

u KH- CN hi

n
đạ
i
th
ì
chúng ta c
ũ
ng không thoát kh

i
đị
a v

ph

thu


nh

ng mâu thu

n x
ã
h

i do ti
ế
n b

khoa h

c và k

thu

t gây ra, không th

ti
ế
n
hành thành công cu

c cách m

ng KH- CN
Do đó, đi



ng ch

ngh
ĩ
a đ
ế
qu

c, ch

ng ch

ngh
ĩ
a
th

c dân m

i và các th
ế
l

c ph

n
độ
ng
để

n nay, n

n khoa h

c và
k

thu

t n
ướ
c ta v

n đang trong t
ì
nh tr

ng l

c h

u, ch

m phát tri

n chưa đáp

ng
đượ
c yêu c


gi

i, chúng ta l

c h

u t

50
đế
n 100 năm, so v

i các n
ướ
c tiên ti
ế
n

m

c trung
b
ì
nh ta l

c h

u t




đượ
c coi là t

t y
ế
u khách quan, mà c
ò
n là m

t
đò
i h

i b

c
xúc
để
đáp

ng yêu c

u
đẩ
y m

nh công nghi


ướ
c ta tr

thành n
ướ
c công nghi

p. Khác v

i các n
ướ
c đi đàu, công nghi

p hoá
n
ướ
c ta
đò
i h

i ph

i th

c hi

n rút ng

n. ch


hoá ph

i g

n li

n v

i hi

n
đạ
i hoá
Cùng v

i đó, yêu c

u
đẩ
y m

nh phát tri

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng c


i t

đi

m xu

t phát th

p, n
ướ
c ta không th

đi theo các b
ướ
c tu

n
t

như các n
ướ
c đi tr
ướ
c
đã
làm, mà ph

i phát tri



a là
thách th

c
đò
i h

i ph

i v
ượ
t qua. Mu

n phát tri

n nhanh kinh t
ế
th

tr
ườ
ng theo
cách th

c như v

y, nh

t thi

c ta không ch


b

t ngu

n t


đò
i h

i b

c xúc c

a quá tr
ì
nh
đẩ
y m

nh công nghi

p hoá, hi

n
đạ
i

ướ
ng x
ã
h

i ch

ngh
ĩ
a. Phát tri

n theo
đị
nh h
ướ
ng x
ã

h

i ch

ngh
ĩ
a, v

b

n ch



a kinh t
ế
th

tr
ườ
ng, v

a d

a trên nguyên
t

c và m

c tiêu c

a ch

ngh
ĩ
a x
ã
h

i.
Đị
nh h
ướ

ã
h

i công
b

ng, dân ch

và văn minh.

đó, phát tri

n con ng
ườ
i và phát tri

n x
ã
h

i b

n
v

ng
đượ
c coi là trung tâm. Đâu là con
đườ
ng phát tri


ng
thành t

u m

i nh

t c

a nhân lo

i, tránh nh

ng sai l

m mà các n
ướ
c khác
đã
v

p
ph

i. N
ế
u không
đủ
tr

t càng tr

nên r

t
quan tr

ng và b

c thi
ế
t.
2.V

h
ướ
ng tác
độ
ng c

a KH- CN 9
a. T

p trung n

l


v

t ch

t- k

thu

t có c

a n
ướ
c ta c
ò
n nh

bé, tr
ì
nh
độ
công
ngh

, k

thu

t vào lo

i l

tr

c
ò
n khá l

n và d
ướ
i nhi

u góc
độ
, đây th

t s

đang là ngu

n
v

n qu
ý
c

a
đấ
t n
ướ
c và ph

tiên ti
ế
n phù
h

p v

i th
ế
m

nh c

a
đấ
t n
ướ
c nh

m chu

n b

đi

u ki

n phát tri

n các ngành

t- k

thu

t hi

n có, c
ũ
ng c

n ph

i chăm lo, dành m

t s

ph

n ti

m
l

c dư l

n cho vi

c th

nghi

ế
t có hi

u qu

hơn, m

t khác thúc
đẩ
y vi

c
h
ì
nh thành m

t s

l
ĩ
nh v

c s

n xu

t công ngh

cao v


Trong s

nh

ng h
ướ
ng công ngh

cao, c

n quan tâm
đầ
y
đủ
t

i khâu tin
h

c hoá m

t s

l
ĩ
nh v

c ho

t


n v

i các hương ưu tiên c

a chương
tr
ì
nh t

ng h

p ti
ế
n b

KH- CN. Đó là d

p t

t
để
VN tham gia vào phân công lao
độ
ng qu

c t
ế
v



p
nh

, c

a khu v

c ti

u th

công ngh

p c



thành th

và nông thôn.
Kinh nghi

m th

c ti

n ch

ra r

u v

công ngh

, s

yêú kém v


năng l

c qu

n l
ý
, s

thi
ế
u h

t v

l

c l
ượ
ng lao
độ
ng có k

m

nh h
ướ
ng vào
vi

c gi

i quy
ế
t các nhu c

u khoa h

c và công ngh

ph

c v

phát tri

n công
nghi

p nông thôn có t

m quan tr



thu

t không th

không quan tâm
đế
n vi

c nâng cao tr
ì
nh
độ
k


thu

t và công ngh

,c

i ti
ế
n và nên coi đây là m

t h
ướ
ng có
ý

i quy
ế
t các v

n
đề
tr
ướ
c m

t và
ti
ế
p t

c tăng c
ườ
ng ti

m l

c khoa h

c và k

thu

t nh

m đáp

ĩ
nh v

c
a. V

i s

nghi

p công nghi

p hoá - hi

n
đạ
i hoá nông thôn và phát tri

n
nông thôn
G

n 20 năm qua s

n xu

t nông nghi

p và kinh t
ế

đưa n
ướ
c ta b
ướ
c sang giai đo

n m

i
đẩ
y m

nh công nghi

p hoá hi

n
đạ
i hoá
đấ
t n
ướ
c.Tuy nhiên cho
đế
n nay v

i g

n 80% dân s


n núi c
ò
n trên 42%(theo chuân nghe
ò
mơí). M

t khác c
ũ
ng do n

n kinh t
ế

n
ướ
c ta m

i b
ướ
c
đầ
u chuy

n t

n

n s

n xu


nh tranh c

a nông s

n, hàng hoá c
ò
n r

t th

p so v

i nhi

u n
ướ
c
trong khu v

c và th
ế
gi

i. Đi

u đó làm cho thu nh

p và tích lu


u r

t h

n ch
ế
, gây

nh h
ưở
ng l

n
đế
n s

chuy

n d

ch
cơ c

u c

a toàn b

n

n kinh t


i pháp v

khoa h

c và công ngh

yêu c

u
v

n
đầ
u tư không quá l

n mà đem l

i hi

u qu

cao. Theo đánh giá chung, trong
nông nghi

p
ướ
c tính 1/3 giá tr

tăng c

t m

i vào s

n
xu

t 11
Tuy nhiên, ti

m l

c v

KH- CN c

a n
ướ
c ta chưa
đượ
c phát huy
đầ
y
đủ

cho s



c l
ượ
ng KH- CN
đế
n
nay chưa gi

i quy
ế
t
đượ
c, trong đó đáng lưu
ý
hơn c

là :
- Vi

c chuy

n
đổ
i cơ c

u kinh t
ế
nông nghi

p, nông thôn là n


u KH- CN vào s

n
xu

t và các chính sách thúc
đẩ
y phát tri

n s

n xu

t. Ch

trên cơ s


đủ
gi

ng
t

t và các ti
ế
n b

k

u s

n xu

t nông nghi

p t

thu

n
nông,
độ
c canh sang đa d

ng hoá cây tr

ng. Hi

n nay vi

c chuy

n
đổ
i kinh t
ế

nông thôn t



thu

t, có tr
ì
nh
độ
dân trí cao, có kh

năng ti
ế
p thu
các ti
ế
n b

k

thu

t
-Giá tr

kim ng

ch xu

t kh

u hàng nông, lâm, thu


t l
ượ
ng và s

c c

nh tranh c

a nông s

n hàng hoá c
ò
n th

p
so v

i các n
ướ
c trong khu v

c và trên th
ế
gi

i, khi
ế
n cho các s


ng c

n thi
ế
t và hi

u qu

b

n
đả
m tính

n
đị
nh, b

n v

ng c

a
nông s

n hàng hoá khi g

p ph

i r


p, nông thôn, nhưng phát tri

n công nghi

p, ch
ế

bi
ế
n như th
ế
nào l

i là v

n
đề
b

c xúc đang
đò
i h

i nghiên c

u và làm r
õ

- G

t nhi

u v

n
đề
v

k

thu

t
để
b

o
đả
m hi

u qu

v

n
đầ
u tư c

a nhà n
ướ

ì
nh h
ì
nh trên kh

ng
đị
nh vai tr
ò
c

a KH- CN trong quá tr
ì
nh th

c hi

n
CNH- HĐH nông nghi

p, nông thôn

n
ướ
c ta hi

n nay và đó c
ũ
ng chính là
nh

c các l

c l
ượ
ng KH- CN ph

c v


nông nghi

p, nông thôn, chú
ý
các v

n
đề
v

t

ch

c b

máy, cơ ch
ế
v

n hành

c áp d

ng các bi

n pháp k

thu

t, công ngh

, áp d

ng các ti
ế
n b

k


thu

t ph

c v

kinh t
ế
nông nghi

p và nông thôn là m

p và chuy

n
đổ
i cơ c

u kinh t
ế
nông thôn, c

n t

ch

c, v

n
độ
ng thành phong trào r

ng l

n
đưa KH- CN v

ph

c v

CNH, HĐH nông nghi

c c

nh tranh c

a
nông s

n hàng hoá, ch


độ
ng h

i nh

p c

i khu v

c và qu

c t
ế
, góp ph

n chuy

n
đổ
i nhanh cơ c

m có ưu th
ế


t

ng
vùng, t

ng
đị
a phương, phát tri

n công nghi

p, công ngh

ch
ế
bi
ế
n,

ng d

ng
các công ngh

sau thu ho



c
để
b

o
đả
m hi

u qu


đầ
u tư cho khu v

c nông nghi

p và nông thôn.
b. M

i quan h

gi

a KH- CN v

i s

n xu


ti

n c

a x
ã
h

i, con ng
ườ
i. Nó không ph

i là b

n thân công c

lao
độ
ng và s

c
lao
độ
ng, nhưng c
ũ
ng không n

m ngoài thành t

quan tr


lao
độ
ng, s

c lao
độ
ng và do đó, phương
th

c con ng
ườ
i tác
độ
ng
đế
n gi

i t

nhiên theo chi

u h
ướ
ng ngày càng tăng
c
ườ
ng s

c m

n, th
ì
khoa h

c 13
không c
ò
n là k
ế
t qu

, mà l

i dóng vai tr
ò
như m

t trong nh

ng nguyên nhân,
độ
ng l

c bên trong, tr

c ti
ế

i s

ng x
ã
h

i và
kinh t
ế
th
ế
gi

i ngày nay, nhi

u thành t

u c

a cu

c cách m

ng KH- CN có th


đượ
c chuy

n giao ti

t phá v

kinh t
ế


nh

ng
dân t

c, qu

c gia, hay khu v

c nh

t
đị
nh trong nh

ng th

i đi

m, th

i k

hay giai


t y
ế
u và t

i thi

u là

bên trong ph

i
chu

n b

xây d

ng cơ s

v

t ch

t k

thu

t và b


i
quy
ế
t m

i quan h

“ con ng
ườ
i- tư ki

u s

n xu

t- khoa h

c” m

t cách cân
đố
i,
hài hoà
để
t

o ra hi

u qu



nh h
ưở
ng c

a KH- CN trong
h

th

ng các thành t

l

c l
ượ
ng s

n xu

t như trên
đã

đồ
ng th

i làm sáng t

gi


n t

i s

thay
đổ
i quan h

s

n xu

t và ch
ế

độ
s

h

u. Trái l

i, vai tr
ò
“ cách
m

ng hoá “ c

a khoa h


ướ
c b

i m

t quan h

s

n xu

t và ki
ế
n trúc th
ượ
ng t

ng x
ã
h

i
nh

t
đị
nh. Nói cách khác, ti

m năng thúc

c hoá ti

m năng này l

i ph


thu

c “ khuôn kh

“ c

a quan h

s

n xu

t th

ng tr


Tuy nhiên, s

phát tri

n như v
ũ

đã
có tác d

ng c

th

.
S

c ti
ế
n công v
ũ
b
ã
o c

a phong trào gi

i phong dân t

c, giai c

p tư s

n
đã
ch


ượ
ng s

n xu

t, phát tri

n kinh t
ế
m

t cách thành công
Tuy không l

c quan
đế
n m

c v

i v
ã
và ng

nh

n mà cho r

ng, cu


là “ h

u TBCN “, nhưng chúng ta v

n có th

ghi nh

n nh

ng thành t

u l

n lao
c

a cu

c cách m

ng này và có
đủ
cơ s


để
tin t
ưở
ng r

c. Khoa h

c – công ngh


đã
nhanh chóng tr

thành l

c l
ượ
ng s

n xu

t
tr

c ti
ế
p

n
ướ
c ta
Vi

c khoa h



c trong s

phát tri

n
c

a công nghiêp, ông
đã
k
ế
t lu

n : Vi

c bi
ế
n khoa h

c thành l

c l
ượ
ng s

n xu

t
tr

ướ
c công nghi

p phát tri

n
Khoa h

c là m

t h

th

ng tri th

c
đượ
c tích lu

trong quá tr
ì
nh l

ch s


đượ
c th


ườ
i, giúp con ng
ườ
i có năng
l

c c

i t

o th
ế
gi

i
Như v

y, khoa h

c là” văn hoá bi
ế
t”, c
ò
n s

n xu

t, k

thu

đố
i c

. Kho

ng cách

y có th

b

rút ng

n và
đượ
c rút ng

n
đế
n đâu là tu

thu

c

tr
ì
nh
độ
phát tri


u c

a quá tr
ì
nh ho

t
độ
ng th

c ti

n, nhưng
đế
n l
ượ
t m
ì
nh nó l

i có vai tr
ò
to l

n tác
độ
ng m

nh m


t tr

c ti
ế
p. 15
Trong th

c t
ế
, s

phát tri

n c

a khoa h

c
đã
giúp con ng
ườ
i tăng c
ườ
ng
s



n m

nh m

c

a khoa h

c, làm sao con
ng
ườ
i có th

t

o ta năng l
ượ
ng h

t nhân, phóng tàu v
ũ
tr

lên thám hi

m các
hành tinh, hay s

n xu


tr
ì
nh
độ
th

p, khoa h

c tác
độ
ng t

i k

thu

t và s

n xu

t c
ò
n r

t
y
ế
u, nhưng
đã


t và công ngh

là k
ế
t qu

s

v

n d

ng nh

ng
hi

u bi
ế
t, tri th

c khoa h

c c

a con ng
ườ
i
để

ã
h

i.
Khoa h

c tr

thành l

c l
ượ
ng s

n xu

t tr

c ti
ế
p th
ì
d

t khoát ph

i g

n li



ng
để
nâng cao k

năng, k

x

o lao
độ
ng, phát tri

n tư duy
kinh t
ế
nhanh nh

y, trau d

i
đạ
o
đứ
c, l

i s

ng, v v, m



d

ng các
phương ti

n k

thu

t. Do đó h

không th

s

d

ng
đượ
c các phương ti

n hi

n
đạ
i
để
lao
độ

c l
ượ
ng s

n xu

t tr

c ti
ế
p v
ì
m

y l

sau:
1. N

n s

n xu

t hi

n nay đang phát tri

n m

nh m


c th
ì
không th

gi

i quy
ế
t và phát tri

n nhanh chóng
đượ
c.
Đồ
ng th

i b

n thân
n

n khoa h

c hi

n
đạ
i c
ũ

đề
c

a s

n xu

t.
2.Ngày nay các máy móc k

thu

t, công ngh

ngày càng hi

n
đạ
i, tinh vi
và có hàm l
ượ
ng trí tu

cao, th

tr
ườ
ng m

r


t
đạ
t ch

t l
ượ
ng và hi

u qu

cao, ng
ườ
i lao d

ng không th

ch

16
d

ng l

i

nh

i
đượ
c con ng
ườ
i v

n d

ng vào
ho

t đông th

c ti

n s

n xu

t, h
ì
nh thành nên nh

ng thao tác công ngh

, k


năng,… h



i có khoa h

c
đị
nh h
ướ
ng, d

n
đườ
ng
và làm cơ s

l
ý
thuy
ế
t m

i có th

phát tri

n nhanh.
Đồ
ng th

i các l
ý

ng tr

c ti
ế
p t

i l

c l
ượ
ng s

n xu

t.
4.Trong đi

u ki

n c

a cu

c cách m

ng khoa h

c - k

thu

c ti
ế
p
t

o tra s

n ph

m hàng hoá đang ngày càng
đượ
c rút ng

n
4. Các ngu

n l

c
để
phát tri

n KH- CN
a. Chăm lo phát tri

n ngu

n nhân l

c KH- CN

c ta. Thành công c

a chúng ta là

ch


đã
t

o ta m

t
l

c l
ượ
ng cán b

KH- CN ban
đầ
u tương
đố
i đông
đả
o. M

t khác, chính l
ĩ
nh v


quy
ế
t
đị
nh tính hi

n th

c c

a nh

ng b
ướ
c ti
ế
p theo

Đố
i v

i KH- CN v

n đ

không ch

là nh


n c

phong trào qu

n chúng nhân dân đang tham d

vào ho

t
đông công ngh

trong s

n xu

t x
ã
h

i. B

t c

ho

t
độ
ng g
ì
trong th


khoa và công ngh

là ph

i t

o ra
m

t m

i tr
ườ
ng x
ã
h

i thu

n l

i cho khoa h

c và công ngh

phát tri

n.


t

ng l

p x
ã
h

i v

vai tr
ò
c

a khoa h

c và công ngh

17
Th

y
đượ
c
ý
ngh
ĩ

o,
tuyên truy

n, ph

bi
ế
n, kích thích kinh t
ế
và các bi

n pháp khác
Đào t

o
độ
i ng
ũ
cán b

khoa h

c
Đào t

o là khâu
đầ
u tiên c

a m

i v

i ngu

n
nhân l

c này tr
ướ
c h
ế
t ph

i k


đế
n toàn b

h

th

ng giáp d

c các c

p, t

ph


cán b

khoa h

c và công ngh


để

đẩ
y
m

nh công ngh

hoá trong giai đo

n s

p t

i th
ì

độ
i ng
ũ
cán b


ướ
c m

t mà h

n
ch
ế
qui mô và t

c
độ
đào t

o. Con ng
ườ
i luôn luôn là v

n qu
ý
nh

t và đào t

o
nhân l

c lao
độ
ng khoa h

i h
ế
t s

c quan tâm
H

th

ng giáo d

c ph

thông, khâu
đầ
u c

a đào t

o khoa h

c và công
ngh

c

a chúng ta hi

n nay đang g



th

ng giáo d

c qu

c dân. V

cơ b

n, cách giáo d

c c

a ta c
ò
n n

ng v

trang b


ki
ế
n th

c, n



c ti

n. Đó c
ũ
ng là nh
ượ
c đi

m ph


bi
ế
n c

a h

th

ng giáo d

c c

a nhi

n n
ướ
c x
ã

Chúng ta không th

v

a l
ò
ng v

i t
ì
nh tr

ng s

d

ng cán b

khoa h

c và
công ngh

không b
ì
nh th
ườ
ng như hi

n nay và càng không th


ng khó khăn t

m th

i ngày hôm nay, chúng ta v

n
ph

i ra s

c m

r

ng quy mô và t

c
độ
đào t

o nhân l

c nhân l

c khoa h

c và



i m

t n
ướ
c đang phát tri

n như n
ướ
c ta.
V

n
đề
s

d

ng cán b

khoa h

c- công ngh


N
ế
u ng
ườ
i cán b

n th

c do đào t

o tr
ướ
c đó, s

không có s

hao m
ò
n vô
h
ì
nh và cán b

khoa h

c, công ngh

đó s

tr
ưở
ng thành, phát tri

n v

i đà ti


p c

a m
ì
nh m

t cách tho

đáng. Kh

i l
ượ
ng
ki
ế
n th

c ban
đầ
u s

không có cơ h

i trau d

i và hi

n
đạ

c

c k

nhanh chóng.
T

đây ph

i th
ườ
ng xuyên đánh giá l

i năng l

c
đã
có, không th

coi năng
l
ượ
ng khoa h

c- công ngh

là b

t bi
ế


có th

phát
tri

n trong đi

u ki

n
đượ
c phát huy năng l

c c

a m
ì
nh m

t cách tho

đáng.
Không ít tr
ườ
ng h

p s

đánh gía ti

u, tr
ì
nh
độ
đào
t

o ban
đầ
u c

a
độ
i ng
ũ
cán b

. Chúng ta h

u như
đã

đủ
t

t c

các ngành
ngh


ượ
ng c

n thi
ế
t, m

c dù, trên danh
ngh
ĩ
a, chuyên ngành nào đó
đã
có m

t
độ
i ng
ũ
cán b


đượ
c đào t

o không nh

.
Như v

y, năng l

ì
không làm tăng thêm ti

m l

c khoa h

c- công ngh

c

a
đấ
t n
ướ
c, trái l

i c
ò
n
có th

gi

m sút so v

i tích t

ban
đầ

u ki

n quan tr

ng cho phát tri

n khoa
h

c- công ngh

. Mu

n cho s

nhi

p công nghi

p hoá, hi

n đai hoá
đượ
c ti
ế
n 19
hành v


d

ng v

n có hi

u qu

nh

t.
V

n
đề
huy
độ
ng v

n cho quá tr
ì
nh công nghi

p hoá hi

n
đạ
i hoá có
ý

s

d

ng, b

o toàn và phát tri

n v

n c
ũ
ng có
ý
ngh
ĩ
a c

c k


quan tr

ng. Yêu c

u b

o toàn v

n


c

n thi
ế
t c

a ch
ế

độ
b

o toàn và phát tri

n v

n tr
ướ
c h
ế
t xu

t phát t


yêu c

u c



p hoá, hi

n
đạ
i hoá là ph

i
đả
m
b

o tính hi

u qu

kinh t
ế
cao. V
ì
v

y,
để
quá tr
ì
nh công nghi

p hoá, hi


t y
ế
u ph

i b

o toàn và phát tri

n v

n, ph

i nâng cao hi

u qu

s

d

ng
v

n

CHƯƠNG III : T
HỰC

TRẠNG
KH- CN V


u tiên ti
ế
n:
vi

n thám,
đị
a v

t l
ý
… vào công tác đi

u tra, thăm d
ò
tài nguyên thiên nhiên.
Nhi

u k
ế
t qu

nghiên c

u môi tr
ườ
ng
đượ
c đánh giá cao : nghiên c


p trung, các thành ph

l

n…
các bi

n pháp tr

ng r

ng, ch

ng suy thái
đấ
t, c

i t

o
đấ
t…
KH- CN
đã
chú
ý
phát tri

n các ngành khoa h


thông tin
đã
phát tri

n và m

r

ng

ng d

ng trong h

th

ng
ngân hàng, qu

n l
ý
hành chính, s

n xu

t, kinh doanh.
Đồ
ng th


c
đượ
c quan
tâm. Trong nông nghi

p. Nh

áp d

ng nh

ng ti
ế
n b

KH- CN v

gi

ng cây
tr

ng, quy tr
ì
nh k

thu

t thâm canh và chuy


ng quan tr

ng. Nghiên c

u và t

o nhi

u lo

i gi

ng gia
súc, gia c

m, có giá tr

kinh t
ế
cao, thúc
đẩ
y chăn nuôi phát tri

n. Hơn 20 năm
qua, năng su

t lúa b
ì
nh quân
đã


c v

t …
đã
đư

c s

d

ng vào s

n xu

t, b

o v

, phát tri

n
các lo

i cây lương th

c. Cơ c

u cây tr



t kh

u g

o
đéng th

2 th
ế
gi

i sau Thái Lan.
V

thu

s

n nh

áp d

ng k

thu

t m

i, nhi

ướ
c
đạ
t 799.500. Trong đó s

n
l
ượ
ng nuôi tr

ng tháng 5 năm 2006
đạ
t 135.000 t

n. Theo
ướ
c tính c

a B

Thu


s

n, giá tr


đượ
c

g d

ng
kh

p nơi, t

o công ăn vi

c làm cho 350000 ngư dân ven bi

n góp ph

n c

i thi

n
và tăng kim ng

ch xu

t kh

u các ngành thu

s

, n
ướ
c bi

n
mà s

n l
ượ
ng khai thác,nuôi tr

ng ,xu

t kh

u tăng đáng k

.
Trong công nghi

p, hàng lo

t k

thu

t tiên ti
ế
n
đượ

n t

… Công nghi

p tăng tr
ưở
ng b
ì
nh quân kho

ng 23% năm 2004
đạ
t 2,1 t

21
USD, công nghi

p vi

n thông
đạ
t 200 tri

u USD, máy tính 1 tri

u USD, đi


p
trung vào công tác quy ho

ch, s

d

ng h

p l
ý
các ngu

n năng l
ượ
ng.
Đổ
i m

i
CN xây d

ng các nhà máy thu

đi

n, nhi

t đi


phát tri

n nhanh chóng : 80%
đị
a bàn x
ã


khu v

c nông thôn, hơn
50% h

gia
đì
nh
đã
có đi

n s

d

ng.
Trong giao thông v

n t

i, KH- CN
đã

đã

xây d

ng m

t s

công tr
ì
nh quan tr

ng b

ng vi

c áp d

ng các CN m

i : đóng
tàu bi

n tr

ng t

i 3.000 t

n, công tr


n

n móng và thi công m

t
đườ
ng.
Trong vi

n thông,
đã
xây d

ng h

th

ng k
ế
t c

u h

t

ng thông tin hi

n
đạ

c t
ế
và khu v

c. Vi

n thông n
ướ
c ta hi

n
đượ
c x
ế
p
vào m

t trong nh

ng n
ướ
c có t

c
độ
phát tri

n nhanh nh

t th

ch v

đa
d

ng, các h

th

ng thông tin di
độ
ng, máy sóng ng

n, c

c ng

n, c
ũ
ng phát tri

n
m

nh,
đượ
c các t

ch


năm kho

ng 40-50%. Hi

n các cơ quan
Đả
ng, chính ph

đang s

d

ng hàng v

n
chi
ế
c máy vi tính, trong đó lưu gi

nhi

u thông tin, s

li

u bí m

t quan tr

ng.


giai đo

n s

d

ng riêng l

, sang h
ì
nh
th

c s

d

ng m

ng c

c b

và m

ng di

n r


c các ch

ng b

nh nguy hi

m : lao, phong, s

t rét, ho gà, 22
b

i li

t, s

i… K
ế
t h

p y h

c truy

n th

ng v



a
b

nh truy

n nhi

m : viêm gan, viêm n
ã
o Nh

t B

n…

Đế
n nay n
ướ
c ta
đã

độ
i ng
ũ
cán b

KH- CN hơn 800.000 ng
ườ
i tr


c v

a nghiên c

u, v

a gi

ng d

y trong 105 tr
ườ
ng
đạ
i h

c,
cao
đẳ
ng, hơn 80 cơ s

đào t

o sau
đạ
i h

c. Đây th


Đầ
u tư cho khoa h

c công ngh

c
ò
n

m

c th

p
Vi

t Nam chưa có chính sách khoa h

c dông ngh

nh

t quán th

hi

n
b

ng h

u tư cho khoa h

c và công
ngh

nhưng chưa th

đáp

ng
đượ
c nhu c

u phát tri

n. Theo s

li

u th

ng kê t


năm 1965 đ
ế
n nay, m

c
đầ

t
đượ
c nh

ng thành t

u kinh t
ế
đáng m

ng,
t

ng kinh phí
đầ
u tư cho khoa h

c và công ngh


đượ
c nâng lên d

n, nhưng do
giá c

hàng hóa tăng cho nên giá tr

th


t quá 1% ngân sách tiêu dùng h

ng năm. Chi phí b
ì
nh quân h

ng năm
cho m

t cán b

khoa h

c công ngh

t

ngân sách nhà n
ướ
c kho

ng 1.000 USD,
r

t th

p so v

i m


p s

d

ng l
ã
ng phí. Tuy
Đả
ng và Nhà n
ướ
c
đã
có nhi

u ch

trương, ngh


quy
ế
t sáng su

t, nh

n m

nh vai tr
ò
c


năng l
ý
gi

i t
ì
nh h
ì
nh trên. Th

nh

t, n
ế
u huy
độ
ng g

p 23
đôi v

n cho nghiên c

u khoa h

c và công ngh

c hi

n
t

i c
ò
n y
ế
u kém. Th

hai, ngân sách nhà n
ướ
c trong nhi

u năm thâm h

t, ph

i
b

o
đả
m chi cho nhi

u ngành c
ũ
ng quan tr


c

a Nhà n
ướ
c. R

t c

c quy
đị
nh trong các văn b

n và ch

th

c

a
Đả
ng dành 2% ngân sách h

ng năm cho ho

t
độ
ng khoa h

c và công ngh


l

c h

u,
ph
ò
ng thí nghi

m và c

ng c

thí nghi

m thi
ế
u… cơ quan khoa h

c và công ngh


ch

có th

ho

t
độ


c có t

m chi
ế
n l
ượ
c. N
ế
u không có các
chính sách đi

u ch

nh, các cơ quan nghiên c

u khoa h

c ch

c ch

n s

rơi vào
t
ì
nh tr

ng t

t.
L

c l
ượ
ng cán b

n
ò
ng c

t thi
ế
u và già y
ế
u
K
ế
t qu

đi

u tra 233 cơ quan khoa h

c công ngh

ch

y
ế

i h

c 11.447 ng
ườ
i và d
ướ
i cao
đẳ
ng
là 8.357
Trong s

các cán b

có tr
ì
nh
độ
ti
ế
n s
ĩ
và phó ti
ế
n s
ĩ
ch

có 15,1% là n



i yêu c

u phát tri

n th
ì
nhi

u ngành c
ò
n thi
ế
u l

c l
ượ
ng lao
độ
ng có
tr
ì
nh
độ
khoa h

c- k

thu


ì
nh
độ

chuyên môn cao t

các cơ quan khoa h

c công ngh

c

a nhà n
ướ
c.

t

t c

các
đố
i t
ượ
ng lao
độ
ng, s

tr
ườ


ra đi v
ượ
t h

n s


đế
n. 24
Tu

i trung b
ì
nh c

a cán b

khoa h

c có h

c v

, h

c hàm khá cao. B



56 tr

lên là 65,7%, riêng giáo sư chi
ế
m t

i 77,4% và phó giáo sư chi
ế
m 62%.
Khi phân chia theo l

a tu

i các cán b

khoa h

c công ngh

có h

c hàm th
ì
ph

n
đông giáo sư có tu


vi

c th
ì

độ
i ng
ũ
cán b

tr

thay th
ế
l

i chưa
đượ
c chu

n b

b

i d
ưỡ
ng đào t

o.
H


c l
ượ
ng lao
độ
ng khoa h

c không h

p l
ý

Có th

nói s

phân b

l

c l
ượ
ng lao
độ
ng m

t cân
đố
i gi


ch và phát tri

n gi

a các
vùng, các ngành.
M

t đi

u mà nhi

u ng
ườ
i nh
ì
n th

y r

t r
õ
là trong nhi

u năm,
đặ
c bi

t sau
khi chuy

t thi

n c

n và h

u qu

c

a nó
sau m

t s

năm th

m d

n s

gây tác h

i nghiêm tr

ng. Khoa h

c công ngh




n
đượ
c. Trong khoa h

c n
ế
u ch

coi tr

ng nh

ng ngành

ng
d

ng có l
ã
i nhanh mà coi nh

khoa h

c cơ b

n rút c

c s


i.
Nh

ng b

t c

p gi

a KH- CN và ho

t
độ
ng kinh t
ế


VN
M

i quan h

th

ng nh

t gi

a ho



c gia. Tuy
nhiên,

VN hi

n nay gi

a ho

t
độ
ng khoa h

c công ngh

và ho

t
độ
ng kinh t
ế

l

i b

c l

nh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status