Tổng hợp bài tập trắc nghiệm phần kim loại môn hóa học 12 - Pdf 37

TỔNG HỢP BÀI TẬP PHẦN KIM LOẠI
1. Cation R2+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Nguyên tử R là

A. Ca

B. Na

C. K

D. Mg.

2. Cấu hình nào sau đây đúng với Fe3+ (Z=26)

A. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d6.

B. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6.

C. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5.

D. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d64s2

3. Cấu hình electron của ion Cu2+ và Cr3+ lần lượt là

A. [Ar]3d9 và [Ar]3d3 .

B. [Ar]3d74s2 và [Ar]3d14s2.

C. [Ar]3d9 và [Ar]3d14s2.

D. [Ar]3d74s2 và [Ar]3d3.



c Al(NO3)3 + d NO + e H2O.

Hệ số a, b, c, d, e là các số nguyên, tối giản. Tổng (a + b) bằng
A. 5.

B. 4.

C. 7.

D. 6.

8. Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. Trong phản ứng trên xảy ra

A. Sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu.

B. Sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+.

C. Sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu.

D. Sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+.

1

1


9. Cho các phản ứng sau:

Fe + 2Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2

+

+

3+

+

2+

A. Mn , H , Fe , Ag .

B. Ag , Fe , H , Mn .

C. Ag+ , Mn2+, H+, Fe3+.

D. Mn2+, H+, Ag+, Fe3+.

11. Nhúng một lá sắt nhỏ vào dung dịch chứa một trong những chất sau: Fe 2(SO4)3, AlCl3, CuSO4,

Pb(NO3)2, NaCl, HCl, HNO3 dư, H2SO4 (đặc nóng, dư), KNO3. Số trường hợp phản ứng tạo
muối sắt (II) là
A. 3.

B. 4.

C. 5.

D. 6.


D. CuCl2 → Cu + Cl2

15. Dãy gồm các chất đều có thể làm mất tính cứng tạm thời của nước là

A. HCl, NaOH, Na2CO3

B. NaOH, Na3PO4, Na2CO3.

C. KCl, Ca(OH)2, Na2CO3.

D. HCl, Ca(OH)2, Na2CO3.

16. Tiến hành các thí nghiệm sau

(1) Cho Zn vào dung dịch AgNO3.
(2) Cho Fe Vào dung dịch Fe2(SO4)3.
(3) Cho Na vào dung dịch CuSO4.
(4) Dẫn khí CO (dư) qua bột CuO nóng.
Trong các thí nghiệm trên có mấy thí nghiệm có tạo thành kim loại
A. 1

B. 2.

C. 3.

D. 4.

17. Khi nói về kim loại kiềm, phát biểu nào sau đây là sai ?

A. Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim.


20. Đốt nóng bột Fe trong bình đựng khí oxi, sau đó để nguội. Hoà tan hoàn toàn lượng chất rắn

trong bình bằng dung dịch HCl dư, thu được dung dịch X. Thành phần chất tan trong dung dịch
X là
A. FeCl2, HCl.

B. FeCl3, HCl.

C. FeCl2, FeCl3, HCl.

D. FeCl2, FeCl3.

21. Hỗn hợp (X) gồm Fe, Na, Al lần lượt các thí nghiệm sau:

(a) Cho X vào lượng H2O dư.
(b) Cho X vào dung dịch NaOH dư.
(c) Cho X vào dung dịch HCl dư.
(d) Cho X vào dung dịch CuSO4 dư.
Thí nghiệm thu được thể tích khí H2 (đo trong cùng điều kiện) nhiều nhất là
A. (c).

B. (d).

C. (a).

D. (a) và (b).

22. Phát biểu không đúng là


(1)



(7)



Cr2O3

(2)



Cr2(SO4)3

(3)



Cr(OH)3

(4)



KCrO2

(5)


C. 5.

D. 6.

26. Hoà tan hết m gam kim loại M bằng dung dịch H 2SO4 loãng, rồi cô cạn dung dịch sau phản

ứng thu được 5m gam muối khan. Kim loại M là
A. Al.

B. Mg.

C. Zn.

D. Fe.

27. Ngâm một lá kim loại có khối lượng 50 gam trong dung dịch HCl. Sau khi thu được 336 ml

khí H2 (đktc) thì khối lượng lá kim loại giảm 1,68%. Kim loại đó là
A. Zn.

B. Fe.

C. Ni.

D. Al.

28. Hoà tan hoàn toàn 0,575 gam một kim loại kiềm vào nước. Để trung hòa dung dịch thu được

cần 25 gam dung dịch HCl 3,65%. Kim loại hoà tan là
A. Li.


kim loại M (thuộc nhóm IIA), tạo ra 7,6 gam muối khan. Kim loại M là
A. Ba.
5

B. Mg.

C. Ca.
5

D. Be.


32. Khi điện phân muối clorua kim loại nóng chảy, người ta thu được 0,896 lít khí (đktc) ở anot

và 3,12 gam kim loại ở catot. Công thức muối clorua đã điện phân là
A. NaCl.

B. CaCl2.

C. KCl.

D. MgCl2.

33. Để hoà tan hoàn toàn 6,4 gam hỗn hợp gồm kim loại R (chỉ có hoá trị II) và oxit của nó cần

vừa đủ 400 ml dung dịch HCl 1M. Kim loại R là
A. Ba

B. Ca


dung dịch HCl thấy bay ra 6,72 lít H2 (các thể tích khí đo ở đktc). Giá trị của m là
A. 8,1.

B. 16,2.

C. 18,4.

D. 24,3.

37. Cho 11,2 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm Cl 2 và O2 tác dụng vừa đủ với 16,98 gam hỗn hợp Y

gồm Mg và Al thu được 42,34 gam hỗn hợp Z gồm MgCl2 ; MgO ; AlCl3 và Al2O3.
1. Phần trăm thể tích của oxi trong X là
A. 52.

B. 48.

C. 25.

D. 75.

C. 19,79.

D. 80,21.

2. Phần trăm khối lượng của Mg trong Y là
A. 77,74.

B. 22,26.


A. 2,52.

B. 3,36.

C. 4,48.

D. 1,26.

41. Hỗn hợp X gồm Fe và Cu, trong đó Cu chiếm 43,24% khối lượng. Cho 14,8 gam X tác dụng

hết với dung dịch HCl thấy có V lít khí (đktc) bay ra. Giá trị của V là
A. 1,12.

B. 3,36.

C. 2,24.

D. 4,48.

42. Hoà tan hoàn toàn 1,5 gam hỗn hợp bột Al và Mg vào dung dịch HCl thu được 1,68 lít H 2

(đktc). Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp là
A. 60%.

B. 40%.

C. 30%.

D. 80%.


B. 10,5.

C. 11,5.

D. 12,3.

46. Trong hợp kim Al – Mg, cứ có 9 mol Al thì có 1 mol Mg. Thành phần phần trăm khối lượng

của kim loại trong hợp kim là
A. 80% Al và 20% Mg.

B. 81% Al và 19% Mg.

C. 91% Al và 9% Mg.

D. 83% Al và 17% Mg.

47. Hoà tan 6 gam hợp kim Cu, Fe và Al trong axit HCl dư thấy thoát ra 3,024 lít khí (đktc) và

1,86 gam chất rắn không tan. Thành phần phần trăm của kim loại trong hợp kim là

7

A. 40% Fe, 28% Al 32% Cu.

B. 41% Fe, 29% Al, 30% Cu.

C. 42% Fe, 27% Al, 31% Cu.


A. 40,5 gam.

B. 14,62 gam.

C. 24,16 gam.

D. 14,26 gam.

51. Cho a gam bột Al tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO 3 loãng thu được dung dịch A chỉ chứa

một muối duy nhất và 0,1792 lít (đktc) hỗn hợp khí NO, N 2 có tỉ khối hơi so H 2 là 14,25. Giá trị
của a là
A. 0,459.

B. 0,594.

C. 5,94.

D. 0,954.

52. Cho hỗn hợp A gồm Cu và Mg vào dung dịch HCl dư thu được 5,6 lít khí (đktc) không màu

và một chất rắn không tan B. Dùng dung dịch H 2SO4 đặc, nóng để hoà tan chất rắn B thu được
2,24 lít khí SO2 (đktc). Khối lượng hỗn hợp A ban đầu là
A. 6,4 gam.

B. 12,4 gam.

C. 6,0 gam.


A. Fe2O3 và 4,80.

B. FeO và 4,32.

C. Fe3O4 và 4,64.

D. Fe3O4 và 6,96.
8


56. Hòa tan hoàn toàn 2,43 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn vào một lượng vừa đủ dung dịch H 2SO4

loãng, sau phản ứng thu được 1,12 lít H 2 (đktc) và dung dịch X. Khối lượng muối trong dung
dịch X là
A. 5,83 gam.

B. 7,33 gam.

C. 4,83 gam.

D. 7,23 gam.

57. Hòa tan hoàn toàn 8,9 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn bằng lượng vừa đủ 500 ml dung dịch

HNO3 1M. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 1,008 lít khí N 2O (đktc) duy nhất và dung
dịch X chứa m gam muối. Giá trị của m là
A. 34,10.

B. 31,32.


kẽm tăng thêm
A. 0,65 gam.

B. 1,51 gam.

C. 0,755 gam.

D. 1,3 gam.

61. Giả sử cho 7,28 gam bột Fe vào 150 ml dung dịch AgNO3 2M. Sau khi phản ứng kết thúc, lọc

bỏ chất rắn, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 25,88.

B. 24,2.

C. 18.

D. 31,46.

62. Cho V lít hỗn hợp khí (đktc) gồm CO và H 2 phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm

CuO và Fe3O4 nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm
0,32 gam. Giá trị của V là
A. 0,448.

B. 0,112.

C. 0,224.



được 0,84 gam Fe và 0,02 mol khí CO2. Công thức của X và giá trị V lần lượt là
A. FeO và 0,224

B. Fe2O3 và 0,448

C. Fe3O4 và 0,448

D. Fe3O4 và 0,224

66. Khử 4,8 gam một oxit kim loại ở nhiệt độ cao, cần 2,016 lít H2 (đktc). Kim loại thu được đem

hoà tan hoàn toàn trong dung dịch HCl, thu được 1,344 lít H2 (đktc). Công thức phân tử của
oxit là
A. FeO

B. CuO

C. Al2O3

D. Fe2O3

67. Cho khí CO đi qua m gam Fe2O3 nung nóng trong một thời gian thu được chất rắn A (giả sử

chỉ tạo ra kim loại). Hoà tan A trong HNO 3 dư thu được 0,224 lít khí NO (đktc) là sản phẩm
khử duy nhất và 18,15 gam muối khan. Hiệu suất khử oxit sắt là
A. 10,33%

B. 12,33%


loại X và 7,2 gam H2O. Cho X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được 4,48 lít H 2
(đktc). Công thức phân tử của FexOy là
A. FeO
10

B. Fe2O2

C. Fe3O4
10

D. Fe2O3


71. Để khử hoàn toàn 45 gam hỗn hợp gồm CuO, FeO, Fe3O4, Fe và MgO cần dùng vừa đủ 8,4 lít

CO ở (đktc). Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là
A. 39 gam.

B. 38 gam.

C. 24 gam.

D. 42 gam.

72. Khử hoàn toàn 3,2 gam oxit sắt bằng CO ở nhiệt độ cao rồi cho sản phẩm khí thoát ra hấp thụ

vào nước vôi trong dư thu được 6 gam kết tủa. Công thức oxit sắt là
A. FeO.

B. Fe2O3.


khối lượng. Cho dung dịch KOH dư vào dung dịch chứa 65,5 gam muối A. Lọc kết tủa thu
được đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam oxit. Giá trị của m

A. 27

B. 34

C. 25

D. 31.

76. Điện phân 200 ml dung dịch muối CuSO 4 trong thời gian, thấy khối lượng dung dịch giảm 8

gam. Dung dịch sau điện phân cho tác dụng với dd H 2S dư thu được 9,6 gam kết tủa đen. Nồng
độ mol của dung dịch CuSO4 ban đầu là
A. 1M.

B. 0,5M.

C. 2M.

D. 1,125M.

77. Điện phân dung dịch AgNO 3 (điện cực trơ) trong thời gian 15 phút, thu được 0,432 gam Ag ở

catot. Sau đó để làm kết tủa hết ion Ag + còn lại trong dung dịch sau điện phân cần dùng 25 ml
dung dịch NaCl 0,4M. Cường độ dòng điện và khối lượng AgNO 3 ban đầu là
A. 0,429A và 2,38 gam.


C. Ni.

D. Sn.

80. Điện phân 400 ml dung dịch CuSO 4 0,2M với cường độ dòng điện 10A trong một thời gian

thu được 0,224 lít khí (đktc) ở anot. Biết điện cực đã dùng là điện cực trơ và hiệu suất điện
phân là 100%. Khối lượng catot tăng là
A. 1,28 gam.

B. 0,32 gam.

C. 0,64 gam.

D. 3,2 gam.

81. Khi cho dòng điện một chiều I=2A qua dung dịch CuCl2 trong 10 phút. Khối lượng đồng thoát

ra ở catot là
A. 40 gam.

B. 0,4 gam.

C. 0,2 gam.

D. 4 gam.

82. Tiến hành điện phân 200ml dung dịch gồm HCl 0,6M và CuSO 4 1M với cường độ dòng điện

1,34A trong thời gian 4 giờ. Biết hiệu suất điện phân là 100%. Thể tích khí (đktc) thoát ra trên

C. 1,680.

D. 4,788.

85. Điện phân dung dịch gồm 7,45 gam KCl và 28,2 gam Cu(NO 3)2 (điện cực trơ, màng ngăn

xốp) đến khí khối lượng dung dịch giảm đi 10,75 gam thì ngừng điện phân (giả thiết lượng
nước bay hơi không đáng kể). Tất cả các chất tan trong dung dịch sau điện phân là
A. KNO3 và KOH.
12

B. KNO3, KCl và KOH.
12


C. KNO3 và Cu(NO3)2.

D. KNO3, HNO3 và Cu(NO3)2.

86. Đốt nóng hỗn hợp gồm Al và Fe 3O4 trong điều kiện không có không khí. Sau khi phản ứng

xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp X. Cho hỗn hợp X tác dụng với dd NaOH dư thấy có khí
thoát ra. Vậy trong X có
A. Al, Fe, Fe3O4, Al2O3

B. Al, Fe, Al2O3

C. Al, Fe, Fe2O3, Al2O3

D. Al, FeO, Al2O3.

A. 29,24%

B. 24,37%

C. 19,5%

D. 34,11%.

90. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X gồm Al, FexOy thu được 16,55 gam chất rắn Y.

Hòa tan Y trong dung dịch NaOH dư thấy có 1,68 lít H 2 (đktc) thoát ra, còn lại 8,4 gam chất
rắn. Công thức của oxit sắt là
A. FeO và Fe2O3.

B. Fe3O4.

C. Fe2O3.

D. FeO.

91. Trộn đều 0,54 gam bột Al với bột Fe 2O3 và CuO rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm thu được

hỗn hợp X. Cho X tác dụng hết với dung dịch HNO 3 được hỗn hợp khí NO và NO 2 có tỉ lệ mol
tương ứng là 1 : 3. Thể tích khí NO và NO2 (đktc) trong hỗn hợp lần lượt là

13

A. 0,224 lít và 0,672 lít.

B. 2,24 lít và 6,72 lít.

A. FeO

B. Fe3O4

C. Fe2O3

D. Fe2O4.

94. Trộn 0,54 gam bột Al với hỗn hợp bột Fe 2O3 và CuO rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm ở

nhiệt độ cao trong điều kiện không có không khí thu được hỗn hợp rắn A. Hòa tan A trong dung
dịch HNO3 thu được 0,896 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm NO và NO 2. Tỉ khối của X so với H2 là
A. 19.

B. 21.

C. 17.

D. 38.

95. Nung hỗn hợp bột gồm 15,2 gam Cr 2O3 và m gam Al ở nhiệt độ cao. Sau khi phản ứng hoàn

toàn, thu được 23,3 gam hỗn hợp rắn X. Cho toàn bộ hỗn hợp X phản ứng với axit HCl (dư)
thoát ra V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là
A. 7,84.

B. 4,48.

C. 3,36.


dịch Y, thu được
A. 45,6.
14

39 gam kết tủa. Giá trị của m là
B. 48,3.

C. 36,7.
14

D. 57,0.


99. Nung nóng m gam hỗn hợp Al và Fe2O3 (trong môi trường không có không khí) đến khi

phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y. Chia Y thành hai phần bằng nhau:
- Phần 1 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), sinh ra 3,08 lít khí H2 (đktc).
- Phần 2 tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sinh ra 0,84 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là
A. 21,40.

B. 29,40.

C. 29,43.

D. 22,75.

100. Trộn 10,8 gam bột Al với 34,8 gam bột Fe3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong điều

kiện không có không khí. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp rắn sau phản ứng bằng dung dịch H2SO4
loãng (dư), thu được 10,752 lít khí H2 (đktc). Hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm là


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status