Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
HVTH : Trần Lê Trung Huy
______________________________________________________________________________
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Trần Nguyễn Ngọc
Anh Thư, người đã dành thời gian quý báu để tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời
gian thực hiện đề tài.
Xin cảm ơn các Thầy, Cô Trường Đại học Kinh tế Tp.HCM đã tận tình giảng dạy,
truyền đạt nhiều kiến thức quý báu cho bản thân tôi để hoàn thành khóa học.
Xin chân thành cảm ơn các anh, chị trong tòa soạn Báo Tuổi Trẻ và những bạn đọc
của báo đã tạo điều kiện và hỗ trợ cho tôi trong việc thu thập các số liệu có liên quan đến
đề tài.
Và cuối cùng, tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, động viên về mặt tinh thần của tất cả
những người thân trong gia đình, bạn bè và đồng nghiệp.
______________________________________________________________________________
Trang i
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
HVTH : Trần Lê Trung Huy
______________________________________________________________________________
LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả
nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào
khác.
Với tư cách là tác giả của nghiên cứu, tôi xin cam đoan rằng những nhận định và
5. Ý NGHĨA .....................................................................................................................4
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................................4
7. KẾT CẤU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ..............................................................................5
Chương 1 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ..............................7
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM ...............................................................................................7
1.1.1 Sự lựa chọn ..............................................................................................................7
1.1.2 Xu hướng lựa chọn...................................................................................................7
1.2 NHỮNG ĐẶC TRƯNG CỦA SẢN PHẨM BÁO CHÍ...............................................7
1.2.1 Chất lượng thông tin ................................................................................................7
1.2.2 Tốc độ thông tin.......................................................................................................8
1.2.3 Hình thức tờ báo ......................................................................................................8
1.2.4 Giá cả sản phẩm.......................................................................................................9
1.3 PHÂN BIỆT BÁO IN VÀ BÁO ĐIỆN TỬ ...............................................................10
1.3.1 Báo in ...................................................................................................................10
1.3.1.1 Khái niệm báo in.................................................................................................10
1.3.1.2 Phân loại báo in...................................................................................................10
1.3.1.3 Đặc điểm của loại hình báo in .............................................................................11
______________________________________________________________________________
Trang iii
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
HVTH : Trần Lê Trung Huy
______________________________________________________________________________
1.3.2 Báo điện tử.............................................................................................................13
1.3.2.1 Khái niệm báo điện tử .........................................................................................13
1.3.2.2 Những đặc trưng của báo điện tử ........................................................................13
1.3.2.3 Đặc điểm độc giả báo điện tử .............................................................................16
1.3.2.4 So sánh đặc điểm độc giả báo in và báo điện tử...................................................17
______________________________________________________________________________
2.2.4 Hình thức báo in ....................................................................................................37
2.2.5 Giá cả báo in ..........................................................................................................37
2.2.6 Bạn đọc của báo Tuổi Trẻ in ..................................................................................38
2.3 THỰC TRẠNG BÁO TUỔI TRẺ ĐIỆN TỬ (TUỔI TRẺ ONLINE - TTO) .............41
2.3.1 Thống kê lượt truy cập ...........................................................................................41
2.3.2 Chất lượng nội dung...............................................................................................43
2.3.3 Tốc độ thông tin.....................................................................................................44
2.3.4 Hình thức(Giao diện) báo điện tử ...........................................................................44
2.3.5 Giá cả báo điện tử ..................................................................................................45
2.3.6 Bạn đọc của TTO...................................................................................................45
TÓM TẮT CHƯƠNG 2..................................................................................................46
Chương 3 : THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU...................47
3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU ...................................................................................47
3.2 NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH ....................................................................................48
3.2.1 Thiết kế nghiên cứu................................................................................................48
3.2.2 Xác định các biến độc lập ......................................................................................48
3.2.2.1 Yếu tố chất lượng nội dung .................................................................................49
3.2.2.2 Yếu tố hình thức..................................................................................................49
3.2.2.3 Yếu tố ảnh hưởng xã hội .....................................................................................50
3.2.2.4 Yếu tố kiểm soát hành vi cảm nhận .....................................................................50
3.2.3 Đo lường thang đo xu hướng lựa chọn loại hình báo Tuổi Trẻ................................50
3.2.4 Thang đo hiệu chỉnh...............................................................................................50
3.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ NGHỊ.......................................................................51
3.4 NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG ................................................................................52
3.4.1 Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................52
3.4.2 Thiết kế mẫu nghiên cứu ........................................................................................52
3.4.3 Phương pháp thu thập dữ liệu.................................................................................53
3.4.4 Thiết kế bảng câu hỏi .............................................................................................53
4.2.1.5 Kết quả đánh giá kiểm soát hành vi cảm nhận của bạn đọc báo TT in .................71
4.2.2 Kiểm định phương trình hồi quy của báo TT in......................................................72
4.2.2.1 Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo ............................................................72
4.2.2.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA ........................................................................75
4.2.2.3 Điều chỉnh mô hình nghiên cứu từ kết quả EFA ..................................................77
4.2.2.4 Kết quả phân tích hồi quy bội..............................................................................78
4.2.3 Phân tích sự khác biệt theo các đặc điểm cá nhân đối với các yếu tố ảnh hưởng đến
xu hướng chọn báo in .....................................................................................................81
______________________________________________________________________________
Trang vi
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
HVTH : Trần Lê Trung Huy
______________________________________________________________________________
4.3 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH
BÁO TUỔI TRẺ ĐIỆN TỬ ............................................................................................82
4.3.1 Kết quả thống kê mô tả xu hướng chọn báo điện tử của bạn đọc TT.......................82
4.3.1.1 Kết quả đánh giá xu hướng chọn TTO.................................................................82
4.3.1.2 Kết quả đánh giá chất lượng nội dung TTO.........................................................83
4.3.1.3 Kết quả đánh giá hình thức của TTO...................................................................84
4.3.1.4 Kết quả đánh giá mức độ ảnh hưởng xã hội của bạn đọc TTO.............................86
4.3.1.5 Kết quả kiểm soát hành vi cảm nhận của bạn đọc TTO .......................................87
4.3.2 Kiểm định phương trình hồi quy của TTO .............................................................88
4.3.2.1 Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo ............................................................88
4.3.2.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA ........................................................................90
4.3.2.3 Kết quả phân tích hồi quy bội..............................................................................92
4.3.3 Phân tích sự khác biệt theo các đặc điểm cá nhân đối với các yếu tố ảnh hưởng đến
xu hướng chọn báo điện tử..............................................................................................95
______________________________________________________________________________
Trang viii
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
HVTH : Trần Lê Trung Huy
______________________________________________________________________________
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 : Nghề nghiệp độc giả báo TT in ..................................................................40
Bảng 2.2 : Thống kê tỷ lệ truy cập TTO ở một số quốc gia..........................................46
Bảng 3.1 : Mã hóa các thang đo sử dụng trong mô hình nghiên cứu ............................53
Bảng 4.1 : Thống kê trang mục ...................................................................................61
Bảng 4.2 : Thống kê các báo khác ...............................................................................65
Bảng 4.3 : Kết quả đánh giá xu hướng chọn báo TT in ................................................66
Bảng 4.4 : Kết quả đánh giá chất lượng nội dung báo TT in ........................................67
Bảng 4.5 : Kết quả đánh giá hình thức báo Tuổi Trẻ in................................................68
Bảng 4.6 : Kết quả đánh giá mức độ ảnh hưởng xã hội của bạn đọc báo TT in ............69
Bảng 4.7 : Kết quả đánh giá kiểm soát hành vi cảm nhận của bạn đọc báo TT in ........71
Bảng 4.8 : Cronbach Alpha của các thành phần thang đo xu hướng lựa chọn báo in....73
Bảng 4.9 : Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA của thang đo thành phần xu hướng
lựa chọn báo in (sau khi loại biến)...............................................................................75
Bảng 4.10 : Kết quả phân tích hồi quy báo in ..............................................................78
Bảng 4.11 : Kết quả đánh giá xu hướng chọn TTO......................................................82
Bảng 4.12 : Kết quả đánh giá chát lượng nội dung của TTO........................................83
Bảng 4.13 : Kết quả đánh giá hình thức của TTO ........................................................84
Bảng 4.14 : Đánh giá mức độ ảnh hưởng xã hội của bạn đọc TTO ..............................86
Bảng 4.15 : Kết quả đánh giá kiểm soát hành vi cảm nhận của bạn đọc TTO ..............87
Bảng 4.16 : Cronbach Alpha của các thành phần thang đo xu hướng lựa chọn báo điện
tử.................................................................................................................................89
Biểu đồ 4.7 : Mức độ đánh giá thói quen đọc trang mục yêu thích .......................... 63
Biểu đồ 4.8 : Mức độ đánh giá ảnh hưởng của thương hiệu TT............................... 63
Biểu đồ 4.9 : Mức độ đánh giá việc đọc báo TT đã trở thành thói quen của bạn đọc64
Biểu đồ 4.10 : Thống kê tỷ lệ sử dụng Internet của bạn đọc TT .............................. 65
Hình 4.1 : Mô hình nghiên cứu điều chỉnh xu hướng chọn báo in từ kết quả EFA .. 78
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TPB
Theory of Planned Behaviour (Thuyết hành vi dự định)
TRA
Theory of Reasoned Action (Thuyết hành động hợp lý)
TT
Tuổi Trẻ
TTO
Tuổi Trẻ Online (Báo Tuổi Trẻ điện tử)
______________________________________________________________________________
Trang x
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
HVTH : Trần Lê Trung Huy
______________________________________________________________________________
______________________________________________________________________________
Trang 1
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
HVTH : Trần Lê Trung Huy
______________________________________________________________________________
dạng hóa về loại hình và phương tiện ở các cơ quan báo chí lớn. Hầu như tất cả các cơ
quan báo chí lớn đều có trang báo mạng điện tử song hành với loại hình báo chí truyền
thống. Một số tờ báo đơn nhất đã thực sự trở thành những cơ quan báo chí đa phương tiện
với việc xuất bản đồng thời nhiều loại hình sản phẩm báo chí khác nhau như: nhật báo,
tuần báo, nguyệt san, chuyên san, báo buổi chiều, báo điện tử. Sự tồn tại đồng thời các
loại hình sản phẩm báo chí truyền thông khác nhau cho phép các cơ quan báo chí có thể
mở rộng phạm vi ảnh hưởng, tạo điều kiện cho các loại hình sản phẩm hỗ trợ lẫn nhau về
mặt tài chính, quảng bá thương hiệu, cũng như tận dụng các khả năng khai thác thông tin,
tư liệu.
Mỗi một phương tiện truyền thông đều có ưu và khuyết điểm của nó. Báo in là loại
hình truyền thông ra đời sớm nhất trong các loại hình truyền thông đại chúng. Đối với
một nước đang phát triển như Việt Nam thì việc lựa chọn báo in vẫn còn chỗ đứng trong
lòng công chúng. Ưu điểm nổi bật của báo in chính là chiều sâu và tính chính xác của nội
dung, bên cạnh đó bạn đọc dễ dàng tiếp cận báo in ở mọi lúc mọi nơi mà không cần phải
trang bị các phương tiện hiện đại. Báo mạng điện tử là một loại hình báo chí mới nhưng
tích hợp trong nó là những ưu điểm vượt trội so với các loại hình báo chí truyền thống.
Tính thời sự của thông tin ở báo mạng điện tử cập nhật nhanh hơn báo in do báo in phụ
thuộc vào thời gian phát hành. Báo mạng điện tử có khả năng tìm kiếm thông tin nhanh,
người đọc có thể chủ động tìm đọc các thông tin khác nhau theo nhu cầu của mỗi cá nhân
người đọc. Tuy nhiên, để báo mạng điện tử có thể được truy cập ở những vùng sâu, vùng
xa thì cần phải có một thời gian nữa và do thông tin phải được cập nhật nhanh nên nhiều
lúc thông tin trên báo điện tử thiếu sự chính xác gây mất lòng tin nơi bạn đọc. Do đó việc
thăm dò được thực hiện một một cách đúng mức và bài bản (ngoài cuộc thăm dò năm
2006 dành cho bạn đọc báo in) nào đối với bạn đọc của từng loại hình báo để tìm hiểu
những nguyên nhân chính trong sự lựa chọn của bạn đọc cũng như thị hiếu của bạn đọc
hiện nay như thế nào, đối tượng bạn đọc của báo là ai để từ đó đưa ra những định hướng
phát triển cho sản phẩm báo in và báo điện tử để giữ được bạn đọc cũ, thu hút thêm bạn
đọc mới. Từ đó tôi đã chọn cho mình đề tài là “Phân tích xu hướng lựa chọn báo in và
báo điện tử của bạn đọc báo Tuổi Trẻ tại thành phố Hồ Chí Minh” nhằm tìm hiểu
những yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn của bạn đọc giữa hai loại hình của báo Tuổi
Trẻ.
2. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1. Những yếu tố ảnh hưởng đến việc chọn báo in của bạn đọc báo Tuổi Trẻ là gì?
2. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc chọn báo điện tử của bạn đọc báo Tuổi Trẻ?
3. Bạn đọc báo Tuổi Trẻ có xu hướng lựa chọn báo in hay báo điện tử?
______________________________________________________________________________
Trang 3
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
HVTH : Trần Lê Trung Huy
______________________________________________________________________________
3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn của bạn đọc báo Tuổi Trẻ đối với
từng loại hình báo in và báo điện tử
- Xác định mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến xu hướng lựa chọn giữa báo in
và báo điện tử.
- Từ kết quả nghiên cứu sẽ đưa ra một số kiến nghị trong định hướng xu hướng
phát triển phù hợp cho từng loại hình của báo Tuổi Trẻ.
phân loại hệ thống hóa và khái quát hóa trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu lý thuyết và các
nghiên cứu trước, từ đó rút ra cở sở lý luận cho việc nghiên cứu của đề tài.
- Phương pháp thảo luận, trao đổi : gặp gỡ những bạn đọc của báo để trao đổi, xin
ý kiến về những vấn đề có liên quan đến đề tài, tìm hiểu các yếu tố mà bạn đọc quan tâm
khi lựa chọn loại hình báo in hoặc báo điện tử của báo Tuổi Trẻ, sau đó điều chỉnh thang
đo cho phù hợp, để từ đó hình thành bảng câu hỏi phỏng vấn.
- Phương pháp so sánh đối chiếu : dùng để so sánh những điểm tương đồng và
khác biệt giữa hai loại hình báo in và báo điện tử
2. Nghiên cứu định lượng
- Phương pháp điều tra xã hội học : nhằm điều tra, thăm dò ý kiến đánh giá của bạn
đọc báo về báo Tuổi Trẻ
- Phương pháp thống kê : các mẫu phỏng vấn sau khi được trả lời hoàn tất sẽ được
thống kê, nhập liệu để phục vụ cho đề tài nghiên cứu
- Phương pháp định lượng bằng mô hình hồi quy đa biến.
Mục đích của nghiên cứu này là kiểm định mô hình đã được đặt ra và đo lường các
yếu tố tác động đến xu hướng lựa chọn của bạn đọc. Nghiên cứu này tiến hành tại khu
vực thành phố Hồ Chí Minh. Dữ liệu sau khi thu thập sẽ được mã hóa, nhập liệu và làm
sạch với phần mềm SPSS 16.0.
7. KẾT CẤU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Ngoài phần mở đầu, luận văn được chia làm 5 chương như sau:
Chương 1 : Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu
Phần cơ sở lý luận trình bày lý thuyết các mô hình thái độ áp dụng cho nghiên cứu,
các khái niệm, những vấn đề liên quan đến báo in và báo điện tử. Ngoài ra còn có một số
nghiên cứu liên quan đã áp dụng trong thực tiễn.
Chương 2 : Thực tế nghiên cứu về báo in và báo điện tử tại báo Tuổi Trẻ
______________________________________________________________________________
Trang 5
về ngân sách. Giới hạn ngân sách của người tiêu dùng thể hiện ở mức thu nhập nhất định
của họ và giá cả của các sản phẩm cần mua.
Vấn đề đặt ra là họ phải sử dụng thu nhập nhất định của mình cho các sản phẩm
sao cho mức thỏa mãn đạt được cao nhất. Nói cách khác người tiêu dùng luôn phải lựa
chọn phương án tiêu dùng tối ưu cho các sản phẩm nhằm đạt được mức thỏa mãn tối đa
trong giới hạn về ngân sách.[10]
1.1.2 Xu hướng lựa chọn
“Hành vi người tiêu dùng là sự tương tác năng động của các yếu tố ảnh hưởng,
nhận thức, hành vi và môi trường mà qua sự thay đổi đó con người thay đổi cuộc sống
của họ” [23]
Nghiên cứu hành vi người tiêu dùng là nhằm giải thích quá trình mua hay không
mua một loại hàng hóa nào đó. Một trong những cách để phân tích hành vi người tiêu
dùng là đo lường xu hướng tiêu dùng của khách hàng. Xu hướng tiêu dùng nghĩa là sự
nghiêng theo chủ quan của người tiêu dùng về một sản phẩm, thương hiệu nào đó, và nó
đã được chứng minh là yếu tố then chốt để dự đoán hành vi người tiêu dùng (Fishbein &
Ajzen, 1975). [24]
Có một sự tương ứng giữa thuật ngữ “xu hướng tiêu dùng” nói chung và “xu
hướng lựa chọn” vì cả 2 đều hướng đến hành động chọn sử dụng hoặc một sản phẩm/dịch
vụ hoặc một thương hiệu.
1.2 NHỮNG ĐẶC TRƯNG CỦA SẢN PHẨM BÁO CHÍ
1.2.1 Chất lượng thông tin
Muốn hoạt động báo chí có hiệu quả thì nhất thiết người làm báo phải biết đến
công chúng của mình, coi họ như đối tượng phục vụ đặc biệt, đồng thời qua họ để biết
______________________________________________________________________________
Trang 7
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
HVTH : Trần Lê Trung Huy
sự chú ý nhiều nhất cho người đọc. Để đạt được những yêu cầu chung ấy, mỗi tờ báo, tạp
______________________________________________________________________________
Trang 8
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
HVTH : Trần Lê Trung Huy
______________________________________________________________________________
chí có phong cách riêng thể hiện từ cách trình bày tên báo, phân trang, chọn kiểu chữ,
khuôn mẫu trang nhất cho đến việc sử dụng màu sắc, hình họa và các chi tiết trang trí.
Ngày nay, việc chế bản và thiết kế, trình bày báo trên máy vi tính làm cho công việc
thuận tiện hơn nhiều và mang tại cho trang báo những dáng vẻ mới mẻ, sinh động và hấp
dẫn. [11]
1.2.4 Giá cả sản phẩm
Các nhà kinh doanh đều có chung mục đích cuối cùng là thu lợi nhuận từ việc bán
sản phẩm hàng hóa dịch vụ mà họ cung cấp. Nhưng một sản phẩm hàng hóa dịch vụ
muốn được thị trường chấp nhận thì nó phải thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng sản phẩm
đó. Báo chí là một sản phẩm văn hóa mang tính thông tin và giải trí, do vậy muốn được
người đọc chấp nhận thì báo chí phải thỏa mãn được nhu cầu thông tin và giải trí của họ.
Người làm báo muốn tờ báo của mình tiêu thụ được thì tất nhiên phải cho ra đời một tờ
báo thực sự mang lại những thông tin mà người đọc cần.
Giá cả là một căn cứ rất quan trọng trong việc lựa chọn sản phẩm. Tuy nhiên, một
sản phẩm được tung ra thị trường dù tốt đến mấy, dù giá thành có rẻ, nếu không được
người khách hàng ưa chuộng thì tất yếu nhà sản xuất kinh doanh sản phẩm đó thất bại. Do
đó đáp ứng được nhu cầu, thị hiếu và tập quán của khách hàng là một công việc rất phức
tạp, mang ý nghĩa thành bại của bất kỳ nhà sản xuất kinh doanh nào. Qua đó, ta thấy giữa
nhu cầu tiêu dùng và giá cả có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Báo cũng là một dạng hàng
hóa nên cũng giống như quá trình tiêu dùng các sản phẩm khác, nó dựa trên quy luật giá
1.3.1.2 Phân loại báo in
Căn cứ vào các tiêu chí : định kỳ và tính chất nội dung thông tin, người ta chia báo
in thành các loại :
- Nhật báo (báo hàng ngày) là những tờ báo phát hành mỗi ngày một lần vào buổi
sáng hay buổi chiều. Nội dung những tờ báo này là những vấn đề, sự kiện mang tính thời
sự nóng hổi. Nhật báo thường có số lượng phát hành vào loại lớn nhất do nó đáp ứng
được nhu cầu tin tức của các tầng lớp xã hội rộng rãi và được phát hành trong phạm vi
quốc gia hay ở những thành phố - trung tâm kinh tế, chính trị - văn hóa lớn, cư dân đông.
Ở nước ta, ngoài báo Nhân dân là tờ báo chính trị - xã hội quan trọng nhất ra buổi sáng,
còn có những tờ nhật báo ra buổi sáng khác như : Quân đội nhân dân, Sài Gòn giải
phóng, Tuổi Trẻ, Thanh Niên, Hải Phòng, … và tờ Tin tức của Thông tấn xã Việt Nam ra
buổi chiều, tờ Vietnam News bằng tiếng Anh của Thông tấn xã Việt Nam, v.v...
______________________________________________________________________________
Trang 10
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
HVTH : Trần Lê Trung Huy
______________________________________________________________________________
- Báo thưa kỳ bao gồm báo ra 2, 3, 4, 5 ngày một kỳ, tuần báo, báo nửa tháng hoặc
hàng tháng. Báo ra 2, 3, 4, 5 ngày một kỳ thường là báo của đảng bộ tỉnh, thành phố hay
của tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội trong nước.
- Tuần báo là các tờ báo xuất bản định kỳ một tuần một lần. Đó là các tờ báo của
các bộ, các ngành, các tổ chức chính trị, xã hội, nghề nghiệp, các doanh nghiệp kinh tế
lớn, v.v...
- Báo nửa tháng hay hàng tháng phần lớn là các đặc san, chuyên san của các tờ
nhật báo, thưa kỳ hay tuần báo.
yêu cầu chờ đợi của người đọc.
- Hai là, sự tiếp nhận thông tin từ báo in là quá trình chủ động, đòi hỏi người đọc
phải tập trung cao độ, phải huy động sự làm việc tích cực của trí não. Hơn nữa, nguồn
thông tin từ báo in bảo đảm sự chính xác và độ chính xác cao. Vì thế nó làm tăng khả
năng ghi nhớ, giúp người đọc có thể nhận thức sâu sắc những mối quan hệ bên trong phức
tạp và tế nhị của các vấn đề, sự kiện.
- Ba là, việc lưu giữ báo in rất đơn giản và thuận tiện, phù hợp với thói quen của
người đọc. Do đó, báo in trở thành nguồn tư liệu quý giá đối với người đọc. Nguồn tư liệu
có thể được lưu giữ lâu dài nguyên bản hoặc lưu giữ riêng những tin tức, bài vở được
quan tâm, có thể trở thành dẫn liệu, minh chứng trong các công trình nghiên cứu xã hội,
lịch sử...
Bên cạnh đó, báo in cũng có những hạn chế :
- Một là, báo in chỉ xuất hiện vào một thời điểm cụ thể và nhất định với nội dung
thông tin đề cập các vấn đề, sự kiện trong cả một chu kỳ xuất bản. Thông tin về các vấn
đề, sự kiện thời sự xảy ra trong chu kỳ, sau đó chỉ có thể được đề cập trong sản phẩm
được xuất bản vào thời điểm định kỳ sau. Vì thế, trong báo in bao giờ cũng tồn tại một
khoảng thời gian trống thông tin hay nói cách khác, độ nhạy, tính cập nhật thời sự của báo
bị hạn chế hơn so với phát thanh, truyền hình và báo điện tử. Để khắc phục hạn chế này
khi mà nhà phát thanh, truyền hình và báo điện tử chưa phát triển, người ta đưa ra các tờ
báo buổi chiều. Tuy nhiên, báo in lại có ưu thế là khả năng thông tin sâu sắc, phong phú
về các vấn đề, sự kiện thời sự.
- Hai là, sự đơn điệu và khả năng giải mã tín hiệu thông tin dễ làm cho việc đọc
báo in bị giảm sự hứng thú nếu nội dung không tạo được sự chú ý cần thiết. Mặt khác, nó
hạn chế phạm vi tác động của báo in vì chỉ có người biết chữ mới có thể đọc báo. Riêng
về mặt này, phát thanh và truyền hình có ưu thế hơn hẳn so với báo in khi mà hầu như
toàn bộ các thành viên của xã hội bất kể trình độ văn hóa như thế nào đều có thể tiếp nhận
thông tin do chúng mang lại.
______________________________________________________________________________
Trang 12
Nhờ vào sự phát triển của công nghệ, máy vi tính và đặc biệt là vai trò của mạng
toàn cầu Internet, các nhà báo trực tuyến có thể dễ dàng xâm nhập sự kiện, nhanh chóng
viết bài và gửi về toà soạn thông qua hệ thống thư điện tử. Với tốc độ đường truyền
______________________________________________________________________________
Trang 13
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
HVTH : Trần Lê Trung Huy
______________________________________________________________________________
nhanh, thậm chí các nhà báo có thể đưa tin cùng lúc với sự kiện, ví dụ như khi tường thuật
một trận bóng đá, hay một cuộc họp báo...
Không chỉ tức thời, báo mạng điện tử còn cho phép nhà báo thường xuyên cập nhật
thông tin. Điều này khác với báo giấy hoặc các loại hình báo chí khác ở chỗ nhà báo có
thể đăng tải thêm tin tức bất cứ lúc nào mà không phải chờ đến giờ lên khuôn hay sắp xếp
chương trình như ở các loại hình báo chí khác. Chính vì thế mà người ta còn cho báo
mạng điện tử một đặc trưng là tính phi định kì.
Đặc điểm này giúp cho báo mạng dễ dàng vượt trội hơn so với các loại hình báo
chí khác về tốc độ thông tin, lượng thông tin, đảm bảo tính thời sự và tạo ra sự thuận tiện
cho độc giả. Nhiều người tìm đến báo mạng điện tử để cập nhật thông tin cũng là vì lý do
này.
Hai là : Báo mạng điện tử là loại hình báo chí có tính tương tác cao
Tính tương tác là một trong những đặc trưng quan trọng của báo chí. Khi mà mọi
điều kiện của con người được nâng cao, nhu cầu được đáp ứng về thông tin, cũng như sự
tương tác với báo chí của độc giả càng được coi trọng.
Ở bất kì loại hình báo chí nào, tính chất này cũng được những người làm báo lưu
tâm. Đối với báo mạng, nhờ có những đặc trưng nổi trội về công nghệ mà dường như tính
tương tác có vẻ cao hơn so với các loại hình còn lại.
báo
viết,
báo
phát
thanh
và
báo
hình.
Khi đọc báo mạng độc giả có thể chủ động xem những tác phẩm mình quan tâm ở bất kì
trang nào giống như báo in. Đồng thời cũng được trực quan những hình ảnh, video clip,
lắng nghe những âm thanh mà không hề bị phụ thuộc vào các yếu tố thời gian, không
gian. Sự tích hợp này giúp cho báo mạng điện tử có được những yếu tố hấp dẫn của các
loại hình báo chí khác, vì thế mà trở nên sinh động hơn, hấp dẫn hơn.
Bốn là : Khả năng liên kết lớn
Báo mạng điện tử có khả năng liên kết vô cùng lớn nhờ vào các siêu liên kết
(hyperlink), các từ khoá, web link, hồ sơ... Từ một bài báo, độc giả có thế dễ dàng tìm
kiếm những thông tin liên quan thông qua các liên kết để tìm hiểu sâu hơn về vấn đề quan
tâm. Hoặc từ một trang báo, có thể dễ dàng đi đến các web liên kết khác chỉ với một thao
tác click chuột. Khả năng liên kết của báo mạng điện tử thật sự mở ra một kho thông tin
vô hạn cho độc giả.
Năm là : Khả năng lưu trữ và tìm kiếm dễ dàng