Luận văn
Phân tích xu hướng lựa chọn báo
in và báo điện tử của bạn đọc
báo Tuổi trẻ tại TPHCM
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ HVTH : Trần Lê Trung Huy
______________________________________________________________________________
______________________________________________________________________________
Trang i
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Trần Nguyễn Ngọc
Anh Thư, người đã dành thời gian quý báu để tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời
gian thực hiện đề tài.
Xin cảm ơn các Thầy, Cô Trường Đại học Kinh tế Tp.HCM đã tận tình giảng dạy,
truyền đạt nhiều kiến thức quý báu cho bản thân tôi để hoàn thành khóa học.
Xin chân thành cảm ơn các anh, chị trong tòa soạn Báo Tuổi Trẻ và những bạn đọc
của báo đã tạo điều kiện và hỗ trợ cho tôi trong việc thu thập các số liệu có liên quan đến
đề tài.
Và cuối cùng, tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, động viên về mặt tinh thần của tất cả
những người thân trong gia đình, bạn bè và đồng nghiệp.
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ HVTH : Trần Lê Trung Huy
______________________________________________________________________________
______________________________________________________________________________
Trang ii
LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả
nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào
______________________________________________________________________________
______________________________________________________________________________
Trang iii
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
DANH MỤC CÁC HÌNH x
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT x
Lời mở đầu : GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3
3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 4
4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4
5. Ý NGHĨA 4
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
7. KẾT CẤU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 5
Chương 1 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 7
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM 7
1.1.1 Sự lựa chọn 7
1.1.2 Xu hướng lựa chọn 7
1.2 NHỮNG ĐẶC TRƯNG CỦA SẢN PHẨM BÁO CHÍ 7
1.2.1 Chất lượng thông tin 7
1.2.2 Tốc độ thông tin 8
1.2.3 Hình thức tờ báo 8
1.2.4 Giá cả sản phẩm 9
1.3 PHÂN BIỆT BÁO IN VÀ BÁO ĐIỆN TỬ 10
1.3.1 Báo in 10
2.1.1.3 Đối tượng phục vụ 29
2.1.2 Quá trình phát triển 29
2.1.3 Cơ cấu tổ chức 31
2.2 THỰC TRẠNG BÁO TUỔI TRẺ IN 33
2.2.1 Về công tác phát hành 33
2.2.2 Chất lượng nội dung 34
2.2.3 Tốc độ thông tin 37
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ HVTH : Trần Lê Trung Huy
______________________________________________________________________________
______________________________________________________________________________
Trang v
2.2.4 Hình thức báo in 37
2.2.5 Giá cả báo in 37
2.2.6 Bạn đọc của báo Tuổi Trẻ in 38
2.3 THỰC TRẠNG BÁO TUỔI TRẺ ĐIỆN TỬ (TUỔI TRẺ ONLINE - TTO) 41
2.3.1 Thống kê lượt truy cập 41
2.3.2 Chất lượng nội dung 43
2.3.3 Tốc độ thông tin 44
2.3.4 Hình thức(Giao diện) báo điện tử 44
2.3.5 Giá cả báo điện tử 45
2.3.6 Bạn đọc của TTO 45
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 46
Chương 3 : THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 47
3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 47
3.2 NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH 48
3.2.1 Thiết kế nghiên cứu 48
3.2.2 Xác định các biến độc lập 48
3.2.2.1 Yếu tố chất lượng nội dung 49
3.2.2.2 Yếu tố hình thức 49
4.2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH
BÁO TUỔI TRẺ IN 65
4.2.1 Kết quả thống kê mô tả xu hướng chọn báo in của bạn đọc báo TT 66
4.2.1.1 Kết quả đánh giá xu hướng chọn báo TT in 66
4.2.1.2 Kết quả đánh giá về chất lượng nội dung báo TT in 67
4.2.1.3 Kết quả đánh giá hình thức báo TT in 68
4.2.1.4 Kết quả đánh giá mức độ ảnh hưởng xã hội của bạn đọc báo TT in 69
4.2.1.5 Kết quả đánh giá kiểm soát hành vi cảm nhận của bạn đọc báo TT in 71
4.2.2 Kiểm định phương trình hồi quy của báo TT in 72
4.2.2.1 Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo 72
4.2.2.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA 75
4.2.2.3 Điều chỉnh mô hình nghiên cứu từ kết quả EFA 77
4.2.2.4 Kết quả phân tích hồi quy bội 78
4.2.3 Phân tích sự khác biệt theo các đặc điểm cá nhân đối với các yếu tố ảnh hưởng đến
xu hướng chọn báo in 81
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ HVTH : Trần Lê Trung Huy
______________________________________________________________________________
______________________________________________________________________________
Trang vii
4.3 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH
BÁO TUỔI TRẺ ĐIỆN TỬ 82
4.3.1 Kết quả thống kê mô tả xu hướng chọn báo điện tử của bạn đọc TT 82
4.3.1.1 Kết quả đánh giá xu hướng chọn TTO 82
4.3.1.2 Kết quả đánh giá chất lượng nội dung TTO 83
4.3.1.3 Kết quả đánh giá hình thức của TTO 84
4.3.1.4 Kết quả đánh giá mức độ ảnh hưởng xã hội của bạn đọc TTO 86
4.3.1.5 Kết quả kiểm soát hành vi cảm nhận của bạn đọc TTO 87
4.3.2 Kiểm định phương trình hồi quy của TTO 88
4.3.2.1 Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo 88
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ HVTH : Trần Lê Trung Huy
______________________________________________________________________________
______________________________________________________________________________
Trang ix
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 : Nghề nghiệp độc giả báo TT in 40
Bảng 2.2 : Thống kê tỷ lệ truy cập TTO ở một số quốc gia 46
Bảng 3.1 : Mã hóa các thang đo sử dụng trong mô hình nghiên cứu 53
Bảng 4.1 : Thống kê trang mục 61
Hình 1.3 : Thuyết hành vi dự định (TPB) 22
Biểu đồ 2.1 : Biểu đồ phát triển tờ nhật báo Tuổi Trẻ 34
Biểu đồ 2.2 : Vùng phát hành nhật báo Tuổi Trẻ năm 2010 34
Biểu đồ 2.3 : Độ tuổi độc giả báo TT in 39
Biểu đồ 2.4 : Trình độ học vấn của độc giả báo TT in 39
Biểu đồ 2.5 : Thống kê lượt truy cập TTO 43
Biểu đồ 2.6: Kết quả thăm dò bạn đọc về giao diện mới của TTO 45
Hình 3.1 : Quy trình nghiên cứu 47
Hình 3.2 : Mô hình nghiên cứu đề nghị 52
Biểu đồ 4.1 : Giới tính độc giả báo TT 58
Biểu đồ 4.2 : Nhóm tuổi độc giả báo TT 58
Biểu đồ 4.3 : Trình độ học vấn độc giả báo TT 59
Biểu đồ 4.4 : Nghề nghiệp độc giả báo TT 60
Biểu đồ 4.5 : Thu nhập độc giả báo TT 61
Biểu đồ 4.6 : Mức độ đánh giá thói quen đọc trang nhất 62
Biểu đồ 4.7 : Mức độ đánh giá thói quen đọc trang mục yêu thích 63
Biểu đồ 4.8 : Mức độ đánh giá ảnh hưởng của thương hiệu TT 63
Biểu đồ 4.9 : Mức độ đánh giá việc đọc báo TT đã trở thành thói quen của bạn đọc64
Biểu đồ 4.10 : Thống kê tỷ lệ sử dụng Internet của bạn đọc TT 65
Hình 4.1 : Mô hình nghiên cứu điều chỉnh xu hướng chọn báo in từ kết quả EFA 78
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TPB Theory of Planned Behaviour (Thuyết hành vi dự định)
TRA Theory of Reasoned Action (Thuyết hành động hợp lý)
TT Tuổi Trẻ
TTO Tuổi Trẻ Online (Báo Tuổi Trẻ điện tử)
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ HVTH : Trần Lê Trung Huy
______________________________________________________________________________
______________________________________________________________________________
Trang 1
______________________________________________________________________________
______________________________________________________________________________
Trang 2
dạng hóa về loại hình và phương tiện ở các cơ quan báo chí lớn. Hầu như tất cả các cơ
quan báo chí lớn đều có trang báo mạng điện tử song hành với loại hình báo chí truyền
thống. Một số tờ báo đơn nhất đã thực sự trở thành những cơ quan báo chí đa phương tiện
với việc xuất bản đồng thời nhiều loại hình sản phẩm báo chí khác nhau như: nhật báo,
tuần báo, nguyệt san, chuyên san, báo buổi chiều, báo điện tử. Sự tồn tại đồng thời các
loại hình sản phẩm báo chí truyền thông khác nhau cho phép các cơ quan báo chí có thể
mở rộng phạm vi ảnh hưởng, tạo điều kiện cho các loại hình sản phẩm hỗ trợ lẫn nhau về
mặt tài chính, quảng bá thương hiệu, cũng như tận dụng các khả năng khai thác thông tin,
tư liệu.
Mỗi một phương tiện truyền thông đều có ưu và khuyết điểm của nó. Báo in là loại
hình truyền thông ra đời sớm nhất trong các loại hình truyền thông đại chúng. Đối với
một nước đang phát triển như Việt Nam thì việc lựa chọn báo in vẫn còn chỗ đứng trong
lòng công chúng. Ưu điểm nổi bật của báo in chính là chiều sâu và tính chính xác của nội
dung, bên cạnh đó bạn đọc dễ dàng tiếp cận báo in ở mọi lúc mọi nơi mà không cần phải
trang bị các phương tiện hiện đại. Báo mạng điện tử là một loại hình báo chí mới nhưng
tích hợp trong nó là những ưu điểm vượt trội so với các loại hình báo chí truyền thống.
Tính thời sự của thông tin ở báo mạng điện tử cập nhật nhanh hơn báo in do báo in phụ
thuộc vào thời gian phát hành. Báo mạng điện tử có khả năng tìm kiếm thông tin nhanh,
người đọc có thể chủ động tìm đọc các thông tin khác nhau theo nhu cầu của mỗi cá nhân
người đọc. Tuy nhiên, để báo mạng điện tử có thể được truy cập ở những vùng sâu, vùng
xa thì cần phải có một thời gian nữa và do thông tin phải được cập nhật nhanh nên nhiều
lúc thông tin trên báo điện tử thiếu sự chính xác gây mất lòng tin nơi bạn đọc. Do đó việc
nghiên cứu xu hướng lựa chon báo in và báo điện tử của bạn đọc để nhằm nắm bắt nhu
cầu và hành vi của bạn đọc là vấn đề quan trọng hiện nay đối với các tòa soạn.
Báo Tuổi Trẻ - cơ quan ngôn luận của Đoàn Thanh Niên Cộng Sản Hồ Chí Minh
TP.HCM từ một bản tin của Thành đoàn đã trở thành một tờ nhật báo với số lượng phát
những yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn của bạn đọc giữa hai loại hình của báo Tuổi
Trẻ.
2. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1. Những yếu tố ảnh hưởng đến việc chọn báo in của bạn đọc báo Tuổi Trẻ là gì?
2. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc chọn báo điện tử của bạn đọc báo Tuổi Trẻ?
3. Bạn đọc báo Tuổi Trẻ có xu hướng lựa chọn báo in hay báo điện tử?
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ HVTH : Trần Lê Trung Huy
______________________________________________________________________________
______________________________________________________________________________
Trang 4
3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn của bạn đọc báo Tuổi Trẻ đối với
từng loại hình báo in và báo điện tử
- Xác định mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến xu hướng lựa chọn giữa báo in
và báo điện tử.
- Từ kết quả nghiên cứu sẽ đưa ra một số kiến nghị trong định hướng xu hướng
phát triển phù hợp cho từng loại hình của báo Tuổi Trẻ.
4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối với loại hình báo in thì theo thống kê năm 2010 có 64% số lượng báo được
phát hành hàng ngày tập trung ở khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, còn đối với bạn đọc
báo điện tử thì chỉ có thể xác định lượng bạn đọc thông qua số lượt truy cập và không có
số liệu thống kê phân theo khu vực. Do giới hạn về thời gian và nguồn lực nên để thuận
tiện cho việc khảo sát, tôi sẽ giới hạn phạm vi nghiên cứu là 150 bạn đọc báo in và 150
bạn đọc báo điện tử của báo Tuổi Trẻ ở khu vực Thành phố Hồ Chí Minh.
Đối tượng nghiên cứu: các yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng lựa chọn giữa loại hình
báo in và báo điện tử của bạn đọc báo Tuổi Trẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh
thống kê, nhập liệu để phục vụ cho đề tài nghiên cứu
- Phương pháp định lượng bằng mô hình hồi quy đa biến.
Mục đích của nghiên cứu này là kiểm định mô hình đã được đặt ra và đo lường các
yếu tố tác động đến xu hướng lựa chọn của bạn đọc. Nghiên cứu này tiến hành tại khu
vực thành phố Hồ Chí Minh. Dữ liệu sau khi thu thập sẽ được mã hóa, nhập liệu và làm
sạch với phần mềm SPSS 16.0.
7. KẾT CẤU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Ngoài phần mở đầu, luận văn được chia làm 5 chương như sau:
Chương 1 : Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu
Phần cơ sở lý luận trình bày lý thuyết các mô hình thái độ áp dụng cho nghiên cứu,
các khái niệm, những vấn đề liên quan đến báo in và báo điện tử. Ngoài ra còn có một số
nghiên cứu liên quan đã áp dụng trong thực tiễn.
Chương 2 : Thực tế nghiên cứu về báo in và báo điện tử tại báo Tuổi Trẻ
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ HVTH : Trần Lê Trung Huy
______________________________________________________________________________
______________________________________________________________________________
Trang 6
Chương này giới thiệu tổng quan về báo Tuổi Trẻ, thực trạng về báo Tuổi Trẻ in và
báo Tuổi Trẻ điện tử và đối tượng bạn đọc đối với từng loại hình báo.
Chương 3 : Thiết kế nghiên cứu và mô hình nghiên cứu
Trình bày phương pháp nghiên cứu và đề nghị mô hình nghiên cứu
Chương 4 : Phân tích dữ liệu và kiểm định mô hình nghiên cứu
Trình bày kết quả nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng lựa chọn loại
hình báo Tuổi Trẻ và mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng.
Chương 5 : Kết luận và kiến nghị
Tóm tắt những kết quả chính của nghiên cứu, nêu lên một số kiến nghị trong định
hướng phát triển cho từng loại hình báo cũng như những định hướng chung cho tòa soạn,
những hạn chế của đề tài và gợi ý cho nghiên cứu tiếp theo.
sao cho mức thỏa mãn đạt được cao nhất. Nói cách khác người tiêu dùng luôn phải lựa
chọn phương án tiêu dùng tối ưu cho các sản phẩm nhằm đạt được mức thỏa mãn tối đa
trong giới hạn về ngân sách.[10]
1.1.2 Xu hướng lựa chọn
“Hành vi người tiêu dùng là sự tương tác năng động của các yếu tố ảnh hưởng,
nhận thức, hành vi và môi trường mà qua sự thay đổi đó con người thay đổi cuộc sống
của họ” [23]
Nghiên cứu hành vi người tiêu dùng là nhằm giải thích quá trình mua hay không
mua một loại hàng hóa nào đó. Một trong những cách để phân tích hành vi người tiêu
dùng là đo lường xu hướng tiêu dùng của khách hàng. Xu hướng tiêu dùng nghĩa là sự
nghiêng theo chủ quan của người tiêu dùng về một sản phẩm, thương hiệu nào đó, và nó
đã được chứng minh là yếu tố then chốt để dự đoán hành vi người tiêu dùng (Fishbein &
Ajzen, 1975). [24]
Có một sự tương ứng giữa thuật ngữ “xu hướng tiêu dùng” nói chung và “xu
hướng lựa chọn” vì cả 2 đều hướng đến hành động chọn sử dụng hoặc một sản phẩm/dịch
vụ hoặc một thương hiệu.
1.2 NHỮNG ĐẶC TRƯNG CỦA SẢN PHẨM BÁO CHÍ
1.2.1 Chất lượng thông tin
Muốn hoạt động báo chí có hiệu quả thì nhất thiết người làm báo phải biết đến
công chúng của mình, coi họ như đối tượng phục vụ đặc biệt, đồng thời qua họ để biết
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ HVTH : Trần Lê Trung Huy
______________________________________________________________________________
______________________________________________________________________________
Trang 8
những nhu cầu thông tin mà họ cần, từ đó có biện pháp thực sự đáp ứng mối quan tâm của
công chúng.
Công chúng của báo chí thuộc tất cả các thành phần cư dân xã hội có liên quan đến
báo chí. Điều mà chúng ta quan tâm trước hết là con người. Trong xã hội mỗi người đều
chí có phong cách riêng thể hiện từ cách trình bày tên báo, phân trang, chọn kiểu chữ,
khuôn mẫu trang nhất cho đến việc sử dụng màu sắc, hình họa và các chi tiết trang trí.
Ngày nay, việc chế bản và thiết kế, trình bày báo trên máy vi tính làm cho công việc
thuận tiện hơn nhiều và mang tại cho trang báo những dáng vẻ mới mẻ, sinh động và hấp
dẫn. [11]
1.2.4 Giá cả sản phẩm
Các nhà kinh doanh đều có chung mục đích cuối cùng là thu lợi nhuận từ việc bán
sản phẩm hàng hóa dịch vụ mà họ cung cấp. Nhưng một sản phẩm hàng hóa dịch vụ
muốn được thị trường chấp nhận thì nó phải thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng sản phẩm
đó. Báo chí là một sản phẩm văn hóa mang tính thông tin và giải trí, do vậy muốn được
người đọc chấp nhận thì báo chí phải thỏa mãn được nhu cầu thông tin và giải trí của họ.
Người làm báo muốn tờ báo của mình tiêu thụ được thì tất nhiên phải cho ra đời một tờ
báo thực sự mang lại những thông tin mà người đọc cần.
Giá cả là một căn cứ rất quan trọng trong việc lựa chọn sản phẩm. Tuy nhiên, một
sản phẩm được tung ra thị trường dù tốt đến mấy, dù giá thành có rẻ, nếu không được
người khách hàng ưa chuộng thì tất yếu nhà sản xuất kinh doanh sản phẩm đó thất bại. Do
đó đáp ứng được nhu cầu, thị hiếu và tập quán của khách hàng là một công việc rất phức
tạp, mang ý nghĩa thành bại của bất kỳ nhà sản xuất kinh doanh nào. Qua đó, ta thấy giữa
nhu cầu tiêu dùng và giá cả có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Báo cũng là một dạng hàng
hóa nên cũng giống như quá trình tiêu dùng các sản phẩm khác, nó dựa trên quy luật giá
trị. Có nghĩa là quá trình tiêu dùng này được dựa trên khả năng chi trả, dựa trên mức sống
của người tiêu dùng. Tuy nhiên, báo là sản phẩm mang tính văn hóa tinh thần cho nên nó
có những khác biệt so với tiêu dùng các sản phẩm thông thường. Nếu như việc tiêu dùng
các sản phẩm vật chất thông thường dựa trên yếu tố kinh tế rất lớn thì việc tiêu dùng các
sản phẩm mang tính văn hóa một mặt dựa vào các yếu tố kinh tế, mặt khác phụ thuộc rất
lớn vào thị hiếu chung của xã hội cũng như từng nhóm xã hội, từng cá nhân.
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ HVTH : Trần Lê Trung Huy
______________________________________________________________________________
buổi chiều, tờ Vietnam News bằng tiếng Anh của Thông tấn xã Việt Nam, v.v
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ HVTH : Trần Lê Trung Huy
______________________________________________________________________________
______________________________________________________________________________
Trang 11
- Báo thưa kỳ bao gồm báo ra 2, 3, 4, 5 ngày một kỳ, tuần báo, báo nửa tháng hoặc
hàng tháng. Báo ra 2, 3, 4, 5 ngày một kỳ thường là báo của đảng bộ tỉnh, thành phố hay
của tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội trong nước.
- Tuần báo là các tờ báo xuất bản định kỳ một tuần một lần. Đó là các tờ báo của
các bộ, các ngành, các tổ chức chính trị, xã hội, nghề nghiệp, các doanh nghiệp kinh tế
lớn, v.v
- Báo nửa tháng hay hàng tháng phần lớn là các đặc san, chuyên san của các tờ
nhật báo, thưa kỳ hay tuần báo.
- Tạp chí là những ấn phẩm định kỳ có nội dung chuyên sâu vào một hay một số
vấn đề, lĩnh vực đời sống xã hội, khoa học – kỹ thuật. Định kỳ xuất bản của tạp chí có thể
là một tuần, nửa tháng, một tháng, hai tháng và cũng có những tạp chí xuất bản theo định
kỳ 3, 4, 5, 6 tháng một số.
1.3.1.3 Đặc điểm của loại hình báo in
Báo in chuyển tải nội dung thông tin thông qua văn bản in bao gồm chữ in, hình
vẽ, tranh ảnh, sơ đồ, biểu đồ, v.v Toàn bộ nội dung thông tin của sản phẩm báo xuất
hiện đồng thời trước mắt bạn đọc. Việc tiếp nhận thông tin của công chúng đối với báo in
chỉ qua thị giác – giác quan quan trọng nhất của con người trong mối quan hệ với thế giới
xung quanh. Do phương thức thông tin đặc thù trên, báo in có những điểm ưu việt sau :
- Một là, người đọc hoàn toàn chủ động trong việc tiếp nhận thông tin từ báo in.
Sự chủ động bao gồm việc bố trí thời điểm đọc, lựa chọn trình tự đọc đến chủ động về tốc
độ đọc, cách thức đọc. Buổi sáng, người ta có thể mua tờ báo, đọc lướt qua các tin tức,
bình luận quan trọng rồi chiều tối về nhà mới đọc tiếp những bài báo dài và đáng quan
tâm. Khi đọc các tờ báo, tạp chí, người ta hoàn toàn có thể đọc lướt nhanh những nội
về các vấn đề, sự kiện thời sự.
- Hai là, sự đơn điệu và khả năng giải mã tín hiệu thông tin dễ làm cho việc đọc
báo in bị giảm sự hứng thú nếu nội dung không tạo được sự chú ý cần thiết. Mặt khác, nó
hạn chế phạm vi tác động của báo in vì chỉ có người biết chữ mới có thể đọc báo. Riêng
về mặt này, phát thanh và truyền hình có ưu thế hơn hẳn so với báo in khi mà hầu như
toàn bộ các thành viên của xã hội bất kể trình độ văn hóa như thế nào đều có thể tiếp nhận
thông tin do chúng mang lại.
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ HVTH : Trần Lê Trung Huy
______________________________________________________________________________
______________________________________________________________________________
Trang 13
- Ba là, việc phát hành báo in được thực hiện theo phương thức trao tay, vì thế việc
in báo đến người đọc sớm hay muộn phụ thuộc vào trình độ phát triển giao thông và các
phương tiện chuyên chở, phân phối báo. Đối với các nước chậm phát triển, báo in chủ yếu
chỉ được phát hành ở các thành phố, thị trấn đông dân cư, thuận lợi về giao thông đi lại. Ở
các địa phương xa trung tâm, báo in thường đến muộn, tin tức trở thành lạc hậu. Vì thế ở
khu vực này, ảnh hưởng của thông tin từ báo in rất hạn chế.
Vì những hạn chế của báo in trong tương quan với những lợi thế của phát thanh,
truyền hình mà trong thập kỷ 70 của thế kỷ XX, một vài nhà nghiên cứu truyền thông đã
tiên đoán rằng báo in sẽ bị phát thanh truyền hình thay thế hoàn toàn và cuối thế kỷ XX.
Tuy nhiên thực tế đã chứng minh rằng vai trò của báo in là không thể thay thế. Một khi
con người còn cần có những thông tin thời sự có chiều sâu, có tính xác định cao thì báo in
còn tồn tại và phát triển. Dựa vào vai trò, thế mạnh đó, báo in còn có thể tìm ra con đường
rộng rãi cho mình bằng sự phân chia chức năng, tìm tòi, phát huy những thế mạnh của
mình mà phát thanh, truyền hình không thể thay thế. Thực tế ở nước ta cũng đang chứng
minh điều đó. Trong khi phát thanh và nhất là truyền hình đang phát triển nhanh thì chính
báo in cũng lớn mạnh một cách nhanh chóng.
1.3.2 Báo điện tử
1.3.2.1 Khái niệm báo điện tử
tâm. Đối với báo mạng, nhờ có những đặc trưng nổi trội về công nghệ mà dường như tính
tương tác có vẻ cao hơn so với các loại hình còn lại.
Không dừng lại ở sự tương tác giữa độc giả với tòa soạn, ở báo mạng điện tử,
chúng ta còn có thể thấy sự tương tác nhiều chiều giữa độc giả với nhà báo, độc giả với
độc giả, hay độc giả với nhân vật trong tác phẩm báo chí.
Quá trình tương tác trên báo mạng điện tử nhanh chóng và thuận tiện hơn nhiều so
với các loại hình báo chí khác. Ngay sau mỗi tác phẩm báo chí đăng trên trang báo mạng
điện tử đều có mục phản hồi, ngoài ra còn có rất nhiều kênh tương tác khác như feedback,
vote, email, forum tiện cho độc giả dễ dàng đóng góp ý kiến của mình. Điều này khó
thấy trên báo hình, phát thanh hay báo giấy.
Ba là : Tính đa phương tiện
Người ta nói báo mạng điện tử là một loại hình báo chí tổng hợp, tích hợp nhiều
công nghệ (multimedia). Trên một tờ báo mạng, thậm chí ngay trong một tác phẩm báo