- 1 -
Luận văn
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH
HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
KINH DOANH CỦA CÔNG TY
DỤNG CỤ CẮT VÀ ĐO LƯỜNG
CƠ KHÍ
- 2 -
PHẦN THỨ NHẤT
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
VỀ CÔNG TY DỤNG CỤ CẮT VÀ ĐO LƯỜNG CƠ KHÍ
I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY.
1. Quá trình hình thành và ra đời công ty
Công ty Dụng cụ cắt và đo lường cơ khí trước đây là Nhà máy cắt gọt
thuộc Bộ Công nghiệp nặng được thành lập theo quyết định số 74QĐ/KB2
Ngày 23/3/1968 của Bộ Công nghiệp nặng.
Ngày 17/8/1970 Nhà máy Dụng cụ cắt được đổi tên thành Nhà máy Dụng cụ số 1.
Ngày 23/5/1993 Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nặng quyết định thành lập lại
Nhà máy Dụng cụ số 1 theo quyết định số 29QĐ/TCNSDT theo quyết định của
Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nặng số 702/TCCBDT ngày 12/7/1995 Nhà máy
Dụng cụ số1 được đổi tên thành Công ty Dụng cắt và đo lường cơ khí thuộc
tổng Công ty maý và thiết bị Công nghiệp - Bộ Công ngiệp. Tên viết tắt của
Công ty là DUEUDOCO, tên giao dịch tiếng Anh là
Cutting and Measuring Tools Co.
Sản phẩm chính hiện tại của Công ty là các loại dụng cụ cắt gọt kim loại
bao gồm : bàn ren, ta rô, mũi khoan, dao phay, dao tiện, lỡi ca, calíp với sản l-
ượng 22 tấn/năm.
Ngoài ra Công ty còn sản xuất một số sản phẩm phục vụ cho nhu cầu thị tr-
lần như bàn ren, ta rô, mũi khoan .
Bàn ren năm cao nhất ( năm 1982 ) sản lượng đạt 212.000 cái/năm .Trong
đó công suất thiết kế là 195.000cái/năm
Ta rô năm cao nhất ( năm 1981 ) Sản lượng đạt 520.000cái/năm .Trong đó
công suất thiết kế là 239.000 cái/năm
Mũi khoan : Năm cao nhất ( năm 1983 ) sản lượng đạt 946.000cái/năm
Tong đó công suất thiết kế là 238.000cái/năm
Giai đoạn 4: Từ năm 1989 - 1992.
- 4 -
Là thời kỳ chuyển tiếp giữa 2 cơ chế quản lý. Sản lượng dụng cụ cắt giảm đã
dần từ 161 tấn/năm 1988 xuống còn 77tấn/năm 1992. Vì nhu cầu thị trường về
dụng cụ cắt của Công ty đã giảm, sản xuất với sản lượng thấp như vậy nhưng sản
phẩm vẫn không tiêu thụ hết, hiện còn tồn trong kho thành phẩm. Công ty tìm
kiếm sản phẩm và phải đa dạng hoá sản xuất , đa dạng hoá sản phẩm theo nhu cầu
thị trường. Đây cũng là giai đoạn khó khăn nhất của nhà máy , giá trị sản lượng
giảm nhiều, dụng cắt chỉ còn chiếm 44% trong giá trị tổng sản lượng. Công ty là 1
trong 5 doanh nghiệp được xếp hạng khó khăn nhất của bộ Công nghiệp nặng và
đã có những dự định giải thể hoặc sáp nhập vào doanh nghiệp khác.
Giai đoạn 5: Từ năm 1993 - 1997.
Là giai doạn chuyển đổi cơ cấu sản phẩm, và bước đầu có bước phát triển -
Từ năm 1993 - 1995. Giá trị tổng sản lượng sản xuất công nghiệp đã được phục
hồi và tăng dần song vẫn còn thiếu yếu tố ổn định .
- Năm 1993. Giá trị tổng sản lượng sản xuất công nghiệp đạt 98% so với
năm 1983 (năm cao nnhất của thời kỳ bao cấp) sản lượng dụng cụ cắt giảm theo
giá cố định năm 1994 chỉ còn ~40%: giá trị sản phẩm xuất khẩu là 6%
- Năm 1994. Giá trị tổng sản lượng sản xuất Công nghiệp bằng 112% của
năm 1983 và tăng 17% so với năm 1993. Dụng cụ cắt giảm dần còn 36% trong
giá trị tổng sản lượng, giá trị sản phẩm xuất khẩu là 10,4%
- Năm 1995. Giá trị tổng sản lượng của sản xuất Công nghiệp bằng 102%
của năm 1983 và băng 93% của năm 194. Dụng cụ cắt chỉ còn 40%; Giá trị sản
vững mạnh của Công ty đã đa Công ty vợt qua được những khó khăn tưởng
chừng không vượt qua nổi ,và đã đạt đợc những thành tựu đáng khâm phục. Cho
đến nay thì Công ty đã có được một cơ ngơi khá khang trang với đội ngũ công
nhân có kỹ thuật cao có ý thức kỷ luật tốt, hết đã qua đào tạo ở các trường công
nhân kỹ thuật, bộ phận quản lý của Công ty thì có bề dày kinh nghiệm và có
năng lực lãnh đạo tốt, hầu hết đã qua đào tạo ở các tưrờng đại học và cao đẳng
.Sản phẩm của Công ty thì không những có tín nhiệm với thị trường trong nước
mà ngay cả thị trường ngoài nước cũng vậy. Sản phẩm của Công ty đã được
khách hàng khó tính như: Mỹ, Nhật Bản chấp nhận cho tiêu thụ trên thị nước
mình .Vì chất lượng sản phẩm của Công tytốt, giá cả lại hợp lý. Cho đến nay thì
Công ty đã cung cấp cho xã hội hơn 25 triệu tấn dụng cụ cắt và hàng chục triệu
dụng cụ phụ tùng khác
3. Các trang thiết bị sản xuất chính của Công ty.
- 6 -
Biểu 1: Các trang thiết bị sản xuất chính
STT
Tên thiết bị, máy móc Số lượng cái Đặc điểm Nước sản xuất chế tạo
1
2
3
4
5
1 Máy tiện các loại 16 50% Việt nam
34 60% Liên xô
Loại 2,5 tấn 03 30% Việt Nam
Loại 5 tấn 03 30% Việt Nam
Loại 260 tấn 01 60% Liên Xô
Loại 400 tấn 01 80% Liên Xô
- 7 -
8 Máy cắt tôn 01 Liên Xô
01 Liên Xô
9 Máy búa 400kg 01 50% Trung Quốc
01 50% Liên Xô
10 Máy nén khí
Loại ZU
51
01 50% Liên Xô
Loại nhỏ 01 50% Liên Xô
11 Lò tôi điện trở 01 50% Đức
Lò tôi muối 03 40% Liên Xô
Lò tôi tần số 01 55% Liên Xô
Lò ram 03 60% Liên Xô
Lò ủ điện trở 04 40% Liên Xô
12 Nồi luộc 01 60% Việt Nam
Nồi tẩy axít 01 50% Việt Nam
Nồi nhuộm đen 01 50% Việt Nam
13 Các thiết bị khác như cầu
trục, biến thế tủ sấy
136 50%
Máy móc thiết bị của Công ty rất đa dạng và được nhập khẩu từ nhiều nước
- 9 -
4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.
c. Phòng kinh doanh
- Chức năng : Xây dựng các kế hoạnh sản xuất kinh doanh của Công ty dựa
trên các hợp đồng đã ký
- Nhiệm vụ :
+ Lập kế hoạch tiêu thụ các sản phẩm của Công ty
+ Dự báo và chỉnh lý các hợp đồng kinh tế theo đúng pháp luật. Quản lý và
theo dõi thực hiện tốt các hợp đồng đã ký kết
+ Điều độ sản xuất của các đơn hàng đến từ phân xưởng sản xuất
+ Tổ chức làm tốt các công tác thống kê báo cáo
+ Đẩy mạnh công tác tiếp thị mạng lới tiếp thị tiêu thụ sản phẩm của Công
ty. Tổ chức kinh doanh có hiệu quả
+ Kiểm tra giám sát các cửa hàng trông việc chấp hành các quy định của
Công ty trong giá mua, giá bán và thanh toán tiền hàng theo chế độ chính sách
nhà nước ban hành .
d. Phòng vật tư
- Chức năng : Tổ chức thu mua vật tư, nguyên vật liệu đảm bảo cho việc
sản xuất thường xuyên, liên tục
- Nhiệm vụ :
+Tạo được các mối quan hệ với bạn hàng, nhận hàng đảm bảo nguồn vật tư
ổn định về chất lượng, quy cách và chủng loại
+ Phối hợp đồng bộ với phòng kế hoạch khi thực hiện các hợp đồng nhằm
đáp ứng kịp thời nguồn vật tư phục vụ cho sản xuất
e. Phòng thiết kế - công nghệ
- Chức năng : Thiết kế bản vẽ chi tiết cho tất cả các sản phẩm và quy trình
công nghệ để sản xuất ra sản phẩm đó
- Nhiệm vụ :
+Tổ chức các dây chuyền công nghệ tối ưu nhất để sản xuất ra các mặt
hàng được đảm bảo chất lượng với giá thành thấp nhất
+ Chịu trách nhiệm về kỹ thuật sản xuất sản phẩm
+ Giữ bí mật về công nghệ và giá thành sản phẩm một cách tuyệt đối
đốc và pháp luật trong kinh doanh
+ Nhận, vay và bảo toàn vốn , phát triển vốn từ các nguồn vốn
+ Chấp hành tốt pháp lệnh hạch toán kế toán và pháp luật hiện hành
- 12 -
+ Thực hiện tốt, đầy đủ các chính sách chế độ của nhà nước và quy định của Công ty. PHẦN THỨ HAI
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY DỤNG CỤ CẮT
VÀ ĐO LƯỜNG CƠ KHÍ
I. CÁC HOAT ĐỘNG KINH DOANH CHỦ YẾU
1. Hoạt động tiêu thụ
Mặt hàng của Công ty chủ yếu là các loại dụng cụ cắt như: bàn ren, ta rô,
mũi khoan, dao phay
Biểu 3: Tình hình sản xuất kinh doanh
Đơn vị: triệu đồng
TT
Chỉ
tiêu
Thực hiện
1996 1997 1998 1999 2000
1 Giá trị tổng sản lượng
Theo giá cố định 8009 10670 10982 9300 9971
Theo giá bán 9048 12163 12707 10680 11500
2 Các sản phẩm chủ yếu
2.1 Dụng cụ cắt 1897 2254 1766 2868 2803
2.2 Các sản phẩm khác 6112 8417 10939 6433 6750
trường thế giới .Công ty đã xuất khẩu một số mặt hàng sang các nước như: Nga,
Mỹ, Angêri, nên Công ty có một thế mạnh rất lớn, khi sản xuất kinh doanh , cơ
cấu sản phẩm đã định hình dựa trên nền tảng cơ sơ vật chất kỹ thuật và công
nghệ.
2. Hoạt động cung ứng
- Nguồn cung ứng : Chủ yếu nhập các nguyên vật liệu ở các nước như:
Pháp, Đức, Nhật bản, Hàn quốc, Chất lượng cao
- Tình hình mua vào các sản phẩm như:
Biểu 4:
TT Tên nhóm vật tư Nhập
Trọng lượng ( tấn ) Giá trị ( triệu đồng )
1 Thép chế tạo 126,7174 663,587
2 Thép CT3 33,3471 140,057
3 Inox 4,0092 108,248
4 Thép Y 0,945 4,725
5 Thép hợp kim 33,1082 264,865
6 Thép X 124 0,9247 32,364
7 Thép lò xo 0,003 0,03
8 Hợp kim màu, đen 0,0227 0,681
Tổng số 199,0773 1214,557
Công ty chỉ sản xuất theo đơn đặt hàng , hợp đồng cần từng nào thì mua
nguyên liệu từng đó , không để tồn kho . Các nguyên vật liệu mua vào được giao
cho người có chuyên môn của Công ty kiểm tra từng loại , đủ tiêu chuẩn thì mới
cho nhập . Do đầu vào của Côngty được kiểm soát chặt chẽ như vậy nên chất l-
ượng sản phẩm sản xuất ra tốt do đó mà thu hút đợc nhiều người tiêu thụ .
Do tinh thần trách nhiệm của mỗi cán bộ công nhân viên của toàn Công ty,
nên những năm gần đây, Công ty có nhiều hợp đồng lớn mà khi thực hiện xong
hợp đồng , bên đối tác rất thoả mãn . Không chỉ như vậy mà từ khi thành lập đến
nay, Công ty đã có uy tín rất lớn trên thị trường trong nước và ngoài nước.
- 14 -
người/tháng
0,695 0,694 0,647 0,683 0,774
Những năm gần đây do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính của khu
vực , đầu năm 1999 nhà nước áp dụng luật thuế VAT 10% và một số nguyên
nhân khác nên năng suất lao động của doanh nghiệp không tăng mà có phần
giảm xuống đến năm 2000 thì Công ty bắt đầu có dấu hiệu phục hồi và tăng.
III. VỐN VÀ NGUỒN VỐN CỦA DOANH NGHIỆP
1. Vốn và cơ cấu vốn
- 16 -
Biểu 7:
Đơn vị: triệu đồng
Năm
Chỉ tiêu
1996 1997 1998 1999 2000
Vốn cố định 5211 5262 5028 4992 4817
Vốn lưu động 3753 3645 3517 3482 3657
Tổng vốn 8964 8907 8545 8474 8474
Công ty là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc tổng Công ty 90, nên vốn
kinh doanh của Công ty trưóc kia chủ yếu là do nhà nước cấp sau khi kết thúc
thời kỳ bao cấp thì vốn từ ngân sách cho Công ty giảm dần, đến nay thì không
còn nữa . Công ty không sử dụng vốn để tái đầu tư vì không có hiệu quả. Cuối
mỗi năm Công ty cho kiểm kê, đánh giá lại tài sản của mình rồi mới lập kế
hoạch cho việc sản xuất kinh doanh năm tiếp theo
2. Nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn .
Biểu 8:
10862
9300 9971
Tỷ lệ % so với năm trước 110 133 102 86 107
Trong đó xu
ất khẩu
1703 2534 2759 336 340
Tỷ lệ % so với năm trước 521 149 109 12 101
Tỷ lệ % XK trong GTTSL 21 24 25 4 3
D
ụng cụ cắt kim l
o
ại
1897 2254 2460 2580 2803
Tỷ lệ % so với năm trước 170 119 109 105 109
Tỷ lệ % trong giá trị TSL 24 21 23 28 28
Các s
ản phẩm khác
6112 8417 10939
9920 7167
Tỷ lệ % so với năm trước 99 138 130 110 71
Tỷ lệ % trong GTTSL 76 79 101 107 72
Nhóm dụng cụ phụ tùng và thiết
bị cung cấp cho các ngành kinh tế
k
ỹ thuật ( thay cho XK )
699,84
Nhìn vào biểu trên ta thấy lợi nhuận của Công ty rất không ổn định và rất
thấp, chưa nói đến năm 1999 còn bị lỗ đến 118 triệu. Tuy có nguyên nhân chính
đáng là do đầu năm nhà nước áp dụng luật thuế VAT 10% nhưng nhìn vào thuực
tế cũng phải nói rằng hoạt động kinh doanh củ Công ty đạt hiệu quả rất thấp, nếu
tính năm Công ty đạt lãi suất cao nhất thì tỷ lệ lãi trên doanh thu của Công ty
cũng chỉ đến con số 0,0149 năm cao nhất năm 1997 điều này cho thấy Công ty
cần phải nỗ hơn rất nhiều mới có thể tồn tại được trong thời buổi kinh tế thị
trường ngày nay . cho đến nay thì Công ty đã có dấu hiệu khả quan hơn bắt đầu
hồi phục và tăng trưởng sau những năm khó khăn do luật thuế mới . Với đà như
hiện nay tin tưởng răng Công ty sẽ còn phát triển mạnh hơn trong những năm
tới.
Dự thảo hiệu quả sản xuất kinh doanh trong những năm tới của Công ty như sau:
Biểu 10:
Đơn vị: Triệu đồng
Tên sản phẩm Năm 2001 Năm 2002 Năm 2005
GT % GT % GT %
Giá trị TSL
Theo giá cố định
11000 12000 15250
1 DC cắt và & các SP truyền
thống
3990 36,3 4.400 36,7 6100 40
1.1 bàn ren, cán ren rô líc cáp ren 110 1,0 120 1,0 175 1,1
1.2 Ta rô 345 3,1 380 3,2 505 3,3
1.3 Mũi khoan 900 8,2 937 7,8 1328 8,7
1.4 Dao phay, DC gia công
Roăng
645 5,9 730 6,1 910 6,0
1.5 Dao tiện 620 5,6 784 6,5 1540 10,0
1 Sản phẩm truyền thống 37 40 10 20
1.1 Bàn ren. bàn cán ren, rô
líc cán ren
1,0 1,1
1.2 Ta rô 2,5 3,3
1.3 Mũi khoan 4,0 5,2
1.4 Dao phay, doa, DC gia
công roăng
6,0 6,0
1.5 Dao tiện 6,5 10
1.6 Lỡi ca máy 10 1,0
1.7 Lỡi ca sắt tay 1,0 1,3
1.8 Đao cắt tôn 6,0 1,5
1.9 Neo cầu 43
2 Sản phẩm đã được sản
xuất không lặp lại
thường xuyên
50 18,5
2.1 Thiết bị chế biến kẹo và
phụ tùng máy
19,1 16,5 10 15
2.2 Thiết bị phụ tùng cho dầu
khí
20,9 8,0 1,0 1,5
2.3 Các sản phẩm khác 10 17
3 Sản phẩm mới dự kiến lựa
chọn
13 13,5
3.1 Neo cáp dự ứng lực 10 3,5 3,0 15
3.2 Thiết bị phụ tùng cho
của Công ty đã góp phần thúc đẩy tích cực công cuộc khai thác nguồn tài
nguyên của đất nước ( khai thác dầu khí, than, gỗ ). Đã góp phần duy trì và
phát triển hàng xuất khẩu của một số ngành kinh tế khác, tiết kiệm ngoại nhập
dụng cụ phụ tùng cho đất nước .
Từ năm 1979 đến năm 1997 Công ty đã xuất khẩu được 844.000 dụng cụ
cắt kim loại ( Đó là các sản phẩm mũi khoan, lỡi ca máy, dao phay cắt, daolăn
- 21 -
răng ) và dụng cụ phụ tùng khác góp phần thu ngoại tệ cho đất nước và rền
luyện đội ngũ
Riêng năm 1996 và năm 1997 Côngty đã xuất khẩu sản phẩm có giá trị
410.000USD.
1. Về sản xuất
Để đa dạng hoá sản phẩm và nhanh chóng thích nghi với cơ chế thị trường ,
khắc phục dần những tình trạng hạn chế của công nghệ chế tạo dụng cụ cắt , từ
năm 1986 đến nay,Công ty đã chú trọng dành một phần vốn đầu tư bổ xung
thêm một số thiết bị, cải tiến và đưa được thêm một số công nghệ mới vào sản
xuất làm phong phú thêm danh mục sản phẩm, nâng cao chất lượng và mỹ thuật
một số sản phẩm thoả mãn nhu cầu đa dạng của thị trường .
Công nghệ in số hóa trong các sản phẩm bề mặt phẳng
- Đa công nghệ mài hoa vân nâng cao tính thẩm mỹ và khả năng cạch tranh
cho sản phẩm có bề mặt phẳng .
- Công nghệ mài vật mỏng đến 0,15 mm
- Công nghệ nghiền mặt phẳng lá van, đế van
- Cải tiến công nghệ tôi thép gió , nâng độ cứng và chất lượng tôi thép gió
và phát triển sản phẩm dao cắt nhựa .
- Công nghệ gắpmảng dao cắt tấm lợp Amiăng
- Công nghệ tôi mài dao phay có đường kính > 250 mm
- Công nghệ dập hình hoa văn viên kẹo, viên thuốc.
- Công nghệ dập hình hộp và tấm mỏng.
- Công nghệ dập kẹo hình quả trám, tấm sàn chống trượt
Khai thác nguồn vốn và thế mạnh để tạo thêm công việc, duy trì và đào tạo
đội ngũ thích ứng và hoà nhập với cơ chế mới.
Từ năm 1990 đến nay giá trị TSCĐ mới của Công ty đã tăng hơn số tăng
của các năm khác cộng lại như:
- Nhà điều hành sản xuất 3 tầng ( móng 7 tầng ) : 765 triệu đồng
- Nhà hành chính và cửa hàng giới thiệu , tiêu thụ sản phẩm ( móng 7 tầng ,
diện tích móng 695 m
2
: 2.200 triệu đồng
- Xưởng nhiệt luyện : 526 triệu đồng
- Nhà đại diện ở Vũng Tàu : 230 triệu đồng
- 23 -
- Công trình khác : 48 triệu đồng
- Giá trị lắp đặt thiết bị mới : 654,6 triêu đồng
+ Máy hàn nối ma sát : 25 triệu đồng
+ Máy cưa : 8,7 triệu đồng
+ Máy dập 400 tấn : 200 triệu đồng
+ Phòng máy vi tính :59,45 triệu đồng
+ Máy tiện T6P16 ( 5 máy ) : 102,75 triệu đồng
+ Xe con : 161,76 triệu đồng
+ Hệ thống đo nhiệt độ bằng vi điện tử : 37 triệu đồng
+ Các thiết bị khác : 42 triệu đồng
Nhìn lại chặng đường từ năm 1968 đến nay, nhất là từ năm 1986 trở lại
đây, Công ty đã trải qua những bước thăng trầm . Xong từ kết quả sản xuất kinh
doanh từng năm , đặc biệt từ năm 1990 đến nay kết quả tăng thêm giá trị TSCĐ
đã làm thay đổi bộ mặt Công ty và làm phong phú thêm khả năng công nghệ
cũng như khối lượng sản phẩm mà Công ty đã cung cấp góp phần duy trì, phát
triển sản xuất , giảm nhập tăng xuất cho hầu hết các ngành của nền kinh tế quôc
dân . Cho phép khẳng đinh được vị trí và sự tồn tại khách quan của Công ty
trong nền kinh tế thị trường nói chung, và đối với ngành cơ khí nói riêng .
Một số sản phẩm Mũi khoan, Lỡi cưa máy đã được xuất khẩu đi Ba lan,
Cu ba, Liên xô (cũ) Cộng hoà Séc & Slovakia. Riêng các sản phẩm như lưỡi cưa
máy, lưỡi cưa sắt tay của Công ty sản xuất hơn hẳn của Trung quốc và Tiệp
khắc ( đã cắt thử đối chứng )
- Từ năm 1997 lưỡi cưa máy chế tạo từ thép gió Cộng hoà liên bang Đức
mỡ văng theo sơ đồ Anh - Nhật theo ISO 2336 - 1980 ( E ) có tuổi bền gấp 2 lần
lưỡi cưa chế tạo bằng thép của Liên xô cũ.
- Năm 1992 - 1994 . Dao tiện vuông được xuất khẩu chính thức đi Trung Quốc
- Năm 1995 - 1996 Sản phẩm phụ tùng van ISK và trục vít đã đợc xuất
khẩu sang Mỹ .
- Từ năm 1996 - 1999 một số sản phẩm cơ khí thuộc dạng chi tiết gá kẹp và
hàng gia dụng đã được xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản như : Ê tô, Gá kẹp,
máy mài, dụng cụ tháo chuôi côn , má kẹp , phanh trượt căn các loại cam các
loại, ròng rọc và đã được khách hàng tin cây giao cho tự kiểm.
Tuy nhiên trong thực tế về công tác quản lý chất lượng sản phẩm của Công
ty còn nhiều việc cần phải xem xét lại:
- 25 -
Về quản lý chất lượng sản phẩm: Hiện nay , cũng như các doanh nghiệp
Việt nam Công ty thực hiện quản lý chất lượng sản phẩm thông qua hoạt (r)ộng
kiểm tra chất lượng và (r)ược thực hiện từ kh(c)u cung ứng vật tư, sản xuất và
tiêu thụ còn kh(c)u thiết kế thì rất hình thức
Về công tác hoạch định chất lượng : Đây là giai đoạn đầu tiên của quản
trị chất lượng và (r)ược coi là chức năng quan trọng nhất . Hoạch định chất
lượng cho phép xác định mục tiêu phương hướng phát triển chất lượng chung
cho toàn Công ty theo một hướng thống nhất .Hiện nay ở Công ty công tác
hoạch định nói chung công tác hoạch (r)ịnh chất lượng nói riêng có thể nói là
quá yếu kém và không khoa học điều này thể hiện ở các nội dung sau:
Thứ nhất : Hiện nay Công ty hầu như không có được kế hoạch trung hạn và
kế hoạch dài hạn mà chỉ có kế hoạch từng năm . Hơn nữa , việc x(c)y dựng kế
hoạch hàng năm của Công ty cũng rất hình thức. Hàng năm Công ty chỉ dựa vào