LUẬN VĂN
Phân tích công tỷ trong ngành
thực phẩm và đồ uống I. Giới thiệu về công ty
1. Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre (Aquatex Bentre)
- Tên giao dịch : Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre Ngành
nghề - Thực phẩm & Đồ uống
- Giới thiệu : Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Bến Tre tiền thân là Xí
nghiệp Đông lạnh 22 được UBND tỉnh Bến Tre thành lập năm 1977, cấp quản lý
Giới thiệu: Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Thủy sản An Giang, tiền thân là Xí
nghiệp Đông lạnh An Giang được xây dựng năm 1985 do Công ty Thủy sản An
Giang đầu tư cơ sở hạ tầng và trang thiết bị và chính thức đi vào hoạt động tháng
3 năm 1987. Tháng 10 năm 1995, Công ty Xuất Nhập khẩu Thủy sản An Giang
(AGIFISH Co.) được thành lập trên cơ sở sáp nhập giữa Xí nghiệp Xuất khẩu
Thủy sản (trực thuộc Công ty AFIEX) với Xí nghiệp Đông lạnh Châu Thành
(trực thuộc Công ty Thương nghiệp An Giang – AGITEXIM). Công ty Cổ phần
Xuất Nhập khẩu Thủy sản An Giang được thành lập từ việc cổ phần hoá doanh
nghiệp Nhà nước là Công ty Xuất Nhập khẩu Thủy sản An Giang theo Quyết
định số 792/QĐ – TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 28 tháng 06
năm 2001.
Tháng 5/2002: cổ phiếu của công ty chính thức niêm yết trên thị trường chứng
khoán Việt Nam. Ngành nghề kinh doanh chính : Sản xuất, kinh doanh, chế biến
và xuất nhập khẩu thuỷ hải sản đông lạnh, nông sản thực phẩm và vật tư nông
nghiệp.
Sản phẩm chính: các sản phẩm sơ chế và tinh chế chủ yếu từ cá tra, cá basa
- Thị trường: Cơ cấu năm 2005, Châu Âu: 55%; Châu Úc 11%; Châu Á và thị
trường khác 32%; Mỹ, Canada, Mehico 2%
- Ngày niêm yết 02/05/2002 .Khối lượng đang lưu hành: 12,859,394. Khối lượng
nhà đầu tư nước ngoài được mua 6,301,051 (49%) .Khối lượng nhà đầu tư nước
ngoài sở hữu 6,301,051 (100%) .Mã chứng khoán AGF
Địa chỉ :1234 Trần Hưng đạo, phường Bình Đức, thành phố Long xuyên, tỉnh
An giang Điện thoại +84-(0)76-85.29.39. Email
.Website www.agifish.com
II. Phân tích các chỉ tiêu tài chính
A. Chỉ tiêu thanh khoản
1. Khả năng thanh toán hiện hành
Năm 2007
1.638Tỷ số trung bình của ngành là 3.3
Từ liệu số liệu tính toán cho thấy:
Khả năng thanh toán hiện hành của 2 doanh nghiệp đều thấp hơn nhiều so với
mức trung bình ngành. Khả nanưg này được cải thiện rõ rệt trong năm 2006
nhưng lại có dấu hiệu giảm sút vào năm 2007. Tỷ số này cho thấy doanh nghiệp
có bao nhiêu Tài sản ngắn hạn để đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.
Do đó nó đo lường khả năng trả nợ của doanh nghiệp . Giá trị của tỷ số này giảm
chứng tỏ khả năng trả nợ của doanh nghiệp đã giảm và cũng là dấu hiệu báo
trước những khó khăn tài chính tiềm tàng.
Nếu với mức trung bình ngành thì doanh nghiệp chỉ cần 30.3% giá trị tài sản
ngắn hạn để trang trải đủ các khoản nợ ngắn hạn. Song đối với Công ty XNKTS
Bến Tre thì phải dùng tới 69.2% giá trị TSNH mới đủ để thanh toáncác khoản nợ
năm 2007. Con số này của Công ty XNKTS An Giang là 61.1%.
Năm 2006, tỷ lệ khả năng thanh toán hiện hành của Công ty XNKTS Bến Tre
tăng mạnh so với năm 2005 là do doanh nghiệp đã đầu tư thêm TSNH trong khi
nợ ngắn hạn lại giảm. Còn ở Công ty XNKTS An Giang , tỷ số này năm 2006
tăng gấp rưỡi so với năm 2005 là do giá trị tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
tăng nhanhvà phát triển với tốc độ lớn hơn so với tốc độ tăng các khoản nợ ngắn
hạn của doanh nghiệp .
Năm 2007, giá trị TSNH của Công ty XNKTS Bến Tre tăng đột biến đạt mức
184.684( Triệu đồng). Nguyên nhân là do các khoản phải thu ngắn hạn của
doanh nghiệp tăng đến hơn 3 lần so với năm 2006. Tuy nhiên tốc độ tăng các
khoản nợ ngắn hạn còn lớn hơn tốc độ gia tăng TSNH của doanh nghiệp , do vậy
khả năng thanh toán hiện hành của công ty có sự giảm sút trong năm 2007. Khả
năng thanh toán hiện hành của Công ty XNKTS An Giang năm 2007 cũng xấp
1.071
Năm 2007
1.1927
Năm 2007
0.841Mức trung bình ngành là 2.1
Công ty XNKTS Bến Tre năm 2006 tỷ số này đã có sự tăng lên đáng kể so
với năm 2005, điều này do nợ ngắn hạn đã giảm đáng kể trong năm này, cụ
thể Năm 2006 là 44.662 (Triệu đồng) và năm 2005 là 59.740 (Triệu đồng) .
Nợ ngắn hạn giảm đáng kể trong khi mức dự trữ của doanh nghiệp vẫn xấp xỉ
tương đương nhau. Đến năm 2007 tỷ số này có sự sụt giảm do nợ ngắn hạn
tăng lên đột ngột đạt 127.769 (Triệu đồng). Dù lượng tiền mặt trong năm này
đã được bổ sung lượng đáng kể từ 86.746 (Triệu đồng) năm 2006 tăng lên
184.684 (Triệu đồng) . Mức dự trữ năm nay 2007 cũng tăng lên so với năm
2006, cụ thể từ 21.227 (Triệu đồng) lên đến 32.87 (Triệu đồng) . Những yếu
tố trên là cho tỷ số về khả năng thanh toán nhanh giảm trong năm 2007.
Những thay đổi về chính sách tín dụng và cơ cấu tài trợ đã làm cho khả năng
thanh toán của doanh nghiệp trở nên yếu kém. Doanh nghiệp đã nợ quá
nhiều trong khi đó lượng tài sản quay vòng nhanh thì không đủ lớn để trang
trải. Điều này khiếm doanh nghiệp không thể đủ khả năng thanh toán nhanh
các khoản nợ đến hạn nếu không sử dụng đến 1 phần dự trữ.
Công ty XNKTS An Giang năm 2006 tỷ số về khả năng thanh toán nhanh
cũng đã tăng lên so với năm 2005 nguyên nhân do tài sản ngắn hạn năm 2006
4.591
Năm 2006
0.504
Năm 2006
0.892
Năm 2007
0.567
Năm 2007
1.249Tỷ số này cho biết dự trữ chiếm bao nhiêu phần trăm vốn lưu động
ròng.Trong năm 2005 tỷ số này của cả 2 công ty đều ở mức cao và xấp xỉ
nhau. So với mức trung bình ngành tỷ số này quá cao. Dự trữ quá cao khiến
cho doanh nghiệp sử dụng toàn bộ vốn lưu động ròng cũng khô đủ để tài trợ
cho nó . Cụ thể dự trữ của Công ty XNKTS Bến Tre là 21.565 (Triệu đồng)
chiếm đến 33% tổng tài sản ngắn hạn và của Công ty XNKTS An Giang là
54.364 (Triệu đồng) chiếm 36%.
Trong khi đó vốn lưu động ròng của cả hai doanh nghiệp quá ít do cả hai
doanh nghiệp sử dụng nợ ngắn hạn chiếm phần lớn so với TSNH. CỤ thể
Công ty XNKTS Bến Tre 93.3% và của Công ty XNKTS An Giang là
Tỷ số này được sử dụng để các định nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp đối với
các chủ nợ trong việc góp vốn
ABT
AGF
Năm 2005
69.74%
Năm 2005
59.6%
Năm 2006
38.7%
Năm 2006
35.9%
Năm 2007
30.6%
Năm 2007
26.3%
3.268
Năm 2005
4.654
Năm 2006
7.634
Năm 2006
8.42
Năm 2007
12.594
Năm 2007
5.968Trong 2 năm 2005 và 2006 tỷ số về khả năng thnah toán lãi vay của hai
doanh nghiệp xấp xỉ nhau. Tuy nhiên cuãng chưa đạt đến mức trung bình
chung của ngành.Với tỷ số thấp hơn mức trung bình chung của ngành sẽ
khiến doanh nghiệp không thực sự đảm bảo mức độ lợi nhuận các khả năng
trả lãi hàng năm. Khả năng trả lãi vay của doanh nghiệp kém, điều này ở khả
năng sinh lợi của tài sản thấp. Nếu vẫn duy trì tỷ lệ thế này thì hai doanh
Năm 2005
439.453
Năm 2006
66.804
Năm 2006
91.884
Năm 2007
23.812
Năm 2007
90.014Vòng quay tiền của Công ty XNKTS Bến Tre trong 2 năm 2005 và 2006 khá
tốt, năm sau cao hơn năm trước. Nguyên nhân là do doanh thu năm 2006 tăng
trong khi lượng tiền mặt của doanh nghiệp tích trữ giảm .Điều này chứng tỏ
doanh nghiệp đã sử dụng phân bổ lượng tiền cho các khoản mục đầu tư, bán
hàng khác, cung cấp lượng tiền mặt tốt nhất cho hoạt động đầu tư. Tuy nhiên
năm 2007 vòng quay tiền của doanh nghiệp lại giảm mạnh. Lượng tiền và
các khoản tương đương tiền năm 2007 cũng cao hơn so với năm 2006. Doanh
nghiệp không sử dụng hết lựong tiền mặt mà để lại phục vụ cho khả năng
thanh toán tức thì của doanh nghiệp . Tuy nhiên lượng tiền mặt để lại cũng
Năm 2006
3.096
Năm 2007
4.86
Năm 2007
1.99Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển hàng tồn kho trong một thời kì nhất
định, qua chỉ tiêu này giúp các nhà quản lí tài chính xác định mức dự trữ vật
tư, hàng hóa hợp lí cho chu kì sản xuất kinh doanh.
Số vòng quay trong 3 năm của Công ty XNKTS Bến Tre tương đối xấp xỉ
nhau nhưng vẫn thấp hơn mức trung bình của ngành. Năm 2006, số vòng
quay giảm so với năm 2005 là do doanh nghiệp trong năm đã sử dụng nhiều
hơn lượng dự trữ. Năm 2007, chỉ số này được cải thiện nhưng doanh nghiệp
cần có những thay đổi trong chính sách hoạt động để chỉ số này đạt được mức
trung bình chung của ngành. Sử dụng và kiểm soát tốt lượng hàng dự trữe
khiến doanh nghiệp đảm bảo công việc sản xuất kinh doanh và đồng thời
không tạo ra sự dư thừa tồn đọng quá lớn. Doanh nghiệp có thể nghiên cứu
lại khâu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm để đưa ra những giải pháp đúng đắn
tiết kiệm chi phí, nâng cao doanh thu, đẩy nhanh vòng quay dự trữ.
Trong khi đó Công ty XNKTS An Giang thì số vòng quay dự trữ thấp hơn rất
nhiều so với mức trung bình ngành. Năm 2007 doanh nghiệp đã dự trữ quá
nhiều so với doanh thu thuần thu được cuối kì. Đứng trước thực trạng này
Năm 2007
88.447
Năm 2007
40.955Chỉ số này cho biết số ngày mà 1 VNĐ hàng hóa bán ra được thu hồi. Tỷ số thấp
chứng tỏ doanh nghiệp không bị ứ đọng vốn trong khâu thanh toán, không găpk
phải các khoản nợ “khó đòi”. Ngược lại nếu tỷ số này cao doanh nghiệp cần phải
thực hiện phân tích chính sách bán hàng để tìm ra nguyên nhân tồn đọng nợ.
Trong nhiều trường hợp dp công ty muốn chiếm lĩnh thị phần qua bán hàng trả
chậm hay tài trợ cho các chi nhánh, đại lí.
Công ty XNKTS An Giang chỉ số kỳ thu tiền bình quân trong 3 năm xấp xỉ
nhau đều ở mức khoảng 41 ngày. Điều này có nghĩa sau 41 ngày kể từ khi bán
hàng thì doanh nghiệp thu hồi được vốn. Chỉ số này thấp hơn mức trung bình
ngành, chứng tỏ khả năng thu hôid nợ của doanh nghiệp chưa tốt. Nguyên nhân
là do các khoản phải thu của doanh nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng khá lớn. Doanh
nghiệp cần phân tích nguyên nhân để tìm ra nguyên nhân tồn đọng.
Công ty XNKTS Bến Tre , trong hai năm 2005 và 2006 chỉ số này cũng cao hơn
so với mức trung bình của ngành. Đặc biệt trong năm 2007 kỳ thu tiền bình quân
đã kéo dài tới hơn 88 ngày. Các khoản phải thu tăng lên gấp 5 lần so với năm
trước, cụ thể từ 33.316 (Triệu đồng) lên đến 105.573 (Triệu đồng) vượt trội hơn
so với mức tăng doanh thu. Doanh nghiệp cần xem xét lại và phân tích chính
sách bán hàng đã phù hợp hay chưa nhằm khả năngắc phục tình trạng ứ đọng
vốn và tránh bị khách hàng chiếm dụng vốn.
Kỳ thu tiền bình quân của hai doanh nghiệp nhìn chung còn khá cao so với mức
trung bình chung của ngành. Điều này đòi hỏi các nhà quản lí tài chính có các
9.222
Năm 2007
3.852Tỷ số này cho biết 1 đồng TSCĐ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thủtong
một năm. Những tính toán trên đây cho thấy khả năng sử dụng hữu hiệu các
loại TSCĐ của Công ty XNKTS Bến Tre tốt hơn nhiều so với Công ty
XNKTS An Giang . Khả năng sử dụng hiệu qủa TSCĐ của Công ty XNKTS
An Giang đang ngày càng giảm sút trong 3 năm gần đây.Công ty cần có
những biên pháp để khắc phục, chẳng hạn như: tiến hành phân loại TSCĐ để
đánh giá hiệu quả sử dụng từng loại tài sản nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động của chúng.Giải quyết sớm những TSCĐ dôi dư, không sử dụng tới. Đối
với Công ty XNKTS Bến Tre , việc sử dụng TSCĐ các loại đạt hiểu quả khá
cao, nhất là vào năm 2006, tuy nhiên lại có dấu hiệu giảm sút trong năm
2007. Nhà quản trị cần quan tam tới vấn đề này để khắc phục và tìm ra hướng
giả quyết.
Ngoài ra, hiệu suất sử dụng TSCĐ còn phản ánh sức sản xuất của TSCĐ. Do
vậy để đánh giá nó phải được kết hợp và xem xét với chất lượng, mức độ
hiện đại của TSCĐ. Nếu tỷ số này tăng do việc bán TSCĐ lấy tiền( làm giảm
sức sản xuất) hoặc không kịp thời thay thế. đổi mới TSCĐ cũng chưa hẳn là
tốt.
5. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
ABT
Hiệu suất sử dụng tài sản của cả 2 doanh nghiệp năm sau thấp hơn năm trước.
Đây là vấn đề đáng lo ngại. Năm 2007, hiệu suất sủ dụng tổng tài sản của
Công ty XNKTS Bến Tre cong thấp hơn cả mức trung bình chung của ngành,
trong khi hiệu suất sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp vẫn khá cao, điều đó
chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp thấp, nhất là
vấn đề quản trị tiềm mặt bởi vòng quay tiền của công ty đang giảm sút
nghiêm trọng trong những năm gần đây.
Khả năng của Công ty XNKTS An Giang tuy vẫn cao hơn mức trung bình
của ngành nhưng nếu kết hợp xem xét cả tỷ số hiệu qủa hoạt động của công
ty không cao do hiệu quả sử dụng TSCĐ thấp và có chiều hướng đi xuống.
Nhà quản trị doanh nghiệp không được phép bỏ qua tín hiệu này.
D.Tỷ số về khả năng sinh lãi
1. Thu nhập sau thuế/ Doanh thu
ABT
AGF
Năm 2005
2.76
Năm 200
5
2.84
Năm 2006
27.7
Năm 2005
21.97
Năm 2006
34.76
Năm 2006
15
.52
Năm 2007
14.23
Năm 2007
6.35
Đơn vị tính : %
Mức trung bình chung của ngành là 20.4%
Chỉ tiêu doanh lợi vốn chủ sở hữu phản ánh được khả năng sinh lợi của vốn
chủ sở hữu. Tăng mức doanh lợi vốn chủ sở hữu là một mục tiêu quan trọng
nhatá trong hoạt động quản lý tài chính.
ROE của Công ty XNKTS Bến Tre cao hơn so với Công ty XNKTS An
8.88
Năm 2006
21.3
Năm 2006
9.95
Năm 2007
9.8
Năm 2007
4.68
Đơn vị tính : %
Mức trung bình chung của ngành là 14.4%
Đây là một chỉ tiêu tổng hợp nhất được dùng để đánh giá mức sinh lợi của
một đồng vốn đầu tư.
Chỉ tiêu này của cả hai doanh nghiệp trong 3 năm hầu như đều thấp so với
mức trung bình chung cuat ngành, mặt khác trong năm 2007 lại có sự giảm
sút đáng kể. Nguyên nhân của tình hình này là do sự giảm sút nghiêm trọng
của hiệu suất sử dụng tổng tài sản, trong khi doanh lợi tiêu thụ sản phẩm tăng
không đáng kể.
Nhìn chung, các tỷ số về khả năng sinh lãi của Công ty XNKTS Bến Tre
trong 3 năm gần đây đều tốt hơn so với Công ty XNKTS An Giang . Khả
năng sinh lãi của Công ty XNKTS An Giang có một sự xuống dốc nhanh
I/ Tài s
ản ngắn hạn
184,684
86,746
6
3,960
66,806-
Ti
ền v
à các kho
ản t
ương đương ti
ền
18,046
4,958
34,954
24,800-
Hàng t
ồn kho
32,287
21,227
21,565
38,205-
Tài s
ả
n ng
ắn hạn khác
3,453
3,245
0
0-
Tài s
ản cố định
46,594
24,472
0
21,401
+ Tài s
ản cố định hữu h
ình
25,474
23,019
20,360
77
+ Chi phí xây d
ựng c
ơ b
ản dở dang
13,808
1,430
4,363
180-
B
ất động sản đầu t
ư
0
0
0
-
Các kh
o
ản đầu t
ư tài chính dài h
ạn
184,166
4,536
512
222-
Tài s
ản d
ài h
ạn khác
1,885
1,918
3,875
45,594
64,942
62,198-
N
ợ ngắn hạn
127,769
44,662
59,740
57,82
8-
N
ợ d
ài h
ạn
50
165
225-
L
ợi ích của cổ đông thiểu số
1,913
0
0
0
III/ T
ổng cộng nguồn vốn
417,329
117,673
93,120
88,750
ản giảm trừ doanh thu
1,816
162
6,312
4,827-
Doanh thu thu
ần về bán h
àng và
cung cấp dịch vụ
429,706
331,215
282,433
211,607-
Giá v
ốn h
ài chính
17,071
1,739
1,296
1,618-
Chi phí tài chính
4,859
4,131
3,774
2,09
6
Trong đó
:-
Chi phí qu
ản lý doanh nghiệp
3,247
4,156
2,827
2,733
-
L
ợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh
44,609
24,235
7,518
5,103
-
L
ợi nhuận khác
795
823
293
290-
T
ổng lợi nhuận kế toán tr
ư
ớc thuế
45,404
25,057
7,811
5,393
-
L
ợi nhuận sau thuế thu nhập
doanh nghiệp
40,921
25,057
7,811
5,393-
S
ố cổ phiếu hiện tại
7,729,999
7,729,999
7,729,999
7,729,999
2006
2005
2004
2003
2002
TÀI S
ẢN
I/ Tài s
ản ngắn hạn
362,377
274,879
150,771
237,928
chính ngắn hạn
24,216
24,522
3,096
0
1,000
0-
Các kho
ản phải thu
ngắn hạn
140,355
135,820
88,604
163,819
91,017
103,635
6,560
4,711
2,404
II/ Tài s
ản d
ài h
ạn
483,049
193,390
100,862
87,273
5
3,162
42,187-
Các kho
ản phải thu d
42,107
+ Tài s
ản cố định
hữu hình
194,666
87,697
85,988
80,168
48,078
34,947
+ Tài s
ản cố định
thuê tài chính
0
0
0
96,607
6,743
771
4,165
3,533-
B
ất động sản đầu t
ư
0
0
0
0
0
0
0
0-
Các kho
ản đầu t
ư tài
chính dài hạn
150,575
100
100
100
165
80-
Tài s
ản d
ài h
ạn khác
167,499
NGU
ỒN VỐN
I/ N
ợ phải trả
221,956
167,954
1
49,865
237,200
135,474
101,594-
24,696
11,709
10,194
II/ V
ốn chủ sở hữu
623,470
300,316
101,768
88,001
74,060
65,905-
Ngu
ồn kinh phí v
à qu
ỹ
khác
1,291
ổng cộng nguồn vốn
845,426
468,269
251,633
325,201
209,535
167,499
Báo cáo tài chính năm Công ty XNKTS An Giang