BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
NGUYỄN VĂN SỸ
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
TÍCH LŨY CỦA HỆ THỐNG LIÊN HỒ CHỨA
LƯU VỰC SÔNG BA
Chuyên ngành: Môi trường đất và nước
Mã số chuyên ngành: 62 44 03 03
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT
HÀ NỘI, NĂM 2016
Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Thủy lợi
Người hướng dẫn khoa học 1: GS.TS Lê Đình Thành
Người hướng dẫn khoa học 2: GS.TS Ngô Đình Tuấn
Phản biện 1:
PGS.TS Lê Thị Hiền Thảo
Phản biện 2:
thiểu những tác động tiêu cực. Vì vậy, nghiên cứu đánh giá các tác động môi
trường tích lũy (ĐTL) cả về cách tiếp cận, phương pháp luận, và phân tích lựa
chọn các phương pháp kỹ thuật phù hợp là rất cần thiết.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu xây dựng được các chỉ số đánh giá tác động môi trường tích lũy
và xác lập khung hướng dẫn thực hiện đánh giá tác động môi trường tích lũy
của hệ thống liên hồ chứa trên lưu vực sông.
- Nghiên cứu đánh giá được các tác động môi trường tích lũy của hệ thống liên
hồ chứa trên lưu vực sông Ba đến môi trường đất và nước và đề xuất một số
giải pháp bảo vệ môi trường và giảm thiểu các tác động tiêu cực.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính của Luận án: là hệ thống liên hồ chứa trên lưu vực
sông Ba; thành phần môi trường đất và nước khu vực nghiên cứu.
Phạm vi không gian: hệ thống liên hồ chứa: Ka Nak + An Khê; Ayun Hạ;
Krông H’năng; Ba Hạ; Sông Hinh; và đập Đồng Cam và các đập thủy điện nhỏ
trên dòng chính.
1
Phạm vi thời gian: trước năm 2001 là giai đoạn quy hoạch và chuẩn bị; từ năm
2001- 2010: giai đoạn xây dựng; từ năm 2011 về sau: giai đoạn hệ thống liên
hồ chứa (LHC) lớn đã đi vào vận hành.
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Cách tiếp cận của luận án: theo quan điểm tổng hợp và hệ thống, ngoài ra còn
theo nguyên tắc nguyên nhân - hậu quả.
Các phương pháp nghiên cứu cụ thể: phương pháp kế thừa; điều tra, khảo sát
thực địa; phân tích thống kê; chuyên gia; hồi cứu và chỉ số môi trường.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Hiện nay, Việt Nam và rất nhiều nước đang phát triển trên thế giới vẫn chưa có
văn bản pháp lý nào quy định về đánh giá tác động môi trường tích lũy, trong
nhau, thích hợp cho nhiều loại cây trồng sinh trưởng và phát triển.
Đa dạng sinh học: LVS Ba có đa dạng
sinh học cao với Vườn Quốc gia Kon Ka
Kinh và 3 Khu Bảo tồn thiên nhiên:
Krông Trai, Ea Sô, Ayun Pa, với tổng
diện tích khoảng 136.700ha.
Mạng lưới quan trắc khí tượng, khí hậu,
thủy văn và tình hình số liệu : cả lưu vực
có 20 trạm khí tượng, khí hậu, 15 trạm
thủy văn, các trạm có thời gian quan trắc
không dài.
Hệ thống sông ngòi: LVS Ba có diện tích
lưu vực F=13.417 km2. Phạm vi lưu vực
nằm trong khoảng 12035' đến 14038' vĩ
độ Bắc 180000' đến 190055' kinh độ
Đông. Dòng chính sông Ba dài 396 km,
Hình 1.1 Lưu vực sông Ba
bắt nguồn từ núi Ngọc Rô có đỉnh cao
1549m thuộc dải Trường Sơn. Ba nhánh
chính cấp I lớn nhất có diện tích lưu vực F>100 km2 là sông Ia Yun dài 192km,
Krông H’Năng dài 134km và sông Hinh dài 101km, chúng đều nằm phía hữu
ngạn của sông Ba và cũng là các sông liên tỉnh. Hàng năm trên toàn lưu vực
nhận được lượng mưa trung bình khoảng 1740mm, môđun dòng chảy trung
bình nhiều năm đạt 22,8l/s.km2.
Phân phối dòng chảy trong năm (khi chưa có hồ hoạt động): mùa lũ: IX - XII
chiếm 72% tổng lượng nước toàn năm; mùa cạn: I - VIII chiếm 28% tổng lượng
nước toàn năm. Tháng có dòng chảy lớn nhất là tháng XI, ba tháng dòng chảy
lớn nhất là X - XII. Tháng có dòng chảy nhỏ nhất là tháng IV, ba tháng dòng
chảy nhỏ nhất là II – IV.
Khái niệm tác động tích lũy và đánh giá tác động môi trường tích lũy
Tác động tích lũy: là tác động tổng hợp từ các tác động tồn dư của các dự án
quá khứ kết hợp với các tác động của các dự án hiện tại và cả dự án trong tương
lai.
Các tác động môi trường tích lũy được hình thành và diễn ra theo 3 kiểu tương
tác khác nhau cơ bản sau đây:
• Tích lũy kiểu bổ sung thêm: Tổng của các tác động riêng từ một hoặc nhiều dự
án và những hành động khác nhau sẽ tạo ra tác động tổng hợp.
• Tích lũy kiểu hiệp lực: tác động tổng hợp lớn hơn tổng các tác động riêng của
từng dự án.
4
• Tích lũy kiểu đối kháng: tác động tổng hợp nhỏ hơn tổng tác động của các tác
động riêng của từng dự án
Đánh giá tác động tích lũy (ĐTL): là quá trình đánh giá tác động tồn dư của các
dự án đã hoàn thành kết hợp với đánh giá tác động môi trường (ĐTM) các dự
án đang được thực hiện và dự báo tác động tổng hợp khi có thêm các dự án
trong tương lai.
1.4
Vị trí của đánh giá tác động môi trường tích lũy trong quản lý môi
trường
Quá trình phát triển kinh tế – xã hội nói chung, phát triển ngành, lĩnh vực nói
riêng thường diễn ra theo các giai đoạn khác nhau. Quá trình hình thành và đưa
vào vận hành hệ thống LHC trên LVS có thể phân ra làm 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Xây dựng và phê duyệt các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
(CQK). Trong giai đoạn này đối với các CQK lớn yêu cầu phải thực hiện đánh
1.5
Tổng quan về các nghiên cứu liên quan đến đánh giá tác động môi
trường tích lũy của hệ thống liên hồ chứa trên thế giới và trong nước
Hoa Kỳ và Canada và một số nước phát triển khác đã ban hành hướng dẫn kỹ
thuật thực hiện ĐTL vào cuối 1990 và thường xuyên được cập nhật. Tuy nhiên,
phương pháp luận về ĐTL vẫn đang trong quá trình phát triển.
Ở Việt Nam cũng đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về vai trò và ảnh
hưởng của các hồ chứa đến môi trường và đã có nhiều nghiên cứu có liên quan
đến ĐTL, ngoài nghiên cứu của WB về tác động tích lũy của hệ thống thủy điện
bậc thang quy mô nhỏ khu vực miền núi phía bắc, chưa có công trình nào đi sâu
nghiên cứu các tác động môi trường tích lũy đến môi trường đất và nước. Chưa
có nghiên cứu nào về phương pháp thực hiện ĐTL đối với hệ thống LHC trên
lưu vực sông để đưa ra hướng dẫn kỹ thuật thực hiện.
1.6
Hướng tiếp cận nghiên cứu của luận án
Tóm tắt hướng tiếp cận
nghiên cứu của luận án
như sơ đồ trên Hình 1.4
XÁC ĐỊNH PHẠM VI
NGHIÊN CỨU
THU THẬP THÔNG
TIN, SỐ LIỆU
HTLHC TRÊN
LƯU VỰC SÔNG
XÁC ĐỊNH CÁC
6
CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI
TRƯỜNG TÍCH LŨY CỦA HỆ THỐNG LIÊN HỒ CHỨA TRÊN LƯU
VỰC SÔNG
2.1
Sự cần thiết phải xây dựng các chỉ số môi trường
Chỉ số môi trường (environmental index) là một tập hợp của các tham số hay
chỉ thị được tích hợp. Các chỉ số có mức độ tích hợp cao khi được tính toán từ
nhiều biến số hay dữ liệu.
Các chỉ số môi trường giúp nhận biết sớm các biến đổi môi trường nhằm có giải
pháp chủ động giảm thiểu tác động xấu và phát huy tác động tốt, giúp các nhà
quản lý có cơ sở so sánh, đánh giá hiệu quả phát triển giữa các vùng khác nhau.
Hệ thống chỉ số môi trường thường được đề xuất làm cơ sở xây dựng các kế
hoạch phát triển kinh tế xã hội (KTXH) dài hạn và có ý nghĩa khá quan trọng
trong việc đánh giá hiệu quả của các biện pháp quản lý tài nguyên, môi trường.
Phương pháp đánh giá tác động môi trường sử dụng các chỉ số môi trường với
ưu điểm là khá đơn giản và dễ hiểu có tính khái quát cao và có thể sử dụng cho
mục đích đánh giá diễn biến chất lượng môi trường theo không gian và thời
gian, là nguồn thông tin phù hợp cho cộng đồng, cho các nhà quản lý không
phải là chuyên gia về thành phần môi trường mà các chỉ số biểu thị.
Đánh giá tác động môi trường tích lũy của hệ thống LHC trên LVS có phạm vi
đánh giá rộng về không gian, thời gian và liên quan đến các đối tượng quan tâm
rất khác nhau nên phương pháp áp dụng các chỉ số môi trường để đánh giá là
rất phù hợp.
2.2 Phương pháp tiếp cận xây dựng các chỉ số môi trường
Nghiên cứu xây dựng các chỉ số môi trường tự nhiên trong đánh giá
tác động môi trường tích lũy hệ thống liên hồ chứa lưu vực sông
Luận án đã nghiên cứu xây dựng 22 chỉ số môi trường để đánh giá tác động môi
trường tích lũy của hệ thống LHC trên LVS như được tổng hợp trong bảng 2.11
Bảng 2.11 Tổng hợp thông tin về các chỉ số ĐTL của hệ thống LHC trên LVS
T
T
I
1
2
3
4
II
5
6
7
Tên và ký
Đơn vị
Công thức tính
Diễn giải
hiệu chỉ số
Các chỉ số ĐTL đến dòng chảy và tài nguyên nước
Cắt đỉnh lũ:
HCĐL = HĐL0 –
HĐL0 và HĐL1 tương ứng là mực nước đỉnh lũ
bị thấm ở đáy hồ; WicnLVS - nước bị chuyển
%
mặt: Itt
Wibht+WcnLVS)/W0* qua LVS khác; Wibht tổn thất bốc hơi do tưới
100%
trong 1 năm;
Các chỉ số ĐTL đến chất lượng nước và bùn cát
Biến đổi chất
IbđCLN = WQITi –
WQITi, WQIT0 tương ứng là chỉ số CLN ở thời
Điểm
lượng nước
WQIT0
điểm nghiên cứu Ti và T0
(CLN): IbđCLN
Rủi ro ô
[Ctt], [Ccp] tương ứng là giá trị nồng độ thực tế
nhiễm nước:
RQ= [Ctt] / [Ccp]
và cho phép.
RQ
0 và 1 tương ứng là độ đục bùn cát trung
Giảm độ đục
Ibđ = ( 0 –
%
trung bình
bình của giai đoạn không có và có LHC
8
Mất đất KBT
do TĐ:
ImđKBT_TĐ
Ha/MW
ImđKBT_TĐ=
∑AimđKBT_TĐ
/∑NiLM
∑Ai_mđKBT, ∑Ni_LM tương ứng là tổng diện
tích đất bị mất và tổng công suất lắp máy của
các dự án thủy điện
10
Gần KBT J:
IgKBT_J
1/km
IgKBT_J = ∑1/di
di - khoảng cách gần nhất tính từ giữa đập thứ
i đến ranh giới gần nhất của KBT J tính theo
km.
11
Ha/MW
Imđ_TĐ = Amđ/NiLM
Imđ_TĐ
Mất rừng do
thủy điện:
Ha/MW
Imr_TĐ = Amr/NiLM
Imr_TĐ
Các chỉ số ĐTL đến hệ sinh thái sông
Biến đổi sông
IbđTL =
thượng lưu:
%
∑LiTL/Lsông*100%
IbđTL
Biến đổi sông
IbđHL =
%
hạ lưu: IbđHL
∑LiHL/Lsông*100%
Biến đổi HST:
IbđHST =
%
IbđHST
Lbđsông/Lsông*100%
Biến đổi HST
IbđHST_TĐ =
sông do TĐ:
Km/MW
Lbđsông_TĐ/NiLM
thuyền hoặc đường cho cá đi; αi = 0,25 khi
đập có cả âu thuyền và đường cho cá đi. A1 là
diện tích phần lưu vực ở thượng lưu của đập;
ALVS là diện tích của cả LVS (km2).
α2 và A2 có ý nghĩa và cách xác định tương tự
như α1 và A1 đã được đề cập ở trên nhưng đối
với đập thứ 2.
%
I1mkn =
α1*A1/ALVS*100
%
%
I2mkn = α2*(A2 A1)/ ALVS*100%
%
ImknLVS = ∑Iimkn
%
Iikn = 100% - Iimkn
100% là độ kết nối của lưu vực sông khi chưa
có đập nào
%
lựa chọn 12 chỉ số phù hợp với mục đích đánh giá, điều kiện cụ thể và có tính
đặc trưng tốt nhất cho các tác động môi trường tích lũy của hệ thống LHC đến
các thành phần môi trường đất và nước chủ yếu như trong bảng 2.12.
Bảng 2.12 Các chỉ số ĐTL chủ yếu của hệ thống LHC trên LVS
T
T
I
Tên và ký Đơn
Cơ sở lựa chọn và ý nghĩa của chỉ số
hiệu chỉ số vị đo
Các chỉ số ĐTL đến dòng chảy và tài nguyên nước
1
Cắt đỉnh lũ:
HCĐL
2
Biến đổi
Qtb mùa lũ:
I L
3
Biến đổi
Qtb mùa
cạn: I C
10
Nguồn
số liệu
Đối tượng sử dụng
Cộng đồng dân cư sống ở hạ
du, Ban phòng chống thiên
tai và tìm kiếm cứu nạn
Số liệu
(PCTT&TKCN), Sở Tài
thủy văn nguyên và Môi trường
tại TKS (TNMT), các Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông
thôn (NN&PTNT), các chủ
hồ, các nhà khoa học
Cộng đồng dân cư sống ở hạ
Số liệu
du, Ban PCTT&TKCN, Sở
thủy văn
TNMT, Sở NN&PTNT, các
tại TKS
chủ hồ, các nhà khoa học
Số liệu
thủy văn
tại các
TKS
Số liệu
12
Đơn
Nguồn
Cơ sở lựa chọn và ý nghĩa của chỉ số
Đối tượng sử dụng
vị đo
số liệu
rãi; ĐTL của hệ thống LHC gây tổn thất
các tỉnh có liên quan, các chủ
tài nguyên nước (TNN) so với tổng
hồ, cộng đồng dân cư sống ở
lượng dòng chảy bình quân nhiều năm.
hạ du
Itt càng lớn càng tác động tiêu cực đến
môi trường hạ du
Các chỉ số ĐTL đến chất lượng nước và bùn cát
Có cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý và đã
Cộng đồng dân cư sống ở hạ
Số liệu
Biến đổi
có các quy định và hướng dẫn được chấp
du, Sở TNMT, Sở
điểm
CLN tại
CLN: IbđCLN
nhận rộng rãi; biểu thị mức độ biến đổi
NN&PTNT, các nhà khoa
các TKS
CLN theo thời gian
Phù hợp yêu cầu đánh giá và dễ hiểu; có Hồ sơ
Các bên liên quan đến quản
Mất đất do
Ha/M số liệu đủ tin cậy, dễ hiểu và được chấp thiết kế lý và quy hoạch sử dụng đất
thủy điện:
W
nhận rộng rãi; biểu thị hiệu quả sử dụng các dự
trên LVS, các bên liên quan
Imđ_TĐ
đất cho phát triển thủy điện
án
đến cấp phép thủy điện.
Phù hợp yêu cầu đánh giá và dễ hiểu; có
Báo cáo
số liệu đủ tin cậy, dễ hiểu và được chấp
Các bên liên quan đến quản
Mất rừng
ĐTM
Ha/M nhận rộng rãi; biểu thị mức độ các dự án
lý, quy hoạch, cấp phép sử
do thủy
của các
W
thủy điệntác động đên tài nguyên
dụng đất trên LVS, các nhà
điện: Imr_TĐ
dự án
rừngtính bình quân theo công suất lắp
khoa học
riêng lẻ
Dễ xác định; dễ hiểu; có tính khái quát
thiết kế Sở TNMT, Sở NN&PTNT,
của LVS:
%
cao; dùng để đánh giá mức độ hệ thống
các dự
các nhà khoa học
ImknLVS
LHC làm mất kết nối của LVS.
án
Tên và ký
hiệu chỉ số
Itt
11
2.5.2
Phân cấp giá trị các chỉ số để biểu thị mức độ tác động môi trường
tích lũy
Trong thực tiễn ĐTM, việc phân cấp hay phân mức tác động rất dễ mang tính
chủ quan, phụ thuộc vào quan điểm và trình độ nhận thức và đạo đức nghề
nghiệp của người đánh giá. Để giảm tính chủ quan của việc phân cấp giá trị của
các chỉ số nhằm biểu thị khách quan hơn mức độ tác động môi trường của các
dự án, hay các hoạt động phát triển nói chung, có thể áp dụng phương pháp
chuyên gia với các hình thức khác nhau như: phỏng vấn, hội thảo, tranh luận
theo hội đồng hay phương pháp gửi bảng hỏi tùy thuộc vào điều kiện cụ thể.
Trong phạm vi nghiên cứu của luận án, đã áp dụng phương pháp chuyên gia
Các chỉ số ĐTL đến dòng chảy và tài nguyên nước
Cắt đỉnh lũ: HCĐL
m
%
Biến đổi Qtb mùa lũ*: I lũ
%
Biến đổi Qtb mùa cạn* : I cạn
Tổn thất nước mặt: Itt
%
Các chỉ số ĐTL đến chất lượng nước và bùn cát
Biến đổi chất lượng nước*: IbđCLN
điểm
%
Giảm độ đục trung bình năm: IG n
Các chỉ số ĐTL đến hệ sinh thái trên cạn
Mất đất KBT: ImđKBT
%
Mất đất tự nhiên do thủy điện: Imđ_TĐ
Ha/MW
Mất rừng do thủy điện: Imr_TĐ
Ha/MW
Gần các KBT: IgKBT
1/Km
Các chỉ số ĐTL đến hệ sinh thái sông
Biến đổi HST sông: IbđHST
%
Mất kết nối của LVS: ImknLVS
%
40-60
>15-25
>60-80
>25
>80
0,1 – 0,5
>10
>50
>20
>0,5
< 10
< 25
XUẤT GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Lựa chọn hệ thống liên hồ chứa để nghiên cứu đánh giá tác động môi
trường tích lũy
Các tiêu chí lựa chọn hệ thống LHC cho mục tiêu ĐTL bao gồm:
3.1
Tiêu chí 1: Vị trí, quy mô hồ chứa:
ưu tiên các hồ chứa nằm ở khu vực
nhạy cảm môi trường. Về quy mô ưu
tiên các hồ có dung tích toàn bộ >
100 triệu m3 hoặc có công suất lắp
máy >30MW.
Tiêu chí 2: Mục tiêu và nhiệm vụ hồ
chứa: Ưu tiên các hồ đa mục tiêu,
trong đó bao gồm mục tiêu chính là
cấp nước và phát điện.
Tiêu chí 3: Khả năng điều tiết của
hồ chứa: Ưu tiên lựa chọn các hồ
chứa lớn và có khả năng điều tiết
cao, tích nước, xả nước chủ động.
Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống LHC được
chọn để nghiên cứu ĐTL
Sơ đồ hệ thống LHC lớn và các đập
thủy điện trên dòng chính LVS Ba
13
được chọn để nghiên cứu ĐTL như Hình 3.1. Các thông số kỹ thuật chính của
hệ thống LHC trên LV S ba như trong bảng 3.2
Hạ
Krông
H'
năng
Sông
Ba
Hạ
Sông
Hinh
KaNak
An Khê
2011
2011
2002
2011
2008
2001
833
3
Dung tích hữu ích(Whi)
6
3
10 m
285,50
5,60
201,0
112,3
165,9
323
4
Dung tích chết (Wc)
6
3
70
3.2
3.2.1
Đánh giá tác động tích lũy của hệ thống liên hồ chứa đến môi trường
đất và nước lưu vực sông Ba
Các tác động tích lũy đến chế độ dòng chảy
1. Tác động cắt đỉnh lũ: Kế thừa kết quả nghiên cứu xây dựng Quy trình vận
hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Ba trong mùa lũ của Bộ Tài nguyên và Môi
trường (TN&MT), khả năng cắt giảm đỉnh lũ của hệ thống LHC đối với một số
trận lũ lớn điển hình đã xảy ra trước năm 2001, cụ thể kết quả tính toán mức
giảm mực nước đỉnh lũ các trận lũ lớn và rất lớn xảy ra vào các năm 1981, 1988
và 1993 tại các tuyến An Khê, Ayun Pa và Củng Sơn của hệ thống LHC trên
LVS Ba như trong Bảng 3.7. Kết quả tính toán ở bảng này đã minh chứng rằng
hệ thống LHC nếu được vận hành theo quy trình có thể góp phần giảm lũ ở
mức độ trung bình.
14
2. Tác động môi trường tích lũy đến lưu lượng dòng chảy trung bình mùa lũ và
mùa cạn ở khu vực hạ du: Kết quả tính toán các chỉ số biến đổi dòng chảy trung
bình mùa lũ và mùa cạn giữa hai
Bảng 3.7 Hiệu quả cắt giảm đỉnh lũ của
giai đoạn khi chưa có và khi đã có
hệ thống LHC khi được vận hành theo
hệ thống LHC tại tuyến kiểm soát
quy trình liên hồ tại các tuyến kiểm soát
0,56
0,48
28,6% trong khi I
khoảng 1%.
C
tăng nhẹ
Những biến đổi này do nhiều
nguyên nhân khác nhau, trong đó
có do tác động tích lũy của hệ
thống LHC trên LVS.
3. Tác động tích lũy gây tổn thất tài nguyên nước: Tác động tích lũy của hệ
thống LHC gây tổn thất nước trên lưu vực làm giảm tổng lượng dòng chảy
xuống hạ du xét tại Củng Sơn khoảng 1.759 triệu m3/năm chiếm khoảng 19%
tổng lượng dòng chảy trung bình nhiều năm của lưu vực sông Ba. Kết quả này
còn chưa tính đến tổn thất bốc hơi gia tăng do tưới và đây được coi là tác động
tiêu cực mạnh đối với môi trường sinh thái và đối với phát triển kinh tế xã hội
khu vực hạ du.
3.2.2
Phân tích tác động tích lũy của hệ thống liên hồ chứa đến bùn cát và
chất lượng nước hạ du
Số liệu chất lượng nước trước khi có hệ thống LHC vừa thiếu đồng bộ và không
đủ tin cậy nên không thể sử dụng để đánh giá theo chỉ số biến đổi chất lượng
tổng cộng 908ha đất các khu bảo tồn Ea Sô và Krông Trai chiếm 0,7% tổng
diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên trên lưu vực. Mức tác động này được coi
là nhẹ.
16
2. Tác động tích lũy gây mất đất tự nhiên do thủy điện: Mức chiếm dụng đất tự
nhiên bình quân trên 1 MW công suất lắp máy của cả hệ thống LHC lưu vực
sông Ba là 33,7ha/MW nếu tính cả hồ Ayun Hạ và 26,9ha/MW nếu không tính
hồ Ayun Hạ. Đây là mức chiếm dụng đất lớn.
3. Tác động tích lũy gây mất đất rừng do thủy điện: Hệ thống LHC đã chiếm
dụng vĩnh viễn 1492 ha rừng, tính bình quân theo công suất lắp máy là
2,82ha/MW. Tác động gây mất rừng được coi là ở mức nhẹ so với một số lưu
vực sông khác.
4. Tác động gây áp lực lên các khu bảo tồn: Hệ thống LHC có khoảng cách từ
đập đến các khu bảo tồn tính theo chỉ số gần khu bảo tồn là 0,514/km. Đây
được coi là rất gần các khu bảo tồn và mức gây áp lực được coi là rất mạnh.
3.2.4
Tác động tích lũy đến hệ sinh thái sông và làm mất kết nối lưu vực
sông
1. Tác động tích lũy làm biến đổi hệ sinh thái sông: Kết quả đánh giá theo các
chỉ số cho thấy hệ thống LHC và các công trình trên lưu vực sông Ba đã tác
động đến 253 km chiều dài sông chiếm tới 31% tổng chiều dàì sông chính và
các nhánh cấp 1, đã gây biến đổi bình quân 0,42km/MW công suất lắp máy, đã
gây tác động rất mạnh đến hệ sinh thái sông.
2. Tác động làm mất kết nối của lưu vực sông: Do trên LVS Ba không có đập
nào có âu thuyền và đường cho cá đi nên khi tính chỉ số đập làm mất kết nối
của LVS, tất cả các hồ đập đều có hệ số αi = 1. Kết quả tính cho thấy cả hệ
HCĐL (lũ 1993)
m
0,48
Biến đổi Qtb mùa lũ tại Củng
I L
%
-28,6
Sơn
Biến đổi Qtb mùa cạn tại Củng
I C
%
1
Sơn
Tổn thất nước mặt tính đến
Itt
%
19
Củng Sơn
Tác động môi trường tích lũy đến bùn cát và chất lượng nước
IbđCLN
Biến đổi chất lượng nước
điểm
-
6
III
7
8
9
10
1
2
3
4
II
3.4
Các TĐTL chính
Đánh giá về mức độ tác động
Tác động tích cực từ mức trung
bình đến mạnh
Tác động tích cực mạnh
Tác động tích cực nhẹ
Tác động tiêu cực mạnh
Chưa đánh giá được
62,8
Tác động tiêu cực mạnh.
0,7
26,9
2,82
0,514
Tác động tiêu cực nhẹ
Tác động tiêu cực mạnh
3.5
Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường, giảm thiểu tác động tích
lũy tiêu cực của hệ thống LHC đến môi trường đất và nước trên lưu
vực sông Ba
1. Giải pháp bổ sung quy định về đánh giá môi trường tích lũy vào các văn
bản pháp lý liên quan đến bảo vệ môi trường.
Hiện nay, Việt Nam chưa có quy định pháp lý về ĐTL nên trong ĐMC và ĐTM
các tác động môi trường tích lũy thường bị bỏ qua, do vậy luận án đề xuất giải
pháp bổ sung quy định về đánh giá môi trường tích lũy vào các văn bản pháp
luật liên quan đến bảo vệ môi trường. Đây là giải pháp hoàn thiện chính sách
thể chế đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững.
Trước mắt, quy định về đánh giá tác động môi trường tích lũy nên được Bộ
TN&MT ban hành ở dạng thông tư hướng dẫn kỹ thuật thực hiện cho một số
loại hình dự án trong đó có các dự án phát triển tài nguyên nước, nhất là các dự
án xây dựng các hồ chứa trên lưu vực sông.
2. Xác lập khung hướng dẫn thực hiện ĐTL cho hệ thống LHC trên LVS
Để phù hợp về nội dung, trình tự thực hiện ĐMC và ĐTM theo quy định của
Việt Nam hiện hành, luận án xác lập khung hướng dẫn lồng ghép ĐTL vào quy
trình ĐMC cho các dự án CQK và ĐTM cho các dự án đầu tư cụ thể như trong
bảng 3.24, bảng 3.25.
Cách tiếp cận ĐTL hệ thống LHC trên LVS được lồng ghép trong ĐMC và
ĐTM đối với các dự án CQK và các dự án đầu tư cụ thể của lĩnh vực phát triển
TNN.
Khi thực hiện ĐTL hệ thống LHC trên LVS cần chú ý:
- Phạm vi nghiên cứu phải bao gồm các khu vực liên quan đến từng nguồn tài
nguyên cụ thể; đối với tài nguyên nước, cần chú ý đến cả nước mặt và nước
ngầm không chỉ trên LVS có các dự án mà phải cả các LVS lân cận nếu có
chuyển nước lưu vực sông.
Bước 5
Dự báo các TĐTL: Dự báo các tác động môi trường tích lũy khi thực hiện các CQK
Bước 6
Đánh giá những tác động tồn dư: Đánh giá hiệu quả của các biện pháp giảm thiểu của các dự án
đã hoàn thành để xác định các tác động tồn dư.
Bước 7
Đề xuất biện pháp giảm thiểu TĐTL: Đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động tích lũy tiêu
cực; xây dựng chương trình giám sát môi trường và kế hoạch quản lý môi trường.
Lập dự thảo báo cáo ĐMC có các nội dung ĐTL được lồng ghép.
Bước 8
Tham vấn các bên liên quan đến TĐTL: Tham vấn các bên liên quan đến các thành phần môi
trường chịu TĐTL khi thực hiện CQK
Bước 9
Thẩm định nội dung liên quan đến TĐTL: Thẩm định các nội dung liên quan đến TĐTL của
báo cáo ĐMC
Lựa chọn các phương pháp ĐTL:
Các phương pháp thực hiện ĐMC và ĐTM đã được áp dụng rộng rãi đều có thể
áp dụng trong ĐTL. Các phương pháp được chọn phải phù hợp với điều kiện cụ
thể của khu vực có các dự án cần đánh giá, không được quá phức tạp; kết quả
Bước 4
Biện pháp giảm thiểu tác động tích lũy: Thiết kế các công trình, các biện pháp kỹ thuật và đề xuất
các biện pháp quản lý để giảm thiểu các TĐTL xấu.
Bước 5
Quản lý môi trường: Dự báo các tác động tích lũy khi có thêm các dự án tương lai
Bước 6
Tham vấn các bên liên quan: Tham vấn với các bên liên quan về các tác động tích lũy đến các
thành phần môi trường có giá trị cao, đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động xấu tiềm năng có
thể được thực hiện và xác định các cơ quan chịu trách nhiệm.
Bước 7
Lập và thẩm định các nội dung ĐTL: Rà soát các nội dung liên quan đến tác động môi trường tích
lũy được lồng ghép vào ĐTM.
Thời gian thực hiện ĐTL
Giai đoạn phù hợp nhất để lồng ghép ĐTL vào quá trình ĐMC/ĐTM là giai
đoạn xác định phạm vi. Giai đoạn này cần nhận biết các đối tượng tiếp nhận
chính hay các vấn đề môi trường chính để đảm bảo rằng việc đánh giá là có sự
tập trung ưu tiên và phù hợp với thực tiễn.
3. Giải pháp tăng cường năng lực quản lý thực hiện vận hành liên hồ chứa
theo Quy trình 1077
Quy trình 1077 là tên gọi tắt quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông
Ba, bao gồm các hồ: Sông Ba Hạ, sông Hinh, Krông H'Năng, Ayun Hạ và An
quy định pháp luật và khung hướng dẫn thực hiện ĐTL; Việt Nam đến nay vẫn
chưa có quy định và hướng dẫn có tính pháp lý về ĐTL, mà mới chỉ có ĐTM
và ĐMC; việc áp dụng ĐTM và ĐMC cho các dự án phát triển TNN nói chung
mới chú ý đến các tác động trực tiếp theo từng dự án riêng rẽ còn tác động tích
lũy của các dự án theo không gian và thời gian thường bị bỏ qua. Do vậy luận
án đã đặt ra mục tiêu và nội dung nghiên cứu xây dựng các chỉ số môi trường;
đề xuất lựa chọn một số chỉ số ĐTL và ứng dụng để đánh giá tác động môi
trường tích lũy của hệ thống LHC trên LVS Ba; đề xuất giải pháp bảo vệ môi
trường và giảm thiểu các tác động tích lũy tiêu cực chủ yếu.
22
Các kết quả nghiên cứu của luận án đã góp phần giải quyết được một số vấn đề
khoa học liên quan đến đánh giá tác động môi trường tích lũy của hệ thống
LHC trên LVS như:
- Đã xây dựng được 22 chỉ số môi trường và kiến nghị lựa chọn 12 chỉ số đặc
trưng nhất, được chia ra 4 nhóm; tất cả các chỉ số đều được phân cấp theo trị số
biểu thị mức độ tác động.
- Đã áp dụng các chỉ số ĐTL vào hệ thống LHC trên LVS Ba và nhận thấy hệ
thống LHC đã gây tác động mạnh đến HST sông; đã tác động rất mạnh đến tính
kết nối của LVS. Hệ thống LHC đã làm cho dòng sông bị “vỡ vụn”, gây chia
cắt sinh cảnh thủy sinh; làm biến đổi tổng cộng trên 30% tổng chiều dài dòng
chính và dòng nhánh cấp 1. Hệ thống LHC không chỉ tạo ra áp lực mà còn tác
động trực tiếp đến các khu bảo tồn; hệ thống LHC trên LVS Ba thuộc loại
chiếm dụng nhiều đất tự nhiên tính bình quân khoảng 27ha/MW theo công suất
lắp máy thủy điện. Tác động tích lũy đáng lưu ý nhất của hệ thống LHC trên
LVS Ba là đã gây tổn thất nước lên tới khoảng 1,7 tỉ m3/năm chưa tính đến
lượng tổn thất nước do tưới cho khu vực hạ du tính đến Củng Sơn, chủ yếu do
chuyển nước LVS.